Tổng quan nghiên cứu

Trong bức tranh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Tây Bắc, ngành dịch vụ và du lịch đang khẳng định vai trò động lực thúc đẩy tăng trưởng vượt bậc. Tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong giai đoạn gần đây đạt 13,14%/năm, giá trị ngành dịch vụ năm 2018 đạt 1.241 tỷ đồng, chiếm 26,5% trong tổng cơ cấu giá trị sản xuất toàn huyện. Sở hữu diện tích tự nhiên 25.600,25 ha cùng quy mô dân số 44.656 người, Cao Phong hội tụ hệ thống tài nguyên thiên nhiên và nhân văn đặc sắc với Quần thể di tích danh thắng quốc gia Núi Đầu Rồng gồm 6 hang động kỳ vĩ, Đền Chúa Thác Bờ linh thiêng trên dòng sông Đà, bản Mường Giang Mỗ lưu giữ trọn vẹn 117 nếp nhà sàn truyền thống của 460 nhân khẩu, cùng thương hiệu nông nghiệp chỉ dẫn địa lý Cam Cao Phong.

Tuy nhiên, thực tế phát triển du lịch tại địa phương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Công tác quản lý nhà nước về du lịch còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quy hoạch không gian du lịch thiếu đồng bộ, cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các vùng sâu còn yếu kém, nguồn nhân lực phục vụ du lịch cộng đồng vừa thiếu vừa yếu, và công tác kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ chưa đạt hiệu lực cao.

Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại huyện Cao Phong giai đoạn 2016–2018, nhận diện các yếu tố tác động và xác định nguyên nhân của những tồn tại. Từ các căn cứ khoa học và thực tiễn, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch giai đoạn 2019–2025, định hướng đến năm 2030, hướng đến mục tiêu nâng cao thu nhập bình quân đầu người vượt mức 32,7 triệu đồng/năm và đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về quản lý nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp các công trình nghiên cứu chuyên sâu của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2009), Nguyễn Thị Doan (2015), cùng hệ thống văn bản pháp quy hiện hành. Trọng tâm pháp lý của luận văn bám sát Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 và Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm và thành tố trung tâm:

  1. Quản lý nhà nước về du lịch: Hoạt động của các cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý để hoạch định chiến lược, quy hoạch, cơ chế chính sách, đào tạo nhân lực và kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên nhằm đạt mục tiêu kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
  2. Chủ thể và khách thể quản lý: Chủ thể bao gồm Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn quản lý văn hóa - du lịch; khách thể là mọi tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cộng đồng địa phương và du khách tham gia vào chuỗi giá trị du lịch.
  3. Du lịch bền vững và du lịch cộng đồng: Mô hình phát triển đáp ứng đồng thời lợi ích kinh tế, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Mường và gìn giữ hệ sinh thái tự nhiên.
  4. Công cụ quản lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch phát triển không gian, chính sách ưu đãi đầu tư, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế thanh tra, xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 2016–2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện Cao Phong và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với quy mô mẫu là 100 đối tượng đại diện, được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích:

  • 25 cán bộ quản lý nhà nước: gồm 3 lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, 7 cán bộ các phòng ban chuyên môn cấp huyện, và 15 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • 15 chủ cơ sở kinh doanh du lịch, dịch vụ lưu trú và lữ hành trên địa bàn.
  • 60 khách du lịch trực tiếp trải nghiệm dịch vụ tại các điểm đến trọng điểm.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế du lịch. Toàn bộ dữ liệu được mã hóa, phân tổ thống kê và xử lý khoa học trên phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia để đảm bảo độ tin cậy và giá trị thực tiễn cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Cao Phong giai đoạn 2016–2018 đã chỉ ra những chuyển biến rõ nét song hành cùng nhiều thách thức căn bản:

Thứ nhất, quy mô kinh tế ngành du lịch và dịch vụ tăng trưởng vượt bậc. Tổng giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ huyện Cao Phong tăng từ 629 tỷ đồng năm 2016 lên 777 tỷ đồng năm 2017 và đạt 1.241 tỷ đồng năm 2018, ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng đạt 40%/năm. Đóng góp của ngành dịch vụ trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn huyện duy trì ổn định ở mức 26,5% vào năm 2018, từng bước khẳng định vị trí trụ cột kinh tế địa phương.

