Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu phân phối hàng hóa truyền thống của Việt Nam, mạng lưới chợ dân sinh đóng vai trò huyết mạch, phục vụ hơn 80% nhu cầu tiêu dùng lương thực, thực phẩm thiết yếu của người dân và tạo việc làm cho hơn 2,3 triệu lao động trên cả nước với tốc độ gia tăng khoảng 10% mỗi năm. Tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình – một đô thị miền núi có diện tích tự nhiên 14.784 ha chiếm 2,9% diện tích toàn tỉnh và quy mô dân số trên 96.000 người, hệ thống phân phối thương mại đang đứng trước những thách thức lớn từ quá trình đô thị hóa nhanh chóng. Dù đóng góp quan trọng vào việc tiêu thụ nông sản và duy trì đời sống văn hóa bản địa, công tác quản lý nhà nước đối với mạng lưới chợ trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập: toàn thành phố có 15 đơn vị hành chính gồm 8 phường và 7 xã nhưng chỉ có 9 chợ nằm trong quy hoạch, 100% nguồn vốn đầu tư xây dựng mới thời gian qua đều phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước, các tụ điểm chợ cóc và chợ tạm tự phát ngoài quy hoạch chưa được giải quyết triệt để gây ô nhiễm môi trường và mất trật tự đô thị.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tại thành phố Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2017, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý và thúc đẩy xã hội hóa hạ tầng chợ đến năm 2025. Về mặt không gian, nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống 9 chợ trên địa bàn thành phố (gồm 1 chợ hạng 1, 2 chợ hạng 2 và 6 chợ hạng 3) cùng các cơ quan quản lý chuyên trách từ cấp tỉnh, thành phố đến cấp xã, phường. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đưa ra căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương tái cấu trúc bộ máy quản lý, chuyển đổi thành công các mô hình vận hành sang hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đồng thời tối ưu hóa nguồn thu ngân sách và nâng cao chỉ số văn minh thương mại tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế thương mại, kết hợp với lý thuyết phân cấp quản lý hành chính công và mô hình xã hội hóa dịch vụ công trong phát triển hạ tầng kinh tế. Các lý thuyết này khẳng định quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ là sự tác động có chủ đích, có tổ chức bằng quyền lực pháp lý của các cơ quan nhà nước thông qua việc sử dụng công cụ quy hoạch, chính sách kinh tế và kiểm tra, kiểm soát nhằm bảo đảm mạng lưới lưu thông phân phối vận hành hiệu quả, đồng thời gìn giữ bản sắc văn hóa truyền thống.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm và khung quy chuẩn cốt lõi:

