Tổng quan luận án
Bản mô tả học thuật phân tích công trình luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Lê Thế Tuyên với đề tài "Quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9.01), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Xuân Hải tại Học viện Tài chính, bảo vệ năm 2020.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, đóng vai trò then chốt đối với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của quốc gia. Mặc dù hệ thống giáo dục đại học công lập tại Việt Nam đã có nhiều nỗ lực đổi mới, nhưng sự chuyển biến nhìn chung còn chậm trên cả phương diện thể chế và tổ chức thực thi. Những bất cập tồn tại thể hiện qua chất lượng đào tạo, quy mô đào tạo chưa bắt kịp đòi hỏi xã hội, cơ cấu hệ thống còn bất hợp lý, và quyền tự chủ gắn với trách nhiệm xã hội chưa được phát huy đầy đủ. Một trong những nguyên nhân trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) là công tác quản lý tài chính — bao gồm các khâu huy động, phân bổ, sử dụng, kiểm soát nguồn lực tài chính cũng như việc tổ chức bộ máy quản lý tài chính — chưa thực sự hoàn thiện. Thực tế triển khai cơ chế tự chủ qua các thời kỳ từ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đến Nghị định số 16/2015/NĐ-CP cho thấy tiến độ còn chậm, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, và tính chất quản lý lỏng lẻo cố hữu ở một số cơ sở giáo dục vẫn tồn tại. Đối với Bộ Tài chính, dù số lượng trường trực thuộc không nhiều, nhưng cơ chế quản lý điều hành và mức độ phân loại tự chủ tài chính rất đa dạng, các ngành đào tạo có tính xã hội hóa cao dẫn đến áp lực cạnh tranh lớn giữa các vùng miền. Vì vậy, việc nghiên cứu có hệ thống về quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý tài chính các trường đại học công lập, tập trung phân tích và làm rõ thực trạng quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2013-2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính nói riêng và các trường đại học công lập ở Việt Nam nói chung trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định và đánh số gồm 03 nội dung:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về giáo dục đại học, giáo dục đại học công lập, quản lý tài chính và các nội dung cấu thành; vai trò, vị trí (hệ thống quyền - lợi ích) của các chủ thể tham gia quản lý tài chính các trường đại học công lập; tổng kết kinh nghiệm của một số nước về quản lý tài chính các trường đại học công lập để rút ra bài học cho Việt Nam, cũng như bài học từ thực tiễn trong nước cho Bộ Tài chính.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn 2013-2018, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống quan điểm, nguyên tắc và các nhóm giải pháp góp phần tăng cường công tác quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính nói riêng và các trường đại học công lập ở Việt Nam nói chung giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Khách thể nghiên cứu: Bộ Tài chính (với tư cách là cơ quan chủ quản, đơn vị dự toán cấp I) và 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính (gồm các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách).
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính các trường đại học công lập.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu 04 nội dung trọng tâm: (i) quản lý huy động nguồn lực tài chính; (ii) quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính; (iii) kiểm soát tài chính; và (iv) tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính. Nội dung này được xem xét từ hai góc độ: các văn bản pháp lý (cơ chế, chính sách chung) và quá trình Bộ Tài chính cùng các trường tổ chức thực thi (cơ chế quản lý).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính gồm: Học viện Tài chính, Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Marketing (bao gồm số liệu thống kê của Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan giai đoạn 2013-2017 trước khi sáp nhập vào Trường Đại học Tài chính - Marketing vào tháng 9/2017).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích tập trung trong giai đoạn 2013-2018; mốc thời gian đề xuất giải pháp được xác định từ thời điểm nghiên cứu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân chia thành 03 nhóm công trình khoa học chính:
Nhóm thứ nhất bao gồm các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính các trường đại học công lập:
- Bùi Tiến Hanh (luận án, nghiên cứu giai đoạn 1997-2005) tập trung vào hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục, phân tích 04 bộ phận cấu thành gồm quản lý chi NSNN, quản lý thu - sử dụng học phí, quản lý tài chính giáo dục công lập và ngoài công lập, nhấn mạnh vai trò trung tâm của Nhà nước.
