Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015-2020, tỉnh Quảng Ninh ghi nhận bước tiến mạnh mẽ trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với 37 dự án đăng ký mới, tổng nguồn vốn đăng ký đạt 1.421 triệu USD, chiếm 43,83% tổng vốn FDI trong các khu kinh tế và khu công nghiệp. Sở hữu vị trí địa lý đắc địa thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cùng 250 km bờ biển và hệ thống giao thông gồm gần 200 km cao tốc, địa phương sở hữu nhiều điều kiện để đón nhận làn sóng chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy hoạch phát triển chưa thu hút được nhiều dự án công nghệ cao, chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn yếu, thủ tục thanh tra - kiểm tra sau cấp phép còn chồng chéo, và tỷ lệ lấp đầy tại một số khu công nghiệp còn thấp.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với FDI ở cấp tỉnh; phân tích toàn diện thực trạng thu hút, cấp phép và giám sát dòng vốn đầu tư tại Quảng Ninh trong giai đoạn 2010-2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý giai đoạn 2021-2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Quảng Ninh với trọng tâm là 5 khu kinh tế và 9 khu công nghiệp then chốt. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10,7%/năm, tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư ngoài nhà nước đạt gần 300.000 tỷ đồng, nâng cao mức GRDP bình quân đầu người vượt mốc 6.700 USD/năm và hiện thực hóa mục tiêu trở thành trung tâm kinh tế biển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hòa ba trụ cột lý thuyết kinh tế quốc tế và quản trị công. Thứ nhất là Thuyết chiết trung OLI của John Dunning, phân tích cách thức địa phương tạo dựng lợi thế địa điểm để thu hút các tập đoàn đa quốc gia sở hữu lợi thế công nghệ độc quyền. Thứ hai là Lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm quốc tế của Raymond Vernon, giải thích sự dịch chuyển các ngành chế tạo từ các nền kinh tế phát triển sang các địa bàn mới nổi. Thứ ba là Lý thuyết điều tiết và can thiệp vĩ mô của Nhà nước, xác định ranh giới can thiệp của chính quyền cấp tỉnh nhằm bảo vệ môi trường, chống chuyển giá và duy trì an ninh kinh tế.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ chế tương tác 3 chiều: Thể chế - Chính sách địa phương; Tổ chức bộ máy và Quy trình thẩm định, cấp phép; Công tác thanh tra, kiểm tra và Hỗ trợ sau đầu tư. Khung nghiên cứu gắn liền với các khái niệm cốt lõi: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) với tiêu chí nhà đầu tư nắm giữ từ 10% vốn chủ sở hữu nhằm thực thi quyền kiểm soát; Khái niệm Nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư năm 2020 của Việt Nam; và Khái niệm Quản lý nhà nước về FDI cấp tỉnh với tư cách là hoạt động thực thi thẩm quyền hành chính, kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn trực thuộc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010-2020 được trích xuất từ Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh, báo cáo chuyên đề của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh và Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Để bổ trợ, dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 160 đối tượng, bao gồm 120 đại diện doanh nghiệp FDI đang vận hành và 40 cán bộ, công chức làm việc tại các sở, ban, ngành liên quan.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp hạn ngạch phân tầng được áp dụng để đảm bảo tính đại diện trên 4 thành phố trọng điểm gồm Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái và các khu kinh tế ven biển. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp kết hợp duy vật biện chứng và so sánh đối chiếu với kinh nghiệm thành công của thành phố Đà Nẵng và Hải Phòng là nhằm đánh giá khách quan mối tương quan giữa chất lượng cải cách hành chính với quy mô giải ngân vốn thực tế, tránh các kết luận mang tính chủ quan trong phân tích chính sách công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, quy mô dòng vốn FDI gia tăng ấn tượng nhưng phân bổ mất cân đối sâu sắc về không gian địa lý. Giai đoạn 2015-2020, tỉnh Quảng Ninh đã thu hút thành công nhiều nhà đầu tư chiến lược từ 15 quốc gia và vùng lãnh thổ như Foxconn, Amata, Texhong, Bumjin với 37 dự án mới đạt 1.421 triệu USD. Tuy nhiên, sự phân bổ vốn tập trung chủ yếu ở dải ven biển và một số khu công nghiệp hình thành sớm. Khu công nghiệp Cái Lân đạt tỷ lệ lấp đầy 100%, trong khi Khu công nghiệp Việt Hưng chỉ đạt từ 6,5% đến 7,2%, Khu công nghiệp Đông Mai đạt 5,5%, và Khu công nghiệp Hải Hà chỉ đạt 14,9% diện tích quy hoạch.

