Tổng quan nghiên cứu

Huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình sở hữu diện tích tự nhiên 57.128 ha với dân số năm 2016 đạt 55.191 người, trong đó đồng bào dân tộc Thái chiếm gần 60% cơ cấu dân cư. Mặc dù sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú và di sản văn hóa đặc sắc, thu nhập bình quân đầu người của huyện năm 2016 chỉ đạt 20,373 triệu đồng/năm, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân khoảng 30 triệu đồng của toàn tỉnh Hòa Bình. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014 - 2020.

Giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận sự khởi sắc của du lịch địa phương với tốc độ tăng trưởng lượng khách đạt xấp xỉ 30%/năm; tổng thu từ khách du lịch đóng góp 11,5% vào tổng doanh thu du lịch toàn tỉnh với tốc độ tăng trưởng nguồn thu đạt 22,2%/năm. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch tại Mai Châu vẫn mang tính tự phát, quy mô manh mún, hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ và thiếu cơ chế quản lý liên ngành hiệu quả.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hà Thị Hằng (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) tập trung đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại huyện Mai Châu trong giai đoạn 2015 - 2017. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện những bất cập về thể chế, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý công đến năm 2020, tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp với khung lý thuyết phát triển du lịch bền vững và du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism). Quản lý nhà nước về du lịch được xác định thông qua 4 chức năng cốt lõi: định hướng chiến lược - quy hoạch; tổ chức bộ máy thực thi; điều tiết - hỗ trợ thị trường; và kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm then chốt bao gồm: du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, điểm du lịch quốc gia, quản lý nhà nước về du lịch và cơ chế phối hợp liên ngành. Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên Luật Du lịch năm 2017, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030, cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Chi cục Thống kê huyện Mai Châu, Phòng Văn hóa và Thông tin, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô mẫu điều tra gồm 260 đối tượng khảo sát tại 4 trọng điểm du lịch (Bản Lác, Bản Văn, Bản Pom Coọng và Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò). Cơ cấu mẫu gồm: 30 cán bộ quản lý nhà nước, 40 hướng dẫn viên du lịch, 40 chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ và 150 khách du lịch.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ tuyệt đối - tương đối và phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia. Việc kết hợp này giúp đối chiếu chính xác giữa báo cáo hành chính với trải nghiệm thực tế của các bên liên quan, làm rõ những điểm nghẽn trong vận hành chính sách công tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra những kết quả cụ thể trong công tác quản lý và phát triển du lịch tại Mai Châu giai đoạn 2015 - 2017:

  1. Quy mô và hạ tầng lưu trú: Toàn huyện có 97 cơ sở lưu trú du lịch (gồm 3 khách sạn, 17 nhà nghỉ và 77 nhà nghỉ cộng đồng/homestay) cùng 22 dự án đầu tư du lịch với tổng vốn đăng ký đạt 705,405 tỷ đồng. Lượng khách tăng nhanh, chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2015 đã đón 193.398 lượt khách (trong đó khách quốc tế đạt 51.663 lượt và nội địa đạt 141.735 lượt).
  2. Công tác phổ biến văn bản pháp luật: 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch được khảo sát xác nhận đã tham gia các buổi tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Trong đó, 57,5% cơ sở đánh giá nội dung tập huấn là hữu ích và thiết thực cho hoạt động kinh doanh hàng ngày.
  3. Hoạt động thanh tra và kiểm soát thị trường: Công tác kiểm tra chuyên ngành được đẩy mạnh rõ rệt, từ 82 cuộc thanh tra năm 2015 tăng lên 162 cuộc vào năm 2017, tương đương mức tăng trưởng 97,56% số lượt kiểm tra nhằm chấn chỉnh hoạt động lưu trú và dịch vụ lữ hành.
  4. Điểm nghẽn về nhân lực và sản phẩm: Cơ cấu lao động trực tiếp trong ngành du lịch phần lớn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên sâu; thời gian lưu trú bình quân của du khách còn thấp và nguồn thu từ dịch vụ bổ trợ chưa tương xứng với tiềm năng.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét số liệu qua các bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất và biểu đồ phân bổ lao động giai đoạn 2015 - 2017, diện tích đất phi nông nghiệp phục vụ chuyên dùng giảm từ 2.754 ha xuống còn 992 ha, phản ánh quỹ đất dành cho các dự án hạ tầng du lịch quy mô lớn còn gặp nhiều rào cản giải phóng mặt bằng.

Sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Văn hóa và Thông tin với lực lượng công an, thuế, quản lý thị trường và chính quyền cấp xã tại các bản du lịch trọng điểm còn mang tính sự vụ. So sánh với các mô hình quản lý thành công tại Đà Nẵng (với 83 dự án du lịch trị giá 7,3 tỷ USD) và Ninh Bình (thu hút 68 dự án với hơn 100 nghìn tỷ đồng đầu tư), huyện Mai Châu chưa xây dựng được cơ chế một cửa liên thông thực sự thuận tiện cho doanh nghiệp và thiếu các sự kiện văn hóa tầm cỡ để kéo dài thời gian lưu trú của du khách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch tại huyện Mai Châu giai đoạn đến năm 2020, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng du lịch: Ủy ban nhân dân huyện Mai Châu chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát 100% quy hoạch các điểm du lịch Bản Lác, Bản Văn, Hang Kia - Pà Cò; phấn đấu thu hút thêm 500 - 700 tỷ đồng vốn đầu tư vào cơ sở lưu trú cao cấp đạt tiêu chuẩn 3 - 4 sao trước năm 2020.
  2. Đổi mới cơ chế hỗ trợ tài chính cho du lịch cộng đồng: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội triển khai gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp cho 77 hộ kinh doanh homestay cải tạo công trình vệ sinh, nâng cấp trang thiết bị đạt chuẩn tiếp đón khách quốc tế.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa cán bộ: Ủy ban nhân dân huyện tổ chức đào tạo lại 100% cán bộ làm công tác du lịch cấp xã và thị trấn; tuyển dụng công chức có chuyên môn sâu về kinh tế du lịch và ngoại ngữ cho Phòng Văn hóa và Thông tin.
  4. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong xúc tiến quảng bá: Trung tâm Văn hóa huyện xây dựng cổng thông tin du lịch thông minh, chuẩn hóa hệ thống bản đồ số và phát hành các ấn phẩm đa ngôn ngữ giới thiệu 4 điểm du lịch trọng điểm, hướng tới mục tiêu tăng lượng khách quốc tế thêm 25%/năm.
  5. Siết chặt thanh tra liên ngành và bảo vệ môi trường: Thiết lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ hàng quý, duy trì đường dây nóng hỗ trợ du khách 24/7 tại 23 xã, thị trấn nhằm xóa bỏ hoàn toàn hiện tượng chèo kéo, ép giá và bảo tồn cảnh quan sinh thái tự nhiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, cán bộ Phòng Văn hóa và Thông tin, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã vùng cao cần tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch hành động và ban hành quy chế quản lý điểm đến du lịch cộng đồng.
  2. Các nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành sử dụng làm tài liệu tham khảo về khung phương pháp khảo sát mẫu (N = 260) và quy trình đánh giá thể chế quản lý cấp huyện.
  3. Doanh nghiệp du lịch và nhà đầu tư: Các tập đoàn lữ hành, đơn vị phát triển khu nghỉ dưỡng sinh thái nắm bắt bức tranh tổng quan về 22 dự án đầu tư, cơ cấu khách du lịch và hệ thống chính sách ưu đãi tại Mai Châu.
  4. Cộng đồng dân cư và tổ chức phát triển du lịch bản làng: Các ban quản lý du lịch cộng đồng tại Bản Lác, Pom Coọng, Hang Kia ứng dụng các bài học về bảo vệ môi trường, văn hóa truyền thống và nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để đánh giá công tác quản lý nhà nước?
Luận văn dựa trên lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp mô hình phát triển du lịch bền vững. Bốn trụ cột đánh giá chính gồm: công tác quy hoạch, tổ chức bộ máy, thực thi chính sách hỗ trợ và hoạt động thanh tra, kiểm tra.

Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát thực tế được thực hiện ra sao?
Tổng quy mô mẫu đạt 260 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ quản lý, 40 hướng dẫn viên, 40 chủ cơ sở kinh doanh và 150 khách du lịch tại 4 địa bàn trọng điểm là Bản Lác, Bản Văn, Bản Pom Coọng và Khu bảo tồn Hang Kia - Pà Cò.

Đóng góp thực tiễn nổi bật nhất của luận văn là gì?
Luận văn hệ thống hóa toàn diện số liệu về 97 cơ sở lưu trú, 22 dự án đầu tư trị giá 705,405 tỷ đồng và 162 lượt thanh tra năm 2017, cung cấp luận cứ thực chứng xác đáng cho việc điều chỉnh chính sách du lịch cấp huyện.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong quản lý du lịch tại Mai Châu được chỉ ra?
Hạn chế lớn nhất là sự phối hợp giữa các cơ quan liên ngành còn lỏng lẻo, chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ du lịch còn thấp và công tác quy hoạch quỹ đất phát triển dịch vụ chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng 30%/năm của lượng khách.

Các giải pháp đề xuất có khả năng ứng dụng thực tế trong giai đoạn tới như thế nào?
Năm nhóm giải pháp đề xuất có tính khả thi cao nhờ phân công rõ chủ thể thực hiện (Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin), gắn với các chỉ tiêu định lượng cụ thể và mốc thời gian hoàn thành rõ ràng.

Kết luận

  • Hoạt động du lịch tại Mai Châu giai đoạn 2015 - 2017 đạt mức tăng trưởng ấn tượng xấp xỉ 30%/năm về lượng khách và đóng góp 11,5% tổng thu du lịch tỉnh Hòa Bình.
  • Công tác quản lý nhà nước từng bước đi vào nền nếp với 100% cơ sở kinh doanh được tuyên truyền pháp luật và số lượt thanh tra chuyên ngành tăng lên 162 cuộc vào năm 2017.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ 3 nhóm yếu tố cốt lõi chi phối hiệu lực quản lý gồm: thể chế chính sách, cơ chế phối hợp liên ngành và năng lực đội ngũ cán bộ công chức.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, tập trung vào hoàn thiện quy hoạch, kiện toàn bộ máy và phát triển du lịch cộng đồng bền vững.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác hoạch định chính sách kinh tế địa phương và nghiên cứu học thuật về quản lý công trong lĩnh vực du lịch.

Quý độc giả, cán bộ nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết số liệu, bảng biểu và hệ thống bảng hỏi khảo sát trong toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Hà Thị Hằng tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và nghiên cứu.