- Phạm Văn Ngọc (luận án) nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính của Đại học Quốc gia gắn với cải cách tài chính công và Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, làm rõ phân cấp quản lý ngân sách, huy động nguồn lực ngoài NSNN và quản lý chi.
- Nguyễn Anh Thái (luận án, giai đoạn 2002-2006) khảo sát cơ chế quản lý tài chính theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường trong huy động, sử dụng nguồn lực, quản lý tài sản và kiểm soát tài chính.
- Hồ Thị Hải Yến (luận án, giai đoạn 1995-2005) tiếp cận cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ qua mô hình 03 nhân tố (Nhà nước/xã hội - Nhà trường - Nhà khoa học).
- Nguyễn Thu Hương (luận án) xây dựng mô hình khung quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo chất lượng cao gồm 05 yếu tố: quản lý nguồn NSNN, nguồn thu ngoài NSNN, quản lý chi phí, quản lý tài sản, vai trò và mối quan hệ của các chủ thể.
- Trương Anh Dũng (luận án) tiếp cận cơ chế quản lý tài chính dạy nghề từ góc độ văn bản pháp lý và tổ chức thực hiện văn bản.
- Nguyễn Hồng Hà (luận án) nghiên cứu cơ chế tài chính đơn vị dự toán gắn với chu trình dự toán ngân sách hàng năm.
- Vũ Thị Thanh Thủy (luận án) phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính và tự chủ tài chính hướng đến mục tiêu bền vững tài chính.
- Lương Thị Huyền (luận án) khảo sát 03 trường đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo 03 khâu: quản lý thu, quản lý chi, và quản lý phân phối kết quả tài chính.
- Nguyễn Xuân Hiệp (luận án) tiếp cận chính sách tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học ngành Công an.
- Nguyễn Minh Tuấn (luận án) kiểm định mối quan hệ giữa quản lý tài chính và chất lượng giáo dục tại các trường thuộc Bộ Công thương.
- Bùi Phụ Anh (luận án, giai đoạn 2001-2012) nghiên cứu điều chỉnh cơ cấu tài chính đầu tư cho giáo dục đại học công lập.
- Đặng Thị Minh Hiền (luận án) sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích để ước lượng hiệu quả đầu tư công lập cho giáo dục đại học.
- Các đề tài cấp Bộ tiêu biểu của Bộ Tài chính: Đề tài "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học và cao đẳng công lập" (2010), Đề tài "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020", và Đề tài "Đổi mới tài chính đơn vị sự nghiệp công và dịch vụ công".
Nhóm thứ hai là các nghiên cứu liên quan đến tự chủ tài chính của các trường đại học công lập:
- Trần Đức Cân (luận án) đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP dựa trên 06 tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính ràng buộc về mặt tổ chức, và sự thừa nhận của cộng đồng.
- Phan Huy Hùng (luận án) phân tích vai trò quản lý nhà nước trong việc tạo lập môi trường, phân bổ nguồn lực và kiểm soát tài chính để bảo đảm tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học.
- Lương Văn Hải (luận án, giai đoạn 2000-2010) khảo sát vai trò của nhà nước trong mở rộng quyền tự chủ đại học trên 06 lĩnh vực (học thuật; tài chính; tổ chức nhân sự; tuyển sinh - đào tạo; khoa học công nghệ; quan hệ quốc tế).
Nhóm thứ ba là các công trình về quản lý tài chính trong các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính:
- Lê Thị Thanh Huyền nghiên cứu việc sử dụng công cụ kế toán, kiểm toán trong quản lý tài chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
- Bùi Tuấn Minh phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2007-2010 qua 03 khâu: lập, chấp hành và quyết toán dự toán.
- Nguyễn Đức Thọ nghiên cứu đổi mới hoạt động kiểm soát nội bộ về sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
- Các kỷ yếu hội thảo khoa học chuyên đề do Bộ Tài chính, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, Học viện Tài chính tổ chức (2012, 2015, 2016, 2017).
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra 03 điểm hạn chế của các công trình đi trước mà luận án tập trung giải quyết:
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô của nhà nước hoặc vi mô nội bộ nhà trường; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống trong mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính) và các trường đại học trực thuộc.