  • Chợ truyền thống: Loại hình kinh doanh thương mại hình thành theo tập quán, họp tại địa điểm công cộng theo chu kỳ thời gian nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa của khu vực dân cư.
  • Hệ thống chợ: Tập hợp mạng lưới các chợ có mối quan hệ hữu cơ, chi phối và bổ trợ lẫn nhau trong một không gian kinh tế - xã hội theo quy hoạch thống nhất.
  • Phân hạng chợ theo quy định pháp luật (Nghị định 02/2003/NĐ-CP và Nghị định hợp nhất 11/VBHN-BCT): Chợ hạng 1 có trên 400 điểm kinh doanh kiên cố; Chợ hạng 2 có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh; Chợ hạng 3 có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chợ dân sinh do xã, phường quản lý với diện tích điểm kinh doanh quy chuẩn tối thiểu 3m2/điểm.
  • Nội dung quản lý nhà nước về chợ: Bao gồm 6 trụ cột chính từ xây dựng quy hoạch, ban hành chính sách ưu đãi đầu tư, phân cấp quản lý tài sản công, chỉ đạo nghiệp vụ quản lý, tuyên truyền phổ biến pháp luật, đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết, niên giám thống kê, văn bản pháp quy của Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Hòa Bình và Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2017.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra với quy mô cỡ mẫu gồm 50 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện đa chiều, bao gồm: 10 cán bộ công chức thuộc Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình, 5 cán bộ lãnh đạo Phòng Kinh tế thành phố Hòa Bình, 15 cán bộ chuyên trách tại các UBND xã và phường, cùng 20 hộ tiểu thương kinh doanh điển hình tại các chợ đại diện cho từng phân hạng.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối - tương đối, và phương pháp phân tích nhân tố định tính kết hợp cho điểm đánh giá chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế, phân tích biến động dòng vốn đầu tư, đồng thời đo lường khách quan mức độ hài lòng và những rào cản hành chính giữa cơ quan quản lý và các đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động tại chợ. Toàn bộ quá trình thu thập thông tin và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng quản lý nhà nước đối với mạng lưới chợ trên địa bàn thành phố Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2017 chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy hoạch mạng lưới chợ chưa bắt kịp tốc độ gia tăng dân cư đô thị. Trên địa bàn 15 phường, xã hiện chỉ có 9 chợ nằm trong quy hoạch, gồm 1 chợ hạng 1 (Chợ Phương Lâm), 2 chợ hạng 2 (Chợ Thái Bình, Chợ Nghĩa Phương) và 6 chợ hạng 3 (Chợ Đồng Tiến, Chợ Tân Thịnh, Chợ Hữu Nghị, Chợ Tân Thành, Chợ Tân Bình, Chợ Yên Mông). Tỷ lệ đơn vị hành chính có chợ đạt chuẩn chỉ ở mức khoảng 60%, dẫn đến sự bùng phát của nhiều điểm chợ cóc tự phát tại các khu dân cư mới.

Thứ hai, công tác huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiếu tính bền vững. Toàn bộ 100% nguồn vốn xây dựng mới và cải tạo chợ trong giai đoạn khảo sát đều trích từ nguồn ngân sách nhà nước. Tỷ lệ huy động vốn đầu tư xã hội hóa từ các thành phần kinh tế tư nhân đạt 0%, khiến ngân sách thành phố hàng năm phải chịu áp lực chi trả hàng trăm triệu đồng cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống ki-ốt đã xuống cấp.

Thứ ba, mô hình tổ chức và năng lực vận hành của ban quản lý chợ còn nghèo nàn, thiếu thống nhất. Phần lớn các chợ vẫn áp dụng mô hình ban quản lý mang tính đơn vị sự nghiệp có thu hoặc tổ quản lý xã/phường. Doanh thu từ phí chợ chỉ dừng lại ở mức bù đắp chi phí hành chính và nhân sự, chưa có nguồn trích lập quỹ tái đầu tư cơ sở vật chất.

Thứ tư, công tác kiểm tra, kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống cháy nổ còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát cho thấy hơn 40% hộ kinh doanh chưa được đào tạo kiến thức cơ bản về văn minh thương mại và an toàn thực phẩm. Tỷ lệ các chợ trang bị đầy đủ hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn còn thấp, số vụ vi phạm về hàng giả, gian lận đo lường bị xử phạt hành chính giai đoạn 2014 - 2017 chưa phản ánh đúng thực tế vi phạm phát sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự chồng chéo trong cơ chế phân công, phân cấp giữa Sở Công Thương, UBND thành phố Hòa Bình và UBND cấp xã/phường. Đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các chợ phần lớn làm việc kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn thương mại chưa được chuẩn hóa, trong khi các chính sách khuyến khích miễn giảm tiền thuê đất của tỉnh chưa đủ độ hấp dẫn đối với các nhà đầu tư tư nhân.

