Tổng quan nghiên cứu

Ngành cấp nước đô thị tại Việt Nam đóng vai trò huyết mạch trong cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quyết định trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế xã hội bền vững. Tuy nhiên, theo các báo cáo chuyên ngành, tỷ lệ thất thoát nước sạch bình quân toàn quốc giai đoạn vừa qua vẫn ở mức cao xấp xỉ 27%, gây lãng phí hàng trăm triệu mét khối nước đã qua xử lý và làm thất thu hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Tại Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh Nước sạch Hải Dương (HADUWASUCO), quy mô sản xuất đã có bước phát triển vượt bậc với tổng công suất thiết kế đạt 160.000 m³/ngày đêm, phủ sóng dịch vụ tới hơn 180.000 hộ khách hàng đô thị và gần 100 xã nông thôn. Mặc dù vậy, sự thiếu đồng bộ giữa tốc độ phát triển công suất nguồn và việc nâng cấp mạng lưới truyền tải đã khiến tỷ lệ thất thoát nước của đơn vị dao động trong khoảng 14% đến 20%, tạo áp lực nặng nề lên chi phí sản xuất và giá thành thương phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm tăng cường công tác quản lý, từng bước kiềm chế và giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch tại HADUWASUCO giai đoạn 2016 - 2020. Các mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chống thất thoát nước; phân tích, đánh giá thực trạng tổn thất nước sạch tại công ty giai đoạn 2013 - 2015; nhận diện các yếu tố tác động chủ quan và khách quan; từ đó hoạch định phương án chiến lược giảm thất thoát xuống dưới 15% vào năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa Quyết định số 2147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình quốc gia chống thất thoát nước sạch, giúp doanh nghiệp tiết kiệm từ 5% đến 8% chi phí vận hành và nâng cao chỉ số an toàn cấp nước đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị vận hành mạng lưới cấp nước đô thị kết hợp với khung chuẩn mực đánh giá thất thoát nước của Hiệp hội Nước Quốc tế (IWA) và Ngân hàng Thế giới (WB). Theo cấu trúc lý thuyết này, toàn bộ lượng nước đầu vào hệ thống được phân tách thành hai thành phần chính: nước có doanh thu và nước không tạo doanh thu (NRW - Non-Revenue Water). Trọng tâm nghiên cứu xoay quanh mô hình cân bằng nước, bóc tách tổn thất thành hai hợp phần cốt lõi: thất thoát cơ học (thất thoát thực tế do bục vỡ đường ống, rò rỉ mối nối, tràn bể chứa) và thất thu do quản lý (thất thoát thương mại do sai số đồng hồ đo, quy trình ghi thu sai sót hoặc hành vi tiêu thụ nước trái phép).

Bên cạnh đó, tác giả sử dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước làm hệ quy chiếu pháp lý, bao gồm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942-1995, Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước QCVN 01:2009/BYT, QCVN 08:2008/BTNMT, và Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: áp lực thủy lực giới hạn, vùng phân tách lưu lượng độc lập (DMA - District Metered Area), chỉ số rò rỉ hạ tầng (ILI) và hệ thống kiểm soát dòng chảy tự động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa kết hợp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô 130 đối tượng khảo sát nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều. Cỡ mẫu được chia thành hai nhóm riêng biệt: nhóm cán bộ quản lý gồm 30 người (6 cán bộ các phòng ban thuộc văn phòng công ty, 6 cán bộ từ 3 xí nghiệp chuyên trách gồm Xí nghiệp Xây lắp, Xí nghiệp Đồng hồ, Xí nghiệp Chống thất thu thất thoát; 18 cán bộ quản lý tại 8 xí nghiệp phụ trách địa bàn huyện) và nhóm khách hàng sử dụng nước gồm 100 đối tượng (60 hộ dân sinh hoạt, 20 cơ quan hành chính sự nghiệp, 20 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ phân bổ đều giữa thành phố và khu vực nông thôn).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và dự báo xu hướng là nhằm lượng hóa chính xác lượng nước tổn thất theo công thức chuẩn: Tổng thất thoát bằng Tổng lượng nước sản xuất trừ Tổng lượng nước thương phẩm, sau đó tách biệt thành phần kỹ thuật và quản lý. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh của HADUWASUCO giai đoạn 2012 - 2015, trong khi dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra ý kiến chuyên gia và khách hàng trong năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô cấp nước của HADUWASUCO tăng trưởng nhanh với tổng công suất đạt 160.000 m³/ngày đêm, vận hành bởi bộ máy gồm 899 cán bộ công nhân viên (trong đó 39,27% có trình độ đại học, 94,77% ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn) quản lý 15 chi nhánh trực thuộc. Tuy nhiên, sự gia tăng công suất khai thác nước mặt và nước ngầm chưa đồng bộ với mức độ kiên cố hóa của mạng lưới đường ống cấp hai và cấp ba.