- Các công trình trước chưa xem xét nội dung "tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính" như một nội dung cấu thành độc lập và là "kênh dẫn động" quyết định hiệu lực vận hành của cơ chế quản lý tài chính.
- Chưa có công trình khoa học nào đi sâu phân tích toàn diện, cập nhật bức tranh thực trạng quản lý tài chính của riêng hệ thống 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế học công cộng và lý thuyết tài chính công:
- Lý thuyết hàng hóa công cộng không thuần túy: Luận án xác định dịch vụ giáo dục đại học mang cả tính chất của hàng hóa cá nhân (có tính loại trừ và cạnh tranh ở mức độ nhất định khi người học phải trả chi phí để thụ hưởng) và hàng hóa công cộng (tạo ra ngoại ứng tích cực cho toàn xã hội). Dưới góc độ quản lý nhà nước, giáo dục đại học được phân loại là một loại "hàng hóa khuyến dụng". Nhà nước có trách nhiệm can thiệp, điều tiết qua chính sách tài chính, trợ cấp và cung ứng công lập nhằm tránh thất bại thị trường.
- Quan điểm kinh tế chính trị về dịch vụ giáo dục: Dẫn chiếu quan điểm của Karl Marx, lao động tạo ra sản phẩm giáo dục là lao động phi sản xuất trực tiếp, sản phẩm mang tính vô hình, không thể tách rời người cung cấp và không thích hợp để thương mại hóa đơn thuần. Do đó, người học không phải người mua bán dịch vụ thuần túy và người thầy không thể bị chi phối bởi quan hệ thị trường tuyệt đối.
- Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory): Phát triển từ các nghiên cứu thập niên 1960 và các mô hình tăng trưởng nội sinh (Mankiw, 1995; Nelson và Phelps, 1966; Romer, 1990; Benhabib và Spiegel, 1994), vốn con người được xác định là động lực nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Giáo dục đại học đóng vai trò trung gian tiếp nhận, thích ứng và sáng tạo công nghệ mới.
- Mối quan hệ với phát triển bền vững: Phân tích vai trò của giáo dục đại học đối với 03 trụ cột bền vững: kinh tế (thúc đẩy năng suất và tăng trưởng), xã hội (đảm bảo công bằng và mở rộng năng lực lựa chọn theo quan điểm của UNDP), và môi trường (nâng cao nhận thức, tạo ra giải pháp khoa học công nghệ để khai thác tài nguyên hợp lý, căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13).
- Khung phân tích 04 nội dung quản lý tài chính: (1) Quản lý huy động nguồn lực tài chính; (2) Quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính; (3) Kiểm soát tài chính; (4) Tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính.
Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa phương pháp chung và phương pháp cụ thể:
- Phương pháp chung: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm xem xét đối tượng trong tính toàn diện, tính lịch sử cụ thể và hệ thống; quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập.
- Phương pháp định tính: Tổng quan tư liệu, khái quát hóa lý luận, phân tích tài liệu, phương pháp so sánh, suy luận lôgíc nhằm làm rõ các khái niệm, phân loại trường đại học công lập, các nhân tố ảnh hưởng, kinh nghiệm quốc tế và bài học thực tiễn.
- Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả và thống kê suy luận; thu thập số liệu thứ cấp, tổng hợp và biểu diễn dữ liệu qua 16 bảng thống kê và 05 biểu đồ; tính toán các chỉ số tuyệt đối, tỷ trọng cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, mức độ tự bảo đảm kinh phí nhằm minh chứng thực trạng và làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Luật số 34/2018/QH14; Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; các quy định về học phí và dự toán ngân sách.
- Nguồn số liệu thực tế: Báo cáo tài chính, báo cáo dự toán, quyết toán chi NSNN, số liệu thu sự nghiệp và dịch vụ giai đoạn 2013-2018 của Bộ Tài chính và 04 trường trực thuộc (Học viện Tài chính, ĐH Tài chính - Quản trị kinh doanh, ĐH Tài chính - Kế toán, ĐH Tài chính - Marketing); các thông báo kết luận và kiến nghị xử lý tài chính của Kiểm toán Nhà nước (KTNN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về quản lý tài chính các trường đại học công lập
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục đại học công lập và quản lý tài chính trong khu vực này. Tác giả làm rõ khái niệm trường đại học công lập căn cứ theo Luật Viên chức năm 2010 và Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018: là cơ sở giáo dục đại học do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu. Luận án phân tích sự khác biệt bản chất giữa trường công lập và trường ngoài công lập trên 03 phương diện cơ bản:
- Về sở hữu: Trường công lập thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu toàn dân; trường ngoài công lập thuộc sở hữu của nhà đầu tư, cổ đông.