Đặt trong tương quan so sánh với các địa phương khác, quận Bình Thạnh (Thành phố Hồ Chí Minh) đã tiến hành đấu thầu thành công 18 chợ sang mô hình doanh nghiệp, giúp số thu nộp ngân sách tăng gấp 10 lần so với giai đoạn bao cấp. Tương tự, mô hình Hợp tác xã Nông nghiệp Bình Tây tại Tiền Giang sau khi chuyển sang kinh doanh đa ngành khai thác chợ đã tạo nguồn thu ổn định và chủ động trích từ 30 đến 40 triệu đồng mỗi năm để duy tu quầy sạp. Về mặt quốc tế, chợ nông sản Talaad Thai của Thái Lan với quy mô 80 mẫu đất hoạt động liên tục 24/24 giờ dưới sự điều hành của công ty tư nhân là minh chứng rõ nét cho thấy việc hoàn thiện dịch vụ logistics và kiểm định chất lượng là chìa khóa thu hút người tiêu dùng.

Các kết quả khảo sát trong luận văn được mô hình hóa và trình bày cụ thể qua bảng thống kê quy mô phân hạng chợ, cùng các biểu đồ so sánh mức độ đánh giá của tiểu thương và cán bộ quản lý đối với công tác phòng chống cháy nổ, an toàn thực phẩm. Điều này chứng minh rằng việc chuyển dịch sang mô hình tự chủ tài chính là xu thế tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh của chợ truyền thống trước sức ép của hệ thống siêu thị hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hòa Bình, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và xóa bỏ chợ tự phát: Tiến hành điều chỉnh quy hoạch mạng lưới 9 chợ hiện hữu gắn liền với quy hoạch đô thị đến năm 2025, định hướng 2030; quy hoạch bổ sung 2 đến 3 chợ dân sinh hạng 3 tại các xã vùng ven; kiên quyết giải tỏa 100% các điểm chợ cóc, chợ tạm lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Hòa Bình phối hợp Sở Xây dựng và Sở Công Thương.
  2. Xây dựng chính sách ưu đãi thúc đẩy xã hội hóa đầu tư: Ban hành quy chế hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất cho các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong phạm vi chợ; cho phép các doanh nghiệp trúng đấu thầu quyền sử dụng đất được chậm nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn tối đa 5 năm; đặt mục tiêu thu hút từ 60% đến 70% tổng vốn đầu tư cải tạo chợ từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước giai đoạn 2018 - 2025. Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh Hòa Bình.
  3. Chuyển đổi triệt để mô hình tổ chức sang Doanh nghiệp và Hợp tác xã: Xây dựng lộ trình tổ chức đấu thầu công khai quyền khai thác và quản lý chợ đối với 100% các chợ hạng 2 và hạng 3; quy định thời hạn giao thầu kinh doanh từ 10 đến 15 năm để tạo động lực cho các đơn vị đầu tư hạ tầng kiên cố và hiện đại hóa dịch vụ. Cơ quan chủ trì: Phòng Kinh tế thành phố Hòa Bình phối hợp Liên minh Hợp tác xã tỉnh.
  4. Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và chuẩn hóa nguồn nhân lực: Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ hàng quý về an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy và chống gian lận thương mại; tổ chức tối thiểu 12 lớp tập huấn chuyên đề nghiệp vụ quản lý thương mại và văn minh kinh doanh cho hơn 500 lượt tiểu thương và cán bộ quản lý chợ mỗi năm. Cơ quan chủ trì: Đội Quản lý thị trường phối hợp Phòng Kinh tế và Ban quản lý các chợ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Công Thương, Phòng Kinh tế và UBND cấp huyện, thành phố: Nắm bắt khung phương pháp luận khoa học để đánh giá thực trạng mạng lưới chợ, rà soát quy hoạch thương mại và thiết kế cơ chế phân cấp hành chính phù hợp cho các đô thị loại II, loại III.
  2. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh thương mại: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu với hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, kết hợp các điển cứu thực tiễn từ trong nước đến quốc tế.
  3. Các doanh nghiệp tư nhân và Hợp tác xã có định hướng tham gia đấu thầu kinh doanh, khai thác chợ: Tiếp cận khung chính sách ưu đãi, bài học vận hành từ các mô hình thành công để xây dựng phương án kinh doanh khả thi và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
  4. Ban quản lý, tổ quản lý chợ tại các địa phương trên toàn quốc: Áp dụng cẩm nang nghiệp vụ về quy trình quản lý nội quy chợ, tổ chức kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm, kỹ năng xử lý vi phạm thương mại và giải quyết tranh chấp phát sinh tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý hệ thống chợ tại thành phố Hòa Bình?
Điểm nghẽn lớn nhất là 100% nguồn vốn đầu tư xây dựng mới thời gian qua đều dựa vào ngân sách nhà nước, trong khi nguồn lực xã hội hóa đạt 0%. Tình trạng này khiến ngân sách địa phương chịu gánh nặng bù lỗ thường xuyên và cơ sở vật chất tại 9 chợ nhanh chóng xuống cấp.

