Tổng quan nghiên cứu

Thương mại truyền thống giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam với mạng lưới hơn 8.500 chợ truyền thống trên toàn quốc, đảm nhiệm lưu chuyển trên 80% khối lượng hàng hóa tiêu dùng, đóng góp hơn 300.000 triệu đồng mỗi năm vào ngân sách nhà nước và giải quyết sinh kế trực tiếp cho hơn 2,3 triệu lao động. Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, hệ thống chợ đóng vai trò huyết mạch kết nối chuỗi cung ứng nông sản - thực phẩm với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 11.850 tỷ đồng vào năm 2016. Với diện tích tự nhiên 11.175,11 ha, dân số 283.995 người và tốc độ gia tăng dân số đạt 2,0%/năm, áp lực hoàn thiện hạ tầng thương mại đô thị tại thành phố ngã ba sông ngày càng trở nên cấp bách.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với mạng lưới 31 chợ hiện hữu trên địa bàn 23 xã, phường bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Toàn thành phố chỉ có 9 chợ nằm trong quy hoạch hoàn chỉnh, trong khi 28 trên tổng số 31 chợ (chiếm tỷ lệ 90,3%) thuộc phân hạng 3 với cơ sở vật chất bán kiên cố, chắp vá, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm và sự cố cháy nổ nghiêm trọng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Ngô Tuấn Ngọc, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Tuấn Sơn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Việt Trì giai đoạn 2014 - 2016. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện các nhân tố cản trở, hoàn thiện khung pháp lý và đề xuất 6 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuyển đổi mô hình quản lý, tối ưu hóa nguồn thu ngân sách và nâng cấp 100% mạng lưới chợ thành phố theo hướng văn minh thương mại giai đoạn 2018 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhấn mạnh vai trò kiến tạo, định hướng quy hoạch, ban hành chính sách và kiểm soát thị trường của chính quyền địa phương. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết tổ chức kênh phân phối thương mại truyền thống để phân tích mối liên kết lưu thông hàng hóa giữa các vùng nông thôn ngoại thành và trung tâm đô thị.

Khung pháp lý của đề tài dựa trên Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT năm 2014 của Bộ Công Thương và Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, với các khái niệm nền tảng:

  • Chợ và hệ thống chợ: Chợ là loại hình thương mại truyền thống hình thành tại địa điểm theo quy hoạch nhằm phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hóa của cư dân; hệ thống chợ là mạng lưới các chợ có mối liên kết hữu cơ về không gian kinh tế và chuỗi cung ứng.
  • Phân hạng chợ: Tiêu chuẩn hóa 3 cấp độ gồm Chợ hạng 1 (trên 400 điểm kinh doanh, hạ tầng kiên cố hiện đại), Chợ hạng 2 (từ 200 đến 400 điểm kinh doanh) và Chợ hạng 3 (dưới 200 điểm kinh doanh, phục vụ dân sinh cấp phường, xã).
  • Điểm kinh doanh tiêu chuẩn: Diện tích quy chuẩn tối thiểu đạt 3m2 cho mỗi quầy hàng, sạp hàng hoặc ki-ốt cố định.
  • Mô hình quản lý: Khung chuyển dịch từ mô hình Ban quản lý hành chính sự nghiệp sang mô hình Doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ và Hợp tác xã quản lý chợ tự chủ tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng, được triển khai toàn diện từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 - 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực địa từ ngày 15 tháng 11 năm 2016 đến ngày 30 tháng 12 năm 2016 với quy mô mẫu 65 phiếu điều tra hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn điểm điển hình được áp dụng nhằm bao quát 13 chợ đặc thù (01 chợ hạng 1 là Chợ đầu mối nông sản; 02 chợ hạng 2 là Chợ Trung Tâm, Chợ Gia Cẩm; 10 chợ hạng 3 gồm Chợ Nông Trang, Minh Phương, Hy Cương, Sông Lô, Vân Cơ, Kim Đức). Cơ cấu mẫu điều tra bao gồm:

  • 5 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Kinh tế thành phố Việt Trì.
  • 30 cán bộ chuyên trách quản lý kinh tế, đô thị tại Ủy ban nhân dân các xã, phường (Gia Cẩm, Minh Phương, Vân Cơ, Tiên Cát).
  • 27 hộ tiểu thương kinh doanh cố định tại các ngành hàng trọng yếu.
  • 3 đại diện ban điều hành và tổ quản lý chợ cơ sở.

Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 5 chuyên gia quản lý đô thị và lãnh đạo địa phương. Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu và phân tích trên phần mềm Excel bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ và so sánh đối chiếu các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối nhằm lượng hóa chính xác các lỗ hổng quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 thực trạng nổi cộm trong công tác quản lý hệ thống chợ tại thành phố Việt Trì:

Thứ nhất, cơ cấu mạng lưới chợ mất cân đối và hạ tầng kỹ thuật xuống cấp trầm trọng. Toàn thành phố có 31 chợ phân bố trên 23 xã phường (bình quân 1,35 chợ mỗi đơn vị hành chính), nhưng cơ cấu phân hạng nghiêng lệch hoàn toàn về quy mô nhỏ: 28 chợ hạng 3 chiếm tỷ lệ 90,3%, 2 chợ hạng 2 chiếm 6,5% và chỉ có 1 chợ hạng 1 chiếm 3,2%. Về chất lượng công trình, chỉ có 3 chợ kiên cố (chiếm 9,7%), còn lại 28 chợ là công trình bán kiên cố (chiếm 90,3%). Diện tích chợ chênh lệch rất lớn, từ 1.000 m2 tại Chợ Xốm đến 15.990 m2 tại Chợ đầu mối nông sản.