Thứ hai, công tác quy hoạch điểm đến và sản phẩm du lịch bước đầu đạt kết quả tích cực. Huyện đã tổ chức công bố và quản lý các tuyến, điểm du lịch trọng điểm như Đền Chúa Thác Bờ, Quần thể hang động Núi Đầu Rồng, di tích lịch sử Tượng đài Anh hùng Cù Chính Lan và Chùa Khánh. Đặc biệt, việc tổ chức Lễ hội Cam Cao Phong định kỳ gắn với thương hiệu chỉ dẫn địa lý nông sản đã tạo đột phá trong việc thu hút hàng chục nghìn lượt khách mỗi mùa lễ hội.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng cơ sở lưu trú còn ở mức rất thấp. Toàn huyện có 30.488 người trong độ tuổi lao động với tỷ lệ qua đào tạo chung đạt 49,87% năm 2018. Tuy nhiên, trong lĩnh vực du lịch, tỷ lệ nhân lực được đào tạo đúng chuyên ngành bài bản tại các cơ sở lưu trú chỉ chiếm dưới 35%. Hầu hết các cơ sở kinh doanh là nhà nghỉ bình dân quy mô nhỏ, thiếu vắng hệ thống khách sạn cao cấp và khu nghỉ dưỡng sinh thái quy mô lớn.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý môi trường du lịch còn nhiều hạn chế. Việc kiểm soát giá cả hàng hóa, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông đường thủy tại bến Thung Nai và khu vực Đền Chúa Thác Bờ vào các tháng cao điểm từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch chưa thực sự chặt chẽ, đôi lúc xuất hiện tình trạng chèo kéo khách và ùn tắc bến bãi.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa tiềm năng tài nguyên và hiệu quả khai thác thực tế bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân sâu xa. Về mặt khách quan, địa hình huyện chia cắt phức tạp với 3 tiểu vùng địa lý gây trở ngại lớn cho việc phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ. Về mặt chủ quan, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp cơ sở còn thiếu biên chế chuyên trách, hầu hết cán bộ văn hóa xã phải kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực chuyên môn. Cơ chế thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách chưa đủ hấp dẫn, khiến tỷ trọng vốn tư nhân vào du lịch chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn.

Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ huyện Sa Pa (Lào Cai) về phát triển hạ tầng cao cấp, huyện Mộc Châu (Sơn La) về đa dạng hóa sản phẩm nghỉ dưỡng nông nghiệp, và huyện Mai Châu (Hòa Bình) về chuẩn hóa chuỗi du lịch cộng đồng, huyện Cao Phong bộc lộ rõ sự thiếu hụt các sản phẩm trải nghiệm về đêm và tour liên kết vùng. Trong các báo cáo phân tích quản lý, các dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ 2016–2018 kết hợp biểu đồ cơ cấu phân bổ mức độ hài lòng của du khách, qua đó làm rõ sự cấp thiết phải tái cấu trúc công tác quản lý công quyền.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiện thực hóa mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong cùng các cơ quan hữu quan cần tập trung thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát và hoàn thiện quy hoạch không gian du lịch: Tiến hành chuẩn hóa 100% bản đồ quy hoạch chi tiết các phân khu du lịch trọng điểm đến năm 2025, định hướng năm 2030. Thiết lập không gian phân vùng rõ rệt: khu du lịch văn hóa tâm linh Thung Nai – hồ sông Đà, quần thể sinh thái hang động Núi Đầu Rồng – thị trấn Cao Phong, và vùng du lịch trải nghiệm nông nghiệp – văn hóa Mường tại Bình Thanh, Yên Thượng. Cơ quan chủ trì: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Cao Phong.

  2. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông và dịch vụ: Huy động tối đa các nguồn lực tài chính, đặt mục tiêu thu hút trên 500 tỷ đồng vốn đầu tư xã hội hóa giai đoạn 2020–2025 để nâng cấp tuyến Tỉnh lộ 435 kết nối bến cảng Thung Nai, mở rộng đường vào bản Giang Mỗ và hoàn thiện bến thuyền du lịch đạt chuẩn an toàn kỹ thuật. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong phối hợp Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hòa Bình.

  3. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực du lịch bản địa: Tổ chức định kỳ từ 3 đến 5 lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch mỗi năm, đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ cho ít nhất 300 lượt cán bộ quản lý, chủ homestay và người lao động địa phương giai đoạn 2021–2025. Nâng tỷ lệ lao động ngành du lịch có chứng chỉ chuyên môn lên mức trên 65%. Cơ quan chủ trì: Phòng Văn hóa và Thông tin kết hợp Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện.