Phát hiện thứ hai, chất lượng dòng vốn FDI chưa đáp ứng kỳ vọng chuyển dịch cơ cấu theo chiều sâu. Mặc dù khu vực công nghiệp - xây dựng duy trì tỷ trọng 49% và dịch vụ đạt 44,6% trong GRDP năm 2020, các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực gia công dệt may, cơ khí lắp ráp đơn giản, chế biến thực phẩm và bất động sản công nghiệp. Các dự án sản xuất công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ có hàm lượng chất xám lớn và chuyển giao công nghệ nguồn còn chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn.

Phát hiện thứ ba, cải cách thủ tục hành chính tạo được bước đột phá vượt bậc nhưng khâu hậu kiểm còn nhiều lỗ hổng. Quảng Ninh liên tục duy trì thứ hạng dẫn đầu cả nước về Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI). Tuy nhiên, cơ chế kiểm tra liên ngành đối với các nghĩa vụ môi trường, phòng chống chuyển giá và chấp hành quy hoạch đất đai của doanh nghiệp FDI còn phân tán giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Ban Quản lý Khu kinh tế, dẫn đến việc nhiều dự án chậm tiến độ kéo dài gây lãng phí quỹ đất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên là do sự thiếu đồng bộ giữa hạ tầng kết nối động lực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các khu công nghiệp. Mặc dù địa phương đã đầu tư mạnh mẽ vào sân bay quốc tế Vân Đồn và mạng lưới cao tốc, việc kết nối đường trục nhánh đến các cụm công nghiệp tại các huyện miền núi phía Đông và phía Tây còn chậm trễ. Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi đầu tư chủ yếu dựa trên khung thuế và tiền thuê đất chung mà chưa gắn chặt với các tiêu chí ràng buộc về tỷ lệ nội địa hóa hay hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D).

Khi so sánh với thành phố Đà Nẵng - địa phương tích lũy 881 dự án FDI với 3,707 tỷ USD và rút ngắn thủ tục đầu tư xuống 6-22 ngày - hay trung tâm công nghiệp Hải Phòng, Quảng Ninh cần nâng cao hơn nữa hiệu quả xúc tiến đầu tư tại chỗ. Trên góc độ trực quan, bức tranh thực trạng này có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ phân bố vốn theo địa bàn kết hợp bảng đối chiếu tỷ lệ lấp đầy giữa 20 khu, cụm công nghiệp, qua đó làm nổi bật sự chênh lệch và cung cấp cơ sở để chính quyền điều chỉnh quy hoạch phân khu. Điều này chứng minh rằng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước không chỉ là gia tăng số lượng dự án mà phải là nâng cao hiệu quả thâm dụng vốn và chất lượng công nghệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống tiêu chí sàng lọc dự án FDI gắn với bảo vệ môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chủ trì ban hành Bộ chỉ số đánh giá dự án đầu tư có điều kiện trước quý IV năm 2022, trong đó quy định mức suất đầu tư tối thiểu 5 triệu USD/ha đất công nghiệp, ưu tiên tuyệt đối cho các dự án cam kết tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 30% sau 3 năm vận hành và ứng dụng công nghệ thân thiện với hệ sinh thái vịnh Hạ Long.

Thứ hai, tái cấu trúc quy trình cấp phép và số hóa 100% thủ tục đầu tư liên thông: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rút ngắn 40% thời gian xử lý thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư (giảm từ 15 ngày làm việc xuống tối đa 9 ngày làm việc), triển khai nền tảng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến cấp độ 4 cho toàn bộ 20 khu, cụm công nghiệp trong giai đoạn 2022-2024.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào: Sở Giao thông Vận tải và Sở Xây dựng phối hợp với các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp tập trung vốn hoàn thành các tuyến đường kết nối liên vùng tại Khu công nghiệp Hải Hà, Đông Mai, nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân của các khu công nghiệp toàn tỉnh lên trên 60% vào năm 2025.

Thứ tư, đổi mới cơ chế thanh tra liên ngành và chống chuyển giá: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh phối hợp cùng Công an tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số dùng chung từ năm 2023, tiến hành thanh tra chuyên đề chống thất thu thuế đối với 100% doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá, đồng thời áp dụng nguyên tắc kiểm tra tích hợp không quá 01 lần/năm để tránh gây phiền hà cho nhà đầu tư.

Thứ năm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ công chức quản lý: Sở Nội vụ xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về luật đầu tư quốc tế và kỹ năng xúc tiến FDI cho 100% cán bộ, chuyên viên chuyên trách trong giai đoạn 2021-2025, đồng thời phối hợp với các trường đại học đào tạo nghề cho lực lượng lao động 745,5 nghìn người của tỉnh để đáp ứng tiêu chuẩn của các tập đoàn đa quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp hoạch định chính sách thu hút FDI có chọn lọc, xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp phép và hoàn thiện quy trình quản lý một cửa liên thông.

Thứ hai, các nhà đầu tư nước ngoài và hiệp hội doanh nghiệp quốc tế: Tài liệu hỗ trợ các tập đoàn đa quốc gia nghiên cứu môi trường đầu tư, tìm hiểu định hướng quy hoạch 20 khu, cụm công nghiệp và tiếp cận các ưu đãi chính sách cụ thể tại Quảng Ninh.

Thứ ba, các giảng viên, chuyên gia và nhà nghiên cứu kinh tế: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về quản lý kinh tế cấp địa phương, liên kết kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị công: Luận văn là hình mẫu thực tế về phương pháp tiếp cận nghiên cứu chính sách công, kỹ thuật xử lý dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tích thực trạng kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất trong công tác thu hút FDI của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 là gì? Đột phá lớn nhất là việc tỉnh huy động thành công gần 300.000 tỷ đồng vốn đầu tư từ khu vực ngoài nhà nước để phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ gồm sân bay quốc tế Vân Đồn và mạng lưới cao tốc. Yếu tố này đã trực tiếp thu hút 37 dự án FDI với 1.421 triệu USD từ các tập đoàn hàng đầu thế giới.

Nguyên nhân khiến tỷ lệ lấp đầy tại một số khu công nghiệp của Quảng Ninh còn ở mức thấp là gì? Tỷ lệ lấp đầy tại Khu công nghiệp Việt Hưng đạt khoảng 7% hay Đông Mai đạt 5,5% chủ yếu do hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào kết nối chậm, công tác giải phóng mặt bằng còn vướng mắc và chi phí logistics nội địa còn cao so với các tỉnh lân cận.

Quảng Ninh có thể vận dụng kinh nghiệm quản lý đầu tư nào từ thành phố Đà Nẵng? Địa phương có thể học tập Đà Nẵng trong việc số hóa quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư xuống 6-22 ngày, giảm thời gian phê duyệt đánh giá tác động môi trường xuống 30 ngày và công khai minh bạch cổng thông tin quỹ đất trực tuyến cho doanh nghiệp tiếp cận.

Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh làm thế nào để ngăn chặn các dự án FDI công nghệ lạc hậu? Chính quyền cấp tỉnh cần thiết lập Hội đồng thẩm định công nghệ liên ngành, áp dụng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt theo Luật Đầu tư năm 2020 và yêu cầu chứng thư giám định máy móc nhập khẩu độc lập trước khi chấp thuận điều chỉnh vốn hoặc nghiệm thu vận hành dự án.

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý FDI tại Quảng Ninh đến năm 2025 được xác định như thế nào? Mục tiêu là nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân các khu công nghiệp lên trên 60%, tăng tỷ lệ vốn giải ngân đạt trên 80% vốn đăng ký, giảm 40% thời gian thực hiện thủ tục cấp phép và duy trì mức đóng góp ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định trên 12%/năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở cấp độ địa phương, chỉ rõ vai trò điều tiết và kiến tạo của chính quyền cấp tỉnh.
  • Bức tranh thực trạng FDI tại Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020 được phân tích sâu sắc với 37 dự án mới đạt 1.421 triệu USD trong giai đoạn 2015-2020, song song với việc chỉ ra các hạn chế về cơ cấu ngành và tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp.
  • Công trình đúc kết 5 bài học thực tiễn giá trị từ các địa phương đi đầu như Đà Nẵng và Hải Phòng về cải cách thủ tục và xúc tiến đầu tư tại chỗ.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất với lộ trình thực thi từ năm 2021 đến 2025, phân định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành.
  • Đóng góp khoa học then chốt của luận văn là định hướng chuyển đổi phương thức quản lý FDI từ diện rộng sang chiều sâu, hỗ trợ tỉnh Quảng Ninh nâng mức GRDP bình quân đầu người vượt 6.700 USD/năm và phát triển bền vững.

Độc giả, cán bộ nghiên cứu và nhà đầu tư có nhu cầu tham khảo toàn văn báo cáo nghiên cứu vui lòng liên hệ thư viện Đại học Ngoại thương hoặc cơ quan chủ quản để khai thác đầy đủ các bảng biểu thống kê chi tiết.