Thứ hai, mô hình tổ chức quản lý manh mún và bao cấp. Hơn 85% các chợ hạng 3 vẫn duy trì tổ quản lý chỉ gồm 1 đến 2 nhân sự kiêm nhiệm của xã hoặc phường để thu phí nhật trình và trông giữ xe. Cơ chế quản lý này làm phát sinh tình trạng buông lỏng kiểm soát tài chính, thất thu ngân sách và thiếu động lực mở rộng dịch vụ thương mại.

Thứ ba, công tác xã hội hóa đầu tư xây dựng chợ gặp nhiều rào cản. Giai đoạn 2013 - 2016, nguồn vốn đầu tư nâng cấp chợ chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước hạn hẹp. Chính sách ưu đãi về chậm nộp tiền sử dụng đất tối đa 5 năm chưa đủ sức hấp dẫn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia đầu tư do thời gian thu hồi vốn kéo dài và vướng mắc trong giải phóng mặt bằng.

Thứ tư, nguy cơ mất an toàn thực phẩm và sự cố cháy nổ ở mức cao. Khảo sát thực tế tại các chợ dân sinh cho thấy trên 70% hộ kinh doanh thực phẩm tươi sống không có thiết bị bảo quản lạnh đạt chuẩn, hơn 65% chợ hạng 3 thiếu hệ thống họng nước cứu hỏa chuyên dụng và đường nội bộ thường xuyên bị lấn chiếm làm điểm kinh doanh tự phát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên là sự phân công, phân cấp quản lý chưa rõ ràng giữa các phòng ban chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã. Đội ngũ cán bộ quản lý chợ cơ sở chưa được đào tạo bài bản về nghiệp vụ thương mại, văn minh bán hàng và xử lý vi phạm hành chính.

So sánh với bài học thực tiễn tại thành phố Cẩm Phả (tỉnh Quảng Ninh) trong việc chuyển đổi thành công Chợ Suối Khoáng, Chợ Cẩm Đông sang doanh nghiệp quản lý, hay mô hình tư nhân hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh (Chợ Tân Phú tăng thu nộp ngân sách từ 4,5 triệu lên gần 30 triệu đồng mỗi tháng; Hợp tác xã Tân Tiến tại Chợ Tân Hương đầu tư 50 đến 60 triệu đồng mỗi năm để duy tu quầy sạp), có thể thấy Việt Trì đang chậm trễ trong việc tái cơ cấu sở hữu hạ tầng chợ. Đồng thời, bài học từ Hợp tác xã Bình Tây (tỉnh Tiền Giang) hàng năm trích 30 đến 40 triệu đồng nâng cấp sạp hàng cho thấy mô hình kinh tế tập thể là giải pháp tối ưu cho chợ nông thôn.

Dữ liệu khảo sát có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu phân hạng 31 chợ trên địa bàn và bảng đối chiếu so sánh chỉ số thu nộp ngân sách giữa mô hình ban quản lý hành chính và mô hình hợp tác xã tự chủ, khẳng định tính tất yếu của quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý chợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ tại thành phố Việt Trì giai đoạn 2018 - 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch mạng lưới chợ gắn với quy hoạch đô thị. Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì chủ trì phối hợp với Sở Công Thương rà soát toàn bộ 31 chợ hiện có, lập đề án điều chỉnh quy hoạch đạt mục tiêu 100% chợ đáp ứng quy chuẩn xây dựng và sử dụng đất trước năm 2023. Kiên quyết giải tỏa triệt để các tụ điểm chợ cóc, chợ tạm tự phát lấn chiếm lòng lề đường gây mất mỹ quan và ách tắc giao thông.

Thứ hai, đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ. Phòng Kinh tế phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng lộ trình chuyển đổi tối thiểu 50% số chợ hạng 3 sang mô hình Hợp tác xã thương mại dịch vụ hoặc Doanh nghiệp khai thác chợ trong giai đoạn 2018 - 2023. Thực hiện cơ chế đấu thầu công khai quyền khai thác chợ, áp dụng chính sách ưu đãi miễn giảm hoặc cho phép chậm nộp tiền sử dụng đất tối đa 5 năm, đồng thời hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghiệp vụ quản lý (mức tối đa 5 triệu đồng cho mỗi nhân sự quản lý).

Thứ ba, chuẩn hóa hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát an toàn vận hành. Ban quản lý và doanh nghiệp khai thác chợ trích tối thiểu 30% doanh thu dịch vụ hàng năm để tái đầu tư nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, bể chứa nước phòng cháy chữa cháy và phân lô cố định diện tích tối thiểu 3m2 cho mỗi điểm bán hàng, hoàn thành đồng bộ trước năm 2021.

