chương 1 31 CHUONG 2 THUC TRANG VE CONG TAC QUAN LÝ NSNN HUYỆN TRANG ĐỊNH ~TỈNH LANG SON 2 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tring Định - Tinh Lạng Sơn 32 2.1 Đặc điểm đị lý tự nhiền 3 2.2 Tình hình kinh ế xã hội huyện Tràng Định, tinh Lạng Son.2 Các cơ quan quản lý NSNN huyện Trang Định. Hội đồng nhân dân huyện Tring Định 3 2. Phòng tài chính - kế hoạch huyện Tring Định 35 2.3 Kho bạc Nhà nước Tring Định 36 2:24. Chỉ cue Thu huyện Tring Dinh 37 2.3: Thực trạng về công tác quan lý NSNN huyện Trảng Định, tinh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2016 m 2.1 Công tác lập dự toán NSNN 37 2.2 Công tác chấp hành dự toin NSN 4 2:33.
Công tác quyết toán NSNN “ 2.34 Công tác thanh tra kiểm tra ngân sách huyện Tring Định øI 2.5 Đánh giá về công tác quản ý ngân sách huyện Tring Định. 61 Kết luận chương 2. 68 CHUONG 3 GIẢI PHAP TANG CƯỜNG CÔNG TÁC QUAN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TRANG DỊNH 10 3.1 Mục tiều, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Trăng Định trong gi đoạn 2016-2020 70 3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội.2 Cúc chỉ tiêu phát rig chủ yêu 10 3.3 Cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý NSNN tại huyện Trăng Định m 3⁄2 Nội dung các giải pháp n 3.1 Hoàn thiện phan cấp quản ly NSNN.2 Thực hiện tốt quy trình lập, chấp hành và quyết toản NSNN phủ hợp với điễu kiện của địa phương 79 3.3 Tăng cường thanh ta, kiểm tra, khen thưởng và xử lý kịp thời vi phạm. trong quản lý NSN.
2 Ning cao trich nhiệm của cần bộ Phòng Thanh tra và các cin bộ tham gia đoàn 2 3.24 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý NSNN s 3⁄25 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý NSNN huyện. 95 Kết luận chương 3 9 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 98 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO. 100 ĐANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Hệ thống ngân sách Nhà nước Vi § Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Tring Định 3B Hình 2.2 So sánh các ngudn thu và xu hướng các khoản thu chính 4 Hình 2.3 So sinh tha ngân sich huyện và tha ngân sách xã giai đoạn 2013-2016.4 Cơ cấu các khoản chi ngân sách giai đoạn 2013-2106 53 Hình 2.5 Cơ cấu các khoản chi chủ yếu trong chỉ thường xuyên giai đoạn 2013- 2016 55 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán thu NSN trên địa bàn huyện Tring Định giai đoạn 2013- 2016 39 Bang 2.2 Tổng hợp dự toán chi NSNN huyện Tring Dinh giai đoạn năm 2013-2016.3, Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bản huyện Trải 1g Định giai đoạn 2013-2016 “ Bang 2. Tốc độ phát triển liên hoàn thu ngân sách trên địa ban huyện Tring Định giai đoạn năm 2013-2016 45 Bảng 2.5 Cơ cấu c khoản thu nội địa huyện Tring Định giai đoạn 2013-2016.
Thu ngân sách huyện được hưởng theo phân cấp giai đoạn 2013 - 2016. Tong hợp chỉ ngân sách huyện Tring Định giai đoạn 2013-2016.š Tốc độ phát triển chỉ ngân sách huyện Tring Định giai đoạn 2013-2016.9 Cơ edu các khoản chỉ cơ bản ngân sich huyện Tring Định giai đoạn 2013- 2016 32 Bảng 2.14 Cân đối thu - chi ngân sách huyện Tring Định năm 2013 38 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT CNH, HDH Công nghiệp hóa, hiện da hóa DTXDCB Diu te xây dựng cơ bản HĐND Hội đồng nhân dân KBNN Kho bạc Nhà nước NSDP Ngân sich địa phường NSNN Ngân sich Nhà nước NSTW Ngân sich trung ương UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản vil PHAN MO DAU 1. Tính cấp thiết củn đề tài gân sách huyện cổ vai trồ cung cắp phương tiện vật chất cho sự tổn tạ và hoạt động của chỉnh quyền huyện và cắp chỉnh quyền cơ sở đồng thời là một công cụ để chính quyển huyện thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bản huyện. Tuy nhiên do ngân sich huyện là một cắp ngân sich trung gian ở giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã nên đôi khi ngân sách huyện chưa thể hiện được vai trồ của mình đối với phát tiễn kinh tế - Xã hội địa phương, ‘Dac biệt là từ khi Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 25/06/2015 với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trong trong.
iệc quản lý và điều hành ngân sách. hà nước, phát tiển kinh tế xã hội, nhằm tăng cường tiém lực ủi chính đắt nước, quản If thống nhất nền tải chính quốc gia, xây dựng ngân sách nhà nước lành mạnh, thúc day vốn và tài sản nhà nước tết kiệm, hiệu quả. Từ đồ ting tích lấy để thc hiện sông nghiệp hóa — biện đại hóa (CNH, HĐH) đắt nước và đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng án ninh và đối ngoại. Do đổ ngân sách huyện cin phải xác định rõ vai trỏ quan trọng của trình đối với sự phát iễn của cả nước nói chung và ia phương ni riêng Tring Dinh là một huyện miễn núi nằm ở phía bắc của tinh Lạng Sơn, có nh năng thể mạnh như giáp hai tinh Cao Bảng, Bắc Cạn và đường biên giới với Trung Quốc, giao thông đi lại thuận lợi.