Tại sao cần chuyển đổi mô hình quản lý chợ sang Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã?
Mô hình ban quản lý hành chính sự nghiệp bộc lộ sự trì trệ và phụ thuộc ngân sách. Bài học thực tế tại quận Bình Thạnh (Thành phố Hồ Chí Minh) và tỉnh Tiền Giang cho thấy chuyển sang mô hình tư nhân hoặc hợp tác xã giúp nguồn thu nộp ngân sách tăng gấp 10 lần, đồng thời công tác phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường được duy trì nghiêm ngặt hơn.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra của luận văn được thiết kế ra sao để đảm bảo tính tin cậy?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu 50 đối tượng theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, gồm 10 cán bộ Sở Công Thương, 5 cán bộ Phòng Kinh tế, 15 cán bộ xã/phường và 20 hộ tiểu thương tại 9 chợ trên địa bàn. Cơ cấu mẫu này bảo đảm thu thập đầy đủ góc nhìn từ cấp hoạch định chính sách đến người kinh doanh trực tiếp.

Kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan và Trung Quốc đóng góp gì cho đề xuất giải pháp của đề tài?
Mô hình chợ đầu mối Talaad Thai (Thái Lan) gợi mở giải pháp phát triển chợ nông sản 24/24 giờ với hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ kiểm định khép kín. Kinh nghiệm Trung Quốc chỉ ra cơ chế áp dụng mức phí giao dịch từ 2% đến 5% doanh số để tạo nguồn tài chính phân bổ minh bạch cho bảo trì hạ tầng.

Giải pháp nào giúp giải quyết dứt điểm tình trạng chợ cóc, chợ tạm lấn chiếm lòng lề đường?
Cần kết hợp điều chỉnh quy hoạch bổ sung các chợ dân sinh hạng 3 tại 7 xã ngoại thành với chính sách hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư. Đồng thời, lực lượng chức năng cần tổ chức kiểm tra liên ngành định kỳ và kiên quyết xử lý các trường hợp buôn bán lấn chiếm hành lang giao thông.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với mạng lưới chợ truyền thống trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản lý 9 chợ trên địa bàn thành phố Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2017 thông qua nguồn dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 50 cán bộ quản lý và hộ kinh doanh.
  • Phân tích sâu sắc các bài học kinh nghiệm về xã hội hóa và chuyển đổi mô hình quản lý chợ từ các địa phương tiêu biểu như Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Tiền Giang, Đắk Lắk cùng các mô hình quốc tế.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi bao gồm điều chỉnh quy hoạch, ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư, chuyển đổi 100% mô hình quản lý sang doanh nghiệp/hợp tác xã và tăng cường kiểm tra liên ngành.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách tại thành phố Hòa Bình xây dựng và ban hành đề án phát triển hạ tầng thương mại giai đoạn 2018 - 2025.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được chính quyền địa phương cụ thể hóa ngay trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm hoàn tất công tác đấu thầu quản lý chợ và tiến tới hiện đại hóa toàn bộ mạng lưới thương mại vào năm 2025. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể tiếp tục tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các mô hình và phương pháp luận vào thực tiễn quản lý kinh tế địa phương.