- Về tài chính: Nguồn lực ban đầu và duy trì của trường công lập dựa vào NSNN cấp trực tiếp hoặc gián tiếp qua ưu đãi công; trường ngoài công lập hình thành từ vốn góp và học phí của người học.
- Về tổ chức bộ máy: Trường công lập có Hội đồng trường, Hiệu trưởng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm; trường ngoài công lập hoạt động dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị đại diện cho các nhà góp vốn.
Về nội dung quản lý tài chính, tác giả làm sáng tỏ 04 khâu cấu thành và các tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính:
- Quản lý huy động nguồn lực tài chính: Khai thác nguồn NSNN (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển), học phí, lệ phí, nguồn thu từ NCKH, dịch vụ tư vấn và các nguồn viện trợ, tài trợ.
- Quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính: Lập dự toán, phân bổ nguồn lực cho chi con người, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi đầu tư cơ sở vật chất theo quy chế chi tiêu nội bộ.
- Kiểm soát tài chính: Kiểm soát trước, trong và sau chi thông qua kiểm soát nội bộ (KTKTNB), Kho bạc Nhà nước (KBNN), thanh tra tài chính và Kiểm toán Nhà nước (KTNN).
- Tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính: Xác định cơ cấu phòng, ban, chức năng, thẩm quyền và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý tài chính.
Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm quản lý tài chính giáo dục đại học của các nước đại diện cho hai mô hình: mô hình dựa chủ yếu vào ngân sách nhà nước (Đức, Pháp) và mô hình có mức độ xã hội hóa, tư nhân hóa cao (Anh, Mỹ), từ đó rút ra bài học về phân cấp quản lý, cơ chế đặt hàng đào tạo và nâng cao trách nhiệm giải trình.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính
Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2013-2018 tại 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính. Hệ thống số liệu phản ánh rõ nét thực trạng quản lý qua 04 nội dung cốt lõi:
| Nhóm nội dung |
Chỉ tiêu và số liệu phân tích trong luận án (giai đoạn 2013-2018) |
Nguồn bảng/biểu trong văn bản |
| Quy mô nguồn lực tổng thể |
Tổng hợp quy mô và cơ cấu bình quân nguồn lực tài chính của 04 trường; phân tích xu hướng biến động nguồn lực hàng năm. |
Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1, Biểu đồ 2.2 |
| Huy động từ NSNN |
Tổng hợp dự toán chi nguồn NSNN được bố trí; dự toán chi ĐTPT; so sánh mức độ đáp ứng giữa nhu cầu và dự toán thực tế bố trí; nhu cầu vốn các dự án ĐTXD trọng điểm năm 2018-2019; cơ cấu NSNN bố trí cho chi thường xuyên (TX). |
Bảng 2.3, Bảng 2.4, Bảng 2.5, Bảng 2.6, Bảng 2.7 |
| Huy động từ học phí và dịch vụ |
Mức trần học phí chương trình đại trà giai đoạn 2010-2021; mức độ bảo đảm chi TX từ học phí của từng trường; cơ cấu nguồn thu học phí theo bậc học/loại hình; tổng hợp và cơ cấu nguồn thu sự nghiệp, dịch vụ khác (NCKH, tư vấn). |
Bảng 2.8, Bảng 2.9, Bảng 2.10, Bảng 2.11, Biểu đồ 2.3 |
| Phân bổ và sử dụng nguồn lực |
Kết quả phân bổ dự toán chi TX từ NSNN; phân bổ dự toán chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, dịch vụ; số liệu quyết toán thu, chi sự nghiệp dịch vụ; quyết toán chi NSNN và cơ cấu chi quyết toán NSNN. |
Bảng 2.12, Bảng 2.13, Bảng 2.14, