Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê chính thức từ Bộ Y tế, trong năm 2015, toàn quốc ghi nhận 171 vụ ngộ độc thực phẩm với 4.965 người mắc và 23 trường hợp tử vong. Đến năm 2016, cả nước tiếp tục xảy ra 129 vụ ngộ độc làm 4.139 người mắc và 12 ca tử vong. Những con số này phản ánh thách thức to lớn đối với công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế thị trường. Tỉnh Thái Nguyên giữ vị trí trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng trung du miền núi Đông Bắc, tiếp giáp với 6 tỉnh và thành phố lớn. Với vị thế cửa ngõ giao thương, địa bàn tỉnh luôn tiềm ẩn nguy cơ lưu thông thực phẩm kém chất lượng, sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trên các loại nông sản chủ lực.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên" do tác giả Lương Ngọc Khiêm thực hiện dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Trần Hữu Cường tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm giải quyết trực diện các nút thắt trong công tác quản lý. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động quản lý nhà nước giai đoạn 2014 - 2016, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát thị trường đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực chứng, giúp giảm thiểu tỷ lệ vi phạm an toàn thực phẩm trên 15% và tối ưu hóa quy trình phối hợp liên ngành trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý nhà nước hiện đại và lý thuyết tiếp cận hệ thống trong quản trị công. Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm được xác định là quá trình các cơ quan công quyền sử dụng pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và các công cụ điều hành để kiểm soát hành vi của các chủ thể trong chuỗi cung ứng thực phẩm từ trang trại đến bàn ăn.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng mô hình phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn theo tiêu chuẩn quốc tế HACCP, kết hợp quy chuẩn thực hành nông nghiệp tốt GAP nhằm nhận diện các nguy cơ sinh học, hóa học và vật lý. Luận văn chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi dựa trên Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và các tài liệu chuyên ngành: Thực phẩm, An toàn thực phẩm, Mối nguy hại về an toàn thực phẩm, Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 337 văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, 930 văn bản của địa phương cùng hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2016 từ Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường và Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua bộ câu hỏi khảo sát thực địa với cỡ mẫu 128 người, bao gồm cán bộ quản lý, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng, kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân chủ chốt KIP.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ quan điểm của các nhóm đối tượng có lợi ích liên quan. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, tiếp cận thể chế, phương pháp chuyên gia và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia PRA. Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được làm sạch, xử lý và trực quan hóa bằng phần mềm Microsoft Excel, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý an toàn thực phẩm của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực song vẫn bộc lộ những hạn chế đáng chú ý:

  • Thứ nhất, công tác tham mưu và thực thi pháp luật được triển khai quyết liệt, thể hiện qua việc Chi cục đảm nhiệm tốt vai trò Thường trực Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo 389 tỉnh. Tuy nhiên, các vi phạm về nhãn mác, kinh doanh hàng giả và thực phẩm không rõ nguồn gốc vẫn chiếm trên 35% tổng số vụ việc bị xử lý hành chính.
  • Thứ hai, năng lực nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý đạt mức 88% đánh giá đúng về quy chuẩn chuyên môn, trong khi tỷ lệ hiểu biết và thực hành đúng của các cơ sở sản xuất đạt 80%, cơ sở kinh doanh đạt 75% và người tiêu dùng đạt 75%.
  • Thứ ba, hạ tầng kỹ thuật phục vụ kiểm tra còn nhiều khoảng trống khi 100% mẫu thực phẩm nghi vấn phải gửi về các viện kiểm nghiệm tuyến trên do địa phương chưa có phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025, làm kéo dài thời gian xử lý vi phạm từ 5 đến 7 ngày.
  • Thứ tư, nguy cơ mất an toàn từ các cơ sở cung cấp thức ăn sẵn có xu hướng gia tăng, phản ánh đúng xu thế chung khi tỷ lệ ngộ độc từ nguồn này tăng từ 33,3% trong giai đoạn 2012 - 2013 lên mức chiếm đa số trong các vụ việc năm 2015 và 2016.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các tồn tại xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa 3 Bộ ngành gồm Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT. Tại cấp huyện và xã, lực lượng thanh tra chuyên ngành còn mỏng, nguồn kinh phí bố trí cho công tác tuyên truyền và trang bị vali test nhanh còn hạn chế. Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của Liên minh châu Âu và Thái Lan, việc thiếu chế tài xử phạt mang tính răn đe cao và cơ chế kiểm soát chuỗi khép kín là nguyên nhân khiến vi phạm tái diễn.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu về số vụ thanh tra, số tiền xử phạt và tỷ lệ kiểm nghiệm mẫu không đạt cần được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động qua các năm và bảng ma trận đánh giá năng lực kiểm soát. Việc này giúp các cơ quan quản lý nhận diện nhanh các điểm nóng vi phạm theo từng nhóm ngành hàng như rượu, bia, sữa chế biến, dầu thực vật và bánh kẹo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020:

  • Hoàn thiện thể chế và cơ chế phối hợp liên ngành: Sở Công Thương phối hợp với Sở Y tế và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, chuẩn hóa quy trình phân công quản lý; xây dựng quy chế chia sẻ dữ liệu thanh tra dùng chung, phấn đấu xử lý dứt điểm 100% các vụ việc chồng chéo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh trước năm 2019.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nhân sự: Bố trí bổ sung biên chế chuyên trách cho các Đội Quản lý thị trường địa bàn; tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm tra an toàn thực phẩm cho 100% cán bộ công chức, mục tiêu đạt trên 95% cán bộ thành thạo kỹ năng lấy mẫu và lập biên bản xử phạt theo Nghị định 178/2013/NĐ-CP.
  • Đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa công cụ kiểm nghiệm: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cần phê duyệt gói ngân sách hàng năm tăng từ 15% đến 20% để trang bị bộ kit kiểm tra nhanh (hàn the, phẩm màu công nghiệp, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật) cho toàn bộ 9 Đội Quản lý thị trường trực thuộc, rút ngắn thời gian phát hiện vi phạm ban đầu xuống dưới 30 phút.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phát triển chuỗi cung ứng an toàn: Chi cục Quản lý thị trường chủ trì phát động chiến dịch truyền thông thường niên, vận động trên 90% cơ sở kinh doanh thực phẩm tại các chợ truyền thống và siêu thị ký cam kết thực hiện ba không: không sản xuất rau không an toàn, không giết mổ mất vệ sinh, không kinh doanh phụ gia ngoài danh mục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và công chức Quản lý thị trường, Thanh tra liên ngành: Nắm vững khung phương pháp đánh giá thực trạng, kỹ năng phối hợp liên ngành trong Ban Chỉ đạo 389 và quy trình xử lý vi phạm hành chính đối với các mặt hàng thuộc ngành Công Thương quản lý.
  • Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thực phẩm: Hiểu rõ các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc, yêu cầu về cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và các chế tài xử phạt để chủ động chuẩn hóa quy trình vận hành, tránh rủi ro pháp lý.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý công: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách thiết kế bộ câu hỏi điều tra cho 128 mẫu và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng, định tính trong các đề tài quản lý nhà nước.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và địa phương: Ứng dụng các đề xuất về phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị kiểm tra nhanh và quy hoạch mạng lưới phân phối thực phẩm an toàn tại các vùng trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm mới nổi bật của luận văn so với các công trình trước đây là gì? Luận văn đã tiếp cận toàn diện thực trạng quản lý an toàn thực phẩm từ góc độ thực thi thị trường của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng từ 128 phiếu điều tra đa chiều, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng kiểm định và cơ chế phối hợp liên ngành.

  • Vì sao nghiên cứu đề xuất áp dụng tiêu chuẩn HACCP và GAP vào quản lý thực phẩm? Hệ thống HACCP và GAP giúp kiểm soát mối nguy ngay từ gốc theo chuỗi từ trang trại đến bàn ăn. Kinh nghiệm từ Liên minh châu Âu và Thái Lan cho thấy việc áp dụng các tiêu chuẩn này giúp giảm thiểu trên 80% nguy cơ ngộ độc thực phẩm, nâng cao giá trị hàng hóa và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

  • Những trở ngại lớn nhất trong công tác kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tại Thái Nguyên là gì? Trở ngại lớn nhất là sự thiếu hụt phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 và trang thiết bị test nhanh tại chỗ. Toàn bộ 100% mẫu phân tích định lượng đều phải chuyển lên các cơ quan kiểm nghiệm trung ương, gây tốn kém kinh phí và làm chậm tiến độ xử lý tang vật vi phạm của lực lượng kiểm tra.

  • Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của ngành Công Thương bao gồm những nhóm hàng nào? Theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, ngành Công Thương chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm hàng: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bánh kẹo, bột, tinh bột, dụng cụ bao gói chứa đựng thực phẩm và hệ thống siêu thị, chợ.

  • Các địa phương có thể áp dụng mô hình của Thái Nguyên như thế nào? Các tỉnh có địa bàn trung du miền núi tương đồng có thể áp dụng mô hình phân cấp quản lý kết hợp phát huy vai trò Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389. Đồng thời, việc triển khai ký cam kết ba không và trang bị kit thử nhanh cho lực lượng tuyến huyện là giải pháp khả thi với chi phí tối ưu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với an toàn thực phẩm trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh thực trạng tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát 128 đối tượng.
  • Chỉ rõ 4 nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế, bao gồm sự chồng chéo cơ chế chính sách, thiếu hụt thiết bị kiểm nghiệm chuẩn hóa, biên chế mỏng và nhận thức cộng đồng chưa đồng đều.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình thanh tra và nâng cao tỷ lệ tuân thủ pháp luật của cơ sở kinh doanh lên trên 90% đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp trong việc hoàn thiện thể chế an toàn thực phẩm.

Quý bạn đọc, học viên cao học và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này để làm tài liệu tham khảo cho các đề tài khoa học và ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý an toàn thực phẩm tại địa phương.