Thứ hai, cơ cấu nguyên nhân thất thoát nước tại doanh nghiệp phản ánh tính chất phức tạp của hệ thống cấp nước chuyển tiếp. Cụ thể, thất thoát do kỹ thuật chiếm tỷ trọng 48,1% tổng lượng nước thất thoát, phát sinh chủ yếu từ các điểm rò rỉ ngầm trên tuyến ống cũ và xả cặn định kỳ. Trong khi đó, thất thu do quản lý chiếm tới 50,1% tổng lượng nước hao hụt, bắt nguồn từ sai số thiết bị đo (chiếm 13,6%), đấu nối trái phép (chiếm 12,3%) và lãng phí từ phía khách hàng (chiếm 20,7%).

Thứ ba, tỷ lệ thất thoát nước sạch thực tế của HADUWASUCO trong giai đoạn 2012 - 2015 duy trì ở mức khoảng 14%. Mặc dù chỉ số này đạt mức an toàn hơn tỷ lệ 33% của TP. Hồ Chí Minh hay 23% của Hà Nội trong cùng kỳ, áp lực mở rộng mạng lưới cấp nước liên xã phục vụ nông thôn mới đang đẩy nguy cơ gia tăng thất thoát lên ngưỡng 20% nếu không có giải pháp kiểm soát dòng chảy theo chuỗi vùng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng thất thoát nước tại Hải Dương xuất phát từ yếu tố lịch sử để lại: mạng lưới đường ống được hình thành qua nhiều thời kỳ từ năm 1936, sử dụng vật liệu hỗn hợp nhiều chủng loại, thường xuyên bị biến dạng hoặc gãy nứt khi các công trình giao thông đô thị thi công xen kẽ. Hơn nữa, chế độ thủy lực vận hành chưa ổn định, áp lực ban đêm tăng cao cục bộ tại các điểm bất lợi cuối nguồn nhưng thiếu các van giảm áp thông minh, làm gia tăng lưu lượng rò rỉ qua các mối nối.

Khi so sánh với các điển hình thành công như Công ty Cấp nước Thừa Thiên Huế (giảm thất thoát từ 35% xuống 14% nhờ hợp tác kỹ thuật với Cục Nước Yokohama - Nhật Bản) hay bài học quốc tế từ thành phố Fukuoka (giảm thất thoát từ 15% xuống chỉ còn 2,6% nhờ quản lý 177 van điện tử phân vùng và tuần tra kiểm tra 74% trong tổng số 3.900 km đường ống mỗi năm), HADUWASUCO vẫn tồn tại khoảng trống lớn trong việc ứng dụng công nghệ định vị rò rỉ tự động và quản lý áp lực theo vùng DMA. Các dữ liệu này được thể hiện rõ nét qua các bảng biểu đối chiếu sản lượng nước thương phẩm và biểu đồ cơ cấu lao động, minh chứng cho sự cấp thiết phải tái cơ cấu công tác quản trị mạng lưới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống mạng lưới phân phối nước sạch. Công ty cần phân chia toàn bộ mạng lưới truyền tải thành các ô mạng độc lập (DMA), lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng tổng tại từng phân vùng để giám sát chênh lệch lưu lượng nước đầu vào và đầu ra theo thời gian thực. Tiến hành thay thế 100% các đoạn ống gang và kẽm đã xuống cấp bằng ống nhựa HDPE chất lượng cao, đặt mục tiêu khống chế tỷ lệ sự cố rò rỉ dưới 5 vụ/100 km đường ống/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác quản lý thiết bị đo lường và ghi thu hóa đơn. Xí nghiệp Quản lý Đồng hồ phải kiểm định định kỳ và thay thế toàn bộ đồng hồ khách hàng đạt chuẩn cấp B và cấp C sau 5 năm vận hành, loại bỏ triệt để sai số âm tích lũy. Triển khai ứng dụng phần mềm đọc chỉ số điện tử kết hợp đối chiếu lịch sử dùng nước của từng khách hàng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ thất thu do đo đếm xuống dưới 3% vào năm 2018.

Thứ ba, kiện toàn mô hình tổ chức và tăng cường công tác thanh tra giám sát. Nâng cao quyền hạn của Xí nghiệp Quản lý Chống thất thoát và Ban Thanh tra công ty, duy trì tần suất kiểm tra tối thiểu 4 lần/tháng đối với các tuyến ống chính và điểm đen tiêu thụ nước lớn. Áp dụng chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi đấu nối trái phép, kết hợp lắp đặt đường dây nóng 24/7 để tiếp nhận phản ánh vỡ ống từ người dân.

Thứ tư, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và chuyển đổi số quản trị. Tổ chức 10 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 899 cán bộ công nhân viên về kỹ thuật dò tìm rò rỉ bằng sóng âm và thiết bị tương quan âm. Từng bước xây dựng hệ thống giám sát điều khiển tự động SCADA kết hợp bản đồ số hóa GIS quản lý mạng lưới, đảm bảo mục tiêu hạ tỷ lệ thất thoát nước sạch toàn tỉnh Hải Dương xuống dưới 12% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và Kỹ sư trưởng tại các doanh nghiệp cấp thoát nước đô thị và nông thôn. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình bóc tách thất thoát, phương pháp thiết lập khu vực DMA và cơ chế quản lý đồng hồ nước nhằm bảo toàn vốn kinh doanh.

Nhóm thứ hai là Cán bộ quản lý tại các Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền địa phương. Luận văn là cơ sở khoa học để hoạch định chính sách cấp nước an toàn, định mức hao hụt kỹ thuật và cơ chế giá bán nước sạch theo lộ trình xã hội hóa dịch vụ công ích.

Nhóm thứ ba là Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên khối ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị. Công trình đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu ứng dụng mẫu mực trong việc kết hợp lý thuyết quản trị với kỹ thuật chuyên ngành.

Nhóm thứ tư là Các đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp công trình cấp thoát nước. Luận văn cung cấp số liệu thực chứng về các lỗi kỹ thuật thường gặp trong thi công mạng lưới ngầm, giúp nhà thầu tối ưu hóa giải pháp vật liệu và quy trình lắp đặt.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất khác biệt giữa thất thoát cơ học và thất thu do quản lý là gì? Thất thoát cơ học (chiếm khoảng 48,1% tổng lượng nước hao hụt) là lượng nước rò rỉ hữu hình do bục vỡ đường ống hoặc tràn bể chứa, gây tổn thất theo giá thành sản xuất. Ngược lại, thất thu do quản lý (chiếm khoảng 50,1%) là lượng nước khách hàng đã sử dụng nhưng không thu được tiền do sai số đồng hồ hoặc gian lận, gây thất thu trực tiếp theo giá bán lẻ thương phẩm.

Cơ cấu mẫu điều tra 130 đối tượng trong luận văn được thiết lập như thế nào? Mẫu khảo sát gồm 30 cán bộ quản lý đại diện cho khối văn phòng và 11 xí nghiệp sản xuất - kinh doanh thuộc công ty, kết hợp với 100 khách hàng sử dụng nước (60 hộ dân, 20 cơ quan hành chính và 20 doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ) trên địa bàn tỉnh Hải Dương, đảm bảo thu thập đầy đủ đánh giá về áp lực và chất lượng dịch vụ.

Tại sao thất thu do quản lý lại gây tổn hại tài chính nghiêm trọng hơn thất thoát cơ học? Bởi vì mỗi mét khối nước thất thoát cơ học chỉ làm lãng phí chi phí sản xuất trực tiếp như điện năng và hóa chất xử lý, trong khi mỗi mét khối nước thất thu do quản lý làm mất đi toàn bộ doanh thu theo giá bán lẻ quy định, tương đương mức thiệt hại tài chính cao gấp 2 đến 3 lần so với giá thành sản xuất.

Bài học nào từ quốc tế có tính khả thi cao nhất đối với HADUWASUCO? Kinh nghiệm kiểm soát lưu lượng và áp lực nước từ thành phố Fukuoka (Nhật Bản) thông qua hệ thống van điện tử phân vùng và tuần tra kiểm tra định kỳ 74% chiều dài tuyến ống hàng năm là mô hình khả thi nhất để Hải Dương tối ưu hóa công tác phát hiện rò rỉ và duy trì tỷ lệ thất thoát ở mức thấp.

Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ thất thoát nước sạch của HADUWASUCO đến năm 2020 là bao nhiêu? Theo định hướng của luận văn, công ty đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch bình quân toàn hệ thống từ mức 14% - 20% giai đoạn 2013 - 2015 xuống dưới 15% vào năm 2020, tiệm cận mức 12% tại các đô thị phát triển, hoàn thành mục tiêu chiến lược quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa cơ sở lý thuyết và phương pháp luận về quản lý chống thất thoát nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước đô thị theo tiêu chuẩn IWA và WB.
  • Đánh giá chi tiết hiện trạng tại HADUWASUCO với công suất 160.000 m³/ngày đêm, chỉ rõ cơ cấu thất thoát kỹ thuật chiếm 48,1% và thất thu quản lý chiếm 50,1%.
  • Định lượng chính xác thực trạng quản lý thông qua điều tra 130 mẫu khảo sát đại diện cho đội ngũ 899 nhân sự và các nhóm khách hàng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gồm: phân vùng tách mạng DMA, hiện đại hóa thiết bị đo lường, kiện toàn thanh tra giám sát và ứng dụng công nghệ SCADA/GIS.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng giai đoạn 2016 - 2020, tạo cơ sở thực tiễn để giảm tỷ lệ hao hụt nước sạch xuống dưới mức 15%, gia tăng hiệu quả kinh tế cho công ty.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và đội ngũ quản lý ngành cấp nước quan tâm đến toàn bộ hệ thống số liệu, phiếu khảo sát và quy trình kỹ thuật chi tiết có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng vào công tác quản trị thực tiễn.