Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội. Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước dành cho xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn và được kỳ vọng mang lại mức tăng trưởng cao. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý đầu tư công thời gian qua còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ khâu quy hoạch, lập kế hoạch, phân bổ vốn cho đến cơ chế thanh tra, giám sát. Tình trạng đầu tư dàn trải, thi công kéo dài và sai phạm trong quản lý gây thất thoát, lãng phí nguồn lực công vẫn là thách thức lớn.

Tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, tháng 12 năm 2013, thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, huyện thực hiện chia tách địa giới hành chính với thị xã Ba Đồn. Sau chia tách, huyện Quảng Trạch có 18 xã (sau này điều chỉnh thành 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc), diện tích tự nhiên gần 448 km² và dân số trên 108.000 người. Dù mang tên gọi cũ, hệ thống cơ sở vật chất, trụ sở làm việc và nguồn nhân lực của huyện đa số phải xây dựng mới. Nhu cầu huy động và sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế là rất cấp bách. Mặc dù các cơ quan chức năng của huyện đã triển khai nhiều biện pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn, công tác này vẫn tồn tại những hạn chế về tiến độ giải ngân, kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản và thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Phương Ly thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư với đề tài: "Phân tích công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Quảng Trạch – Tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017-2019".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2017 - 2019.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Quảng Trạch trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi nội dung: Các khâu nghiệp vụ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm lập và giao kế hoạch vốn, lập, thẩm định và phê duyệt dự án, công tác đấu thầu, giải ngân, thanh tra, giám sát và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn quản lý vốn đầu tư công:

  • Khái niệm và bản chất: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Bùi Mạnh Cường, xác định đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra tài sản cố định và cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một bộ phận của vốn đầu tư phát triển, do Nhà nước huy động và phân bổ để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Vốn này gồm vốn xây lắp, vốn mua sắm thiết bị và các chi phí đầu tư cơ bản khác.
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Đề tài căn cứ vào Điểm 14, Điều 4 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Nghị quyết số 36/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước; Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 17/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu ngân sách nhà nước; Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 và Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
  • Nguyên tắc quản lý: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải tuân thủ 4 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích; nguyên tắc tập trung dân chủ; và nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng.
  • Quy trình đầu tư dự án: Gồm 3 giai đoạn chặt chẽ: chuẩn bị đầu tư (nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, lập, thẩm định và phê duyệt dự án); thực hiện đầu tư (thiết kế, lập tổng dự toán, đấu thầu, ký kết hợp đồng, thi công xây lắp, chạy thử, nghiệm thu và quyết toán); đưa công trình vào khai thác và sử dụng.
  • Chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận áp dụng chỉ tiêu tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản: $$\text{Tỷ lệ giải ngân XDCB (%)} = \frac{\text{Tổng số vốn đã giải ngân}}{\text{Tổng số vốn thông báo kế hoạch năm}} \times 100$$
  • Bài học thực tiễn: Khóa luận phân tích bài học từ thành phố Đà Nẵng về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", kết hợp vai trò chỉ đạo của cán bộ chủ chốt; và bài học từ tỉnh Thừa Thiên Huế về việc chủ động điều hòa vốn đầu tư công, tập trung tháo gỡ mặt bằng và tạo nguồn thu từ quỹ đất.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Quảng Trạch, Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch giai đoạn 2017 - 2019, Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với mẫu gồm 50 cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành thuộc huyện Quảng Trạch.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm 2017, 2018, 2019), phương pháp tổng hợp, phương pháp chuyên gia (phỏng vấn, xin ý kiến cán bộ chuyên môn) và ứng dụng công cụ toán kinh tế thông qua phần mềm Microsoft Excel 2013 cùng SPSS 20 để tổng hợp, xử lý dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của nguồn vốn này: gắn liền với quyền lực công, mang tính bao cấp xã hội, phục vụ các công trình công cộng phi lợi nhuận và tiềm ẩn nguy cơ thất thoát nếu thiếu cơ chế kiểm soát chặt chẽ do quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng bị tách rời.