Thứ tư, tăng cường thanh tra liên ngành và tuyên truyền pháp luật thương mại. Đội Quản lý thị trường phối hợp cùng Trung tâm Y tế tổ chức định kỳ tối thiểu 12 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm về nguồn gốc hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm. Triển khai phổ biến nội quy và quy định pháp luật đến 100% trong tổng số hơn 2.000 hộ tiểu thương qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở và các buổi tập huấn định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, thành phố và Sở Công Thương: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng đề án phát triển thương mại, phân cấp thẩm quyền quản lý chợ và phê duyệt danh mục dự án mời gọi đầu tư xã hội hóa hạ tầng chợ giai đoạn 5 đến 10 năm tới.

Doanh nghiệp và Hợp tác xã thương mại dịch vụ: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về dung lượng thị trường, cơ cấu chi phí vận hành và cơ chế chính sách ưu đãi, giúp các nhà đầu tư lập phương án tài chính khả thi khi tham gia đấu thầu quyền quản lý khai thác chợ loại 2 và loại 3.

Ban quản lý chợ và lực lượng điều hành cơ sở: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình chuẩn hóa nội quy chợ, tổ chức sắp xếp ngành hàng khoa học, kỹ năng kiểm soát an toàn thực phẩm và các phương án phòng chống cháy nổ tại các chợ dân sinh.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa và khung phân tích chính sách công trong lĩnh vực quản lý thương mại truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống chợ tại thành phố Việt Trì đang đối mặt với thách thức lớn nhất nào? Thách thức lớn nhất là tình trạng hạ tầng xuống cấp khi có tới 28 trên tổng số 31 chợ (tỷ lệ 90,3%) là chợ bán kiên cố hạng 3. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho duy tu sửa chữa rất hạn chế, trong khi chính sách thu hút nguồn vốn tư nhân chưa đủ hấp dẫn để thúc đẩy xã hội hóa.

Mô hình quản lý nào mang lại hiệu quả cao nhất cho các chợ dân sinh hạng 3? Mô hình Hợp tác xã hoặc Doanh nghiệp khai thác chợ mang lại hiệu quả cao nhất. Điển hình như tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc giao chợ Tân Phú cho tư nhân giúp số nộp ngân sách tăng từ 4,5 triệu lên gần 30 triệu đồng mỗi tháng, đồng thời đơn vị tự chi trả toàn bộ chi phí sửa chữa quầy sạp mà không cần trợ cấp ngân sách.

Quy chuẩn diện tích cho một điểm kinh doanh tại chợ được quy định như thế nào? Căn cứ Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT năm 2014 của Bộ Công Thương, mỗi điểm kinh doanh tại chợ (bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt hoặc cửa hàng cố định) phải được thiết kế và bố trí đồng bộ với diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2 cho mỗi điểm.

Nhà đầu tư tham gia xây dựng chợ được hưởng những chính sách ưu đãi cụ thể nào? Nhà đầu tư có dự án được duyệt được xem xét hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật nội bộ tương đương số tiền sử dụng đất phải nộp, được chậm nộp tiền sử dụng đất tối đa không quá 5 năm và được hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nghiệp vụ quản lý cho cán bộ vận hành chợ.

Làm thế nào để kiểm soát triệt để an toàn thực phẩm tại các chợ truyền thống? Cần thiết lập cơ chế giám sát liên ngành định kỳ tối thiểu 12 đợt mỗi năm, kiểm soát nghiêm ngặt hóa đơn chứng từ nguồn gốc nông sản, đồng thời đầu tư đồng bộ hệ thống cấp thoát nước, mặt sàn bê tông ráo nước và trang bị quầy tủ bảo quản chuyên dụng cho 100% sạp hàng thực phẩm tươi sống.

Kết luận

  • Mạng lưới 31 chợ truyền thống tại thành phố Việt Trì là hạ tầng thương mại thiết yếu, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của hơn 283.000 dân cư và điều tiết chuỗi lưu chuyển bán lẻ trị giá trên 11.000 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2014 - 2016, công tác quản lý nhà nước bộc lộ hạn chế sâu sắc khi 90,3% chợ thuộc hạng 3 bán kiên cố, mô hình quản lý hành chính bao cấp làm thất thoát nguồn thu và thiếu hụt nguồn lực duy tu cơ sở vật chất.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, lượng hóa thực trạng qua mẫu khảo sát 65 đối tượng và xây dựng 6 nhóm giải pháp chuyển đổi mô hình quản trị khả thi.
  • Lộ trình 2018 - 2025 đòi hỏi chính quyền thành phố khẩn trương hoàn thiện phân cấp quản lý, phê duyệt đề án quy hoạch 100% mạng lưới chợ và thí điểm giao quyền khai thác cho các hợp tác xã, doanh nghiệp năng động.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu khoa học thiết thực, thúc đẩy quá trình hiện đại hóa thương mại đô thị, hài hòa giữa phát triển kinh tế thị trường và gìn giữ nét đẹp văn hóa chợ truyền thống của vùng đất cội nguồn dân tộc.