Tuy nhiên Tràng Dinh vẫn là một huyện nghèo của tinh, Điều d6 được thể hiện rõ nhất trên các mặt kinh t,x hội vỀ các cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc bit là kết cấu ha ting, về lực lượng sản xuất và năng suất lao động còn yếu kém và lạc hậu, Với tinh trang đỏ thì chưa thé đáp ứng như cầu CNH, HDH nền kinh t8 của tỉnh và đồng thời cũng gặp khó khăn trong việc cải thiện vi ning cao đời sống nhân dân các dân tộc trong huyện. Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng đồ là Huyện Trang Định còn quá ¢ a nguồn vốn vật chit, khả năng quản lý và sử dụng các nguồn vốn còn yêu kém. Do vậy để chính quyền huyện thực thi được hiệu quả những nhiệm vụ kinh tế xã hội ma nhà nước giao cho thực hiện chiến lược phat tiễn kính tế nhà nước, kinh tế địa phương trên các lĩnh vực đặc biệt là nông nghiệp nông thôn tại địa bản thì cần có một ngân sách huyện đủ mạnh và phủ hợp là một đòi hỏi thiết thực, là một mục ti phan đấu đối với cắp huyện. Vi thé hom bao giờ hết công tác quản lý ngân sách huyện là một nhiệm vụ luôn được quan tâm, Xuất phát từ những yêu cầu và thực tiễn trên, bọc viên lựa chọn dỀ tii “Tang cường công tic quản lý Ngân sách nhà nước luyện Tring Định, tình Lạng Sơn” làm đề tài có tinh cắp thiết và ý nghĩa cho luận văn của mình, 2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài Mue dich của đề ti là thông qua nghiên cửu tỉnh hình quản lý ngân sich huyện trên địa bùn huyện nhằm tim ra những giải pháp thiết thực góp phần cũng cổ ting cường công tác quản ly Ngân sách nhà nước trên địa bản huyện Tring Định, tinh Lang Son, 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Déi tượng nghiên cứu. Céng tác quản lý NSNN huyện Tring Định, tỉnh Lạng Sơn.
Phạm vỉ nghiên cttw a. Pham vi về không gian “Công tác win lý NSNN tại huyện Tring Định, tinh Lang Sơn 5, Phạm vi về thời gian Nghiên cứu công tác quản lý NSNN huyện Tring Định trong giai đoạn 2013-2016 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dung các phương pháp nghiên cứu sau - Phương pháp điều tra, khảo sắt; ~ Phương pháp thông kế: - Phương pháp hệ thống hóa; ~ Phương pháp phân tích so sinh; ~ Phương pháp phân tích tổng hợp: - Phương pháp đổi chiếu với hệ thống văn bản pháp quy: CHUONG1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN VE NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VA QUAN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CAP HUYỆN 1.1 Tổng quan về Ngân sách nhà nước. LLL Khải niệm về Ngân sách nhà nước Ngân sich nhà nước là một phạm trả kính tế mang tính lich sử, nỗ phản ánh những mặt nhất dinh của các quan hệ kinh ế thuộc Tinh vực phân phối sản phẩm xã hội trong điều kiện còn tổn tại quan hệ hang hóa - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ thực.
hiện các chức năng của Nhà nước. Điều này nghĩa là sự ra đời và tồn tại của NSN sắn liễn với sản xuất hàng hóa, với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước. Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy tì và phát triển xã hội thường quy định các khoản thu mang tinh bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đồng góp để đảm bảo chi iêu cho hoạt động của bộ máy Nhà nước và các nhiệm vụ chỉ của Nhà nước. Trãi qua nhiều giai đoạn phát iễn của các chế độ xã hội khác nhau, nhiều khai niệm về NSNN đã được để cập theo các giác độ khác nhau.
Dưới góc độ pháp lý, NSN là một văn kiện lập pháp hay một đạo luật chưa đựng hay số kèm theo một bảng kê khai các khoản thu chỉ dự liệu cho một thd gian nào đó, là một khuôn mẫu mã các cơ quan lập pháp, hành pháp cũng các cơ quan hảnh chính phụ. thuộc phải tuân theo. Dưới góc đ tải chính, NSNN là kế hoạch th, chỉ tài chính hằng năm của Nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp định “Theo luật ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2015 thị “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự tin và thực hiện trong một khoảng thoi gian nhất đình do cơ quan nhà nước có thẳm quyền quyết định dé bảo đăm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. [9| NSNN được cơ quan lập pháp của ban hình, là hệ thống mối quan hệ giữa nh nước và xã hội trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tải chính nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của mình.
Nó bao gồm: quan hệ kinh tẾ giữa NSN với các doanh nghiệp sin xuất kính doanh, các đơn vị hành chính sự ng các ting lớp din cư, thị trường tai chính và hoạt động ti chính đối ngoại với các quốc gia khúc.