Chương này làm rõ 6 nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

  1. Quản lý công tác quy hoạch và kế hoạch hóa vốn đầu tư: Đảm bảo dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
  2. Quản lý công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Kiểm tra tính khả thi, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và quy mô tổng mức đầu tư.
  3. Quản lý công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo các hình thức đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh hoặc tự thực hiện theo quy định pháp luật.
  4. Quản lý công tác giải ngân vốn: Kiểm soát việc cấp phát, thanh toán khối lượng hoàn thành qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
  5. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Tuân thủ Thông tư số 09/2016/TT-BTC để xác định giá trị tài sản hình thành và nghĩa vụ thanh toán dứt điểm.
  6. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Ngăn ngừa tình trạng sai phạm thiết kế, kéo dài tiến độ và gây lãng phí ngân sách.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố chi phối như điều kiện kinh tế - xã hội, hệ thống cơ chế chính sách, năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý, cùng thực trạng thực hiện Nghị quyết 36/2004/QH11 trên phạm vi cả nước. Từ kinh nghiệm quản lý của Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế, tác giả rút ra 5 bài học cho huyện Quảng Trạch về hoàn thiện thủ tục, giải phóng mặt bằng, công khai minh bạch thông tin và nâng cao năng lực chủ đầu tư.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và đi sâu phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 2017 - 2019.

Huyện Quảng Trạch nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình, có đường Quốc lộ 1A dài 34 km đi qua và bờ biển dài 35 km (đoạn trực tiếp qua địa bàn 24,4 km). Đến năm 2019, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 44.506,40 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 79,27% (35.279,21 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 16,58% (7.378,80 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 4,15% (1.848,39 ha). Dân số trung bình năm 2019 đạt 107.971 người, lực lượng lao động chiếm 61.272 người. Kinh tế huyện duy trì đà tăng trưởng, tổng giá trị sản xuất năm 2019 đạt 6.398,21 tỷ đồng, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10,51%, thu nhập bình quân đầu người đạt 34,2 triệu đồng/năm.

Bộ máy tham mưu quản lý vốn đầu tư của huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch, gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng (phụ trách kế hoạch và phụ trách tài chính) với 7 bộ phận chuyên môn: Bộ phận kế hoạch và đầu tư; Bộ phận quyết toán vốn đầu tư hoàn thành; Bộ phận thẩm định dự án giá và công sản; Bộ phận đăng ký cấp giấy phép kinh doanh; Bộ phận quản lý ngân sách huyện; Bộ phận quản lý ngân sách giáo dục; Bộ phận quản lý ngân sách xã.

Về tình hình tài chính công, tác giả phân tích bảng cân đối thu chi ngân sách huyện qua 3 năm:

Chỉ tiêu Năm 2017 (tỷ đồng) Cơ cấu (%) Năm 2018 (tỷ đồng) Cơ cấu (%) Năm 2019 (tỷ đồng) Cơ cấu (%) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
1. Tổng thu ngân sách 305,08 100,00 335,51 100,00 395,33 100,00 +9,97 +17,83
- Thu ngân sách trên địa bàn 69,84 22,89 90,90 27,09 70,84 17,92 +30,15 -22,07
- Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh 235,24 77,11 244,61 72,91 324,49 82,08 +3,98 +32,66
2. Tổng chi ngân sách 294,85 100,00 321,44 100,00 345,79 100,00 +9,02 +7,58

Số liệu phản ánh quy mô thu ngân sách huyện tăng đều, song nguồn thu phát sinh trên địa bàn còn khiêm tốn và biến động mạnh (năm 2019 giảm 22,07% so với năm 2018). Ngân sách địa phương phụ thuộc phần lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh (năm 2019 chiếm tới 82,08% tổng thu).

Đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, huyện Quảng Trạch đã nỗ lực huy động các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng:

Nội dung chỉ tiêu Năm 2017 (tỷ đồng) Năm 2018 (tỷ đồng) Năm 2019 (tỷ đồng) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng vốn đầu tư phát triển KT-XH 464,21 476,53 500,56 +2,65 +5,04
- Ngân sách trung ương, tỉnh 105,59 114,85 121,54 +8,77 +5,82
- Ngân sách huyện 178,42 182,46 192,48 +2,26 +5,49
- Ngân sách xã 80,33 79,12 84,53 -1,51 +6,84
- Nguồn vốn ODA 99,87 100,10 102,01 +0,23 +1,91
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 284,36 296,10 312,95 +4,13 +5,69
- Ngân sách cấp tập trung 29,85 30,47 32,04 +2,08 +5,15
- Thu cấp quyền sử dụng đất 35,08 36,01 37,28 +2,65 +3,53
- Nguồn vốn từ bổ sung 109,21 113,67 117,10 +4,08 +3,02
- Ghi thu - ghi chi từ đấu giá quyền SDĐ 70,71 75,83 83,58 +7,24 +10,22
- Nguồn vốn từ các hoạt động khác 39,51 40,12 42,95 +1,54 +7,05
Tỷ lệ vốn ĐT XDCB / Vốn ĐT phát triển KT-XH (%) 61,26 62,14 62,52 +1,44 +0,62
Tỷ lệ chi XDCB / Tổng chi NSNN (%) 96,44 92,12 90,50 -4,49 -1,75

Phân tích chuyên sâu về từng khâu quản lý vốn tại địa phương chỉ ra:

  • Lập và giao kế hoạch vốn: Huyện đã chủ động cân đối danh mục ưu tiên, tuy nhiên việc bố trí vốn đôi lúc còn dàn trải, chưa đón đầu được quy hoạch trung hạn.
  • Lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Chất lượng hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật ở một số công trình cấp xã chưa cao, công tác khảo sát thực địa thiếu chặt chẽ dẫn đến việc phải điều chỉnh thiết kế và phát sinh dự toán.
  • Đấu thầu: Thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, nhưng tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu chưa cao; năng lực của một số nhà thầu địa phương còn hạn chế.
  • Giải ngân và thanh quyết toán: Tỷ lệ giải ngân năm 2019 có tiến triển nhưng vẫn gặp khó khăn trong khâu hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu; tồn tại tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài qua các năm.
  • Khảo sát thực tế: Kết quả điều tra 50 cán bộ chỉ ra sự cần thiết phải kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực thẩm định và tăng cường giám sát cộng đồng tại các xã.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Quảng Trạch

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Trạch, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

  1. Hoàn thiện bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án huyện; phân định rõ trách nhiệm giữa chủ đầu tư, cơ quan thẩm định và đơn vị thụ hưởng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ và theo dõi tiến độ dự án.
  2. Hoàn thiện công tác quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư: Nâng cao chất lượng dự báo nguồn thu; chỉ lập kế hoạch vốn khi đã xác định rõ nguồn; chấm dứt tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn đều; ưu tiên nguồn lực cho các công trình trọng điểm về giao thông, trường học và phòng chống bão lũ.
  3. Nâng cao chất lượng lập báo cáo đầu tư, lập và thẩm định dự án: Thực hiện nghiêm túc công tác khảo sát địa chất, thủy văn trước khi lập dự án; thẩm định chặt chẽ sự phù hợp về đơn giá, định mức và công nghệ; kiên quyết loại bỏ các dự án không khả thi hoặc thiếu tính liên kết vùng.
  4. Tăng cường kỷ cương trong công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Thực hiện công khai, minh bạch thông tin mời thầu; kiểm tra thực chất năng lực tài chính, máy móc thiết bị và kinh nghiệm thi công của nhà thầu; xử lý nghiêm các trường hợp thông thầu, chuyển nhượng thầu trái quy định.
  5. Nâng cao chất lượng công tác giải ngân và quyết toán vốn: Phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát thủ tục tạm ứng, thanh toán theo khối lượng; đẩy nhanh tiến độ thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn dự án hoàn thành theo Thông tư 09/2016/TT-BTC, tránh tình trạng chậm trễ hồ sơ sau khi công trình đã bàn giao.
  6. Xử lý triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản: Ưu tiên bố trí ngân sách hàng năm để thanh toán nợ đọng cho các công trình đã hoàn thành nghiệm thu trước khi khởi công công trình mới; kiểm soát chặt chẽ việc phê duyệt kế hoạch vốn của các xã khi chưa tự cân đối được ngân sách.
  7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Kết hợp kiểm tra định kỳ với kiểm tra đột xuất hiện trường thi công; phát huy vai trò giám sát cộng đồng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và người dân tại địa bàn xây dựng công trình để kịp thời phát hiện sai phạm, thất thoát.

Chương 3 khép lại với các kiến nghị cụ thể gửi đến Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch, các địa phương trực tiếp có dự án và các tầng lớp nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận trong giải phóng mặt bằng và bảo vệ tài sản công trình.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn sau:

  • Tổng hợp hệ thống dữ liệu kinh tế: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính công cấp huyện giai đoạn 2017 - 2019, ghi nhận tổng thu ngân sách huyện tăng từ 305,08 tỷ đồng lên 395,33 tỷ đồng; tổng chi ngân sách tăng từ 294,85 tỷ đồng lên 345,79 tỷ đồng. Tỷ lệ chi xây dựng cơ bản trên tổng chi ngân sách luôn ở mức cao (96,44% năm 2017; 92,12% năm 2018; 90,50% năm 2019).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn xây dựng cơ bản: Làm rõ tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng từ 284,36 tỷ đồng (2017) lên 312,95 tỷ đồng (2019), chiếm tỷ trọng chi phối (61,26% - 62,52%) trong tổng vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Trong cơ cấu này, nguồn bổ sung từ cấp trên chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 37,42% - 38,41%), theo sau là nguồn ghi thu - ghi chi từ đấu giá quyền sử dụng đất (tăng từ 70,71 tỷ đồng năm 2017 lên 83,58 tỷ đồng năm 2019).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản áp dụng cho mô hình cấp huyện vừa chia tách hành chính; đánh giá trực diện các tồn tại về thẩm định dự án, giải ngân và nợ đọng thông qua số liệu thứ cấp kết hợp điều tra 50 cán bộ; từ đó đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp gắn liền với thẩm quyền của chính quyền cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn thời gian và không gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2017 - 2019 trên địa bàn huyện Quảng Trạch, chủ yếu phản ánh giai đoạn củng cố hạ tầng sau chia tách hành chính; chưa cập nhật kịp thời các quy định mới của Luật Đầu tư công sửa đổi năm 2019 (có hiệu lực từ năm 2020).
  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp: Khảo sát được thực hiện trên mẫu 50 cán bộ quản lý đang công tác tại huyện, chưa mở rộng điều tra sâu đối với các nhà thầu thi công xây lắp hoặc cộng đồng dân cư thụ hưởng công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng theo dõi công tác quản lý vốn đầu tư công giai đoạn 2020 - 2025; đánh giá tác động lan tỏa của các công trình hạ tầng trọng điểm; và nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính công và Kinh tế phát triển: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, phương thức tiếp cận và phân tích chuỗi số liệu tài chính cấp huyện, cũng như cách thiết kế mẫu bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý.
  • Cán bộ công chức Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án cấp huyện: Tham khảo mô hình phân công bộ máy tổ chức, quy trình thẩm định, giải ngân, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và bảng danh mục các chỉ tiêu đánh giá đầu tư công.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích chi tiết cơ cấu nguồn vốn đầu tư công (Bảng 2.6) và hệ thống 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh chia tách địa giới hành chính ảnh hưởng như thế nào đến nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Quảng Trạch?
Tháng 12/2013, huyện Quảng Trạch chia tách địa giới hành chính với thị xã Ba Đồn. Dù giữ tên gọi cũ, toàn bộ cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trụ sở làm việc của các cơ quan ban ngành đa số phải đầu tư mới hoàn toàn. Điều này đặt ra áp lực rất lớn lên ngân sách nhà nước nhằm cung ứng vốn kiến thiết hạ tầng đồng bộ cho 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.

2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Quảng Trạch giai đoạn 2017 - 2019 chủ yếu hình thành từ đâu?
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện hình thành chủ yếu từ nguồn vốn bổ sung của cấp trên (chiếm từ 37,42% đến 38,41%) và nguồn vốn ghi thu - ghi chi từ đấu giá quyền sử dụng đất (tăng từ 70,71 tỷ đồng năm 2017 lên 83,58 tỷ đồng năm 2019, chiếm 26,71%). Nguồn ngân sách cấp tập trung chỉ chiếm khoảng 10,24% - 10,50%.

3. Cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Quảng Trạch được bố trí như thế nào?
Phòng gồm 1 Trưởng phòng và 2 Phó Trưởng phòng (1 phụ trách kế hoạch, 1 phụ trách tài chính). Bộ máy chuyên môn được chia thành 7 bộ phận: Bộ phận kế hoạch và đầu tư; Bộ phận quyết toán vốn đầu tư hoàn thành; Bộ phận thẩm định dự án giá và công sản; Bộ phận đăng ký cấp giấy phép kinh doanh; Bộ phận quản lý ngân sách huyện; Bộ phận quản lý ngân sách giáo dục; và Bộ phận quản lý ngân sách xã.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý số liệu nào?
Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Niên giám thống kê huyện, báo cáo kinh tế - xã hội; kết hợp dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bằng phiếu khảo sát 50 cán bộ tại huyện. Dữ liệu được tổng hợp, so sánh, phân tích qua phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia và xử lý toán kinh tế bằng phần mềm Excel 2013 và SPSS 20.

5. Tác giả đề xuất biện pháp gì để xử lý triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương?
Tác giả đề xuất Ủy ban nhân dân huyện phải kiểm soát chặt chẽ việc khởi công mới; chỉ phê duyệt dự án khi đã xác định rõ nguồn vốn; ưu tiên phân bổ ngân sách hàng năm để thanh toán dứt điểm khối lượng hoàn thành của các công trình đã nghiệm thu trước đó; đồng thời siết chặt kỷ luật ngân sách đối với cấp xã khi chưa cân đối được nguồn vốn tự có.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Ly đã phân tích toàn diện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Quảng Trạch giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc kết hợp chuỗi dữ liệu tài chính thứ cấp với kết quả khảo sát 50 cán bộ chuyên trách, nghiên cứu đã làm sáng tỏ vai trò chủ đạo của nguồn vốn nhà nước cũng như chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác lập dự toán, giải ngân và xử lý nợ đọng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả chi tiêu công trong giai đoạn phát triển mới.