  4. Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và bảo vệ tài nguyên môi trường: Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thường trực kiểm tra định kỳ 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, tàu thuyền vận tải khách du lịch về niêm yết giá, an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng cháy chữa cháy; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của du khách 24/7. Đồng thời, triển khai hệ thống thu gom và xử lý rác thải đạt chuẩn tại các điểm du lịch lòng hồ sông Đà. Cơ quan chủ trì: Đội Kiểm tra liên ngành huyện Cao Phong.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc, cung cấp nguồn dữ liệu phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp khung tham chiếu khoa học giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình xây dựng các chương trình hành động, nghị quyết chuyên đề và đề án quy hoạch tổng thể ngành du lịch địa phương giai đoạn 2021–2030.

  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Trở thành tài liệu nghiên cứu hữu ích về phương pháp luận kết hợp phân tích định tính và định lượng, cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý kinh tế địa phương và cách thức xử lý mẫu điều tra 100 đối tượng thực tế.

  3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành và nhà đầu tư: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt bức tranh toàn cảnh về tiềm năng du lịch lòng hồ sông Đà, di tích Núi Đầu Rồng và văn hóa Mường Giang Mỗ, từ đó xây dựng các dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng sinh thái, tour du lịch nông nghiệp vườn cam mang lại hiệu quả kinh tế cao.

  4. Ban quản lý di tích và các hợp tác xã du lịch cộng đồng: Cung cấp hướng dẫn cụ thể về quản lý vận hành điểm đến, nâng cao chất lượng phục vụ du khách, bảo tồn tài nguyên văn hóa và thiết lập môi trường kinh doanh du lịch văn minh, an toàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý nhà nước về du lịch dưới góc độ nào? Nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế kết hợp quản lý hành chính nhà nước. Tác giả đánh giá toàn diện vai trò của chính quyền huyện trong việc ban hành văn bản, quy hoạch không gian, đào tạo nhân lực, thu hút đầu tư và thanh tra giám sát hoạt động du lịch theo Luật Du lịch 2017.

  2. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát của đề tài được thực hiện ra sao? Khảo sát thực địa thu thập 100 phiếu điều tra hợp lệ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng: 25 cán bộ quản lý nhà nước từ huyện đến xã, 15 chủ cơ sở kinh doanh du lịch và 60 du khách trải nghiệm thực tế tại các điểm đến tiêu biểu của huyện Cao Phong.

  3. Những di tích và danh thắng nổi bật nào được phân tích trong luận văn? Đề tài tập trung phân tích 5 điểm đến cốt lõi gồm: Quần thể 6 hang động danh thắng quốc gia Núi Đầu Rồng, Đền Chúa Thác Bờ tại xã Thung Nai, bản du lịch cộng đồng người Mường Giang Mỗ với 117 nhà sàn, di tích lịch sử Tượng đài Cù Chính Lan và Chùa Khánh.

  4. Huyện Cao Phong đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương lân cận? Huyện tiếp thu kinh nghiệm quy hoạch hạ tầng cao cấp của Sa Pa, bài học đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp nghỉ dưỡng của Mộc Châu, mô hình tổ chức du lịch homestay cộng đồng bản địa của Mai Châu và cơ chế thu hút đầu tư đồng bộ của Kim Bôi.

  5. Đóng góp thực tiễn quan trọng nhất của luận văn là gì? Luận văn đã lượng hóa bức tranh kinh tế du lịch Cao Phong giai đoạn 2016–2018 với tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 40%/năm, đồng thời xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi giúp địa phương chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao thu nhập người dân đến năm 2030.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch cấp huyện trong bối cảnh thực thi Luật Du lịch 2017 và Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng kinh tế dịch vụ huyện Cao Phong giai đoạn 2016–2018 với giá trị sản xuất dịch vụ đạt 1.241 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và hiệu lực thanh tra.
  • Xác định hệ thống nguyên nhân cốt lõi từ cơ chế chính sách, năng lực bộ máy thực thi công quyền đến mức độ tham gia của cộng đồng dân cư địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao về quy hoạch phân khu, thu hút nguồn vốn xã hội hóa trên 500 tỷ đồng, chuẩn hóa đào tạo nhân lực và tăng cường giám sát môi trường du lịch.
  • Luận văn là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn, mở ra định hướng chiến lược để các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư chung tay đưa du lịch Cao Phong bứt phá mạnh mẽ trong giai đoạn 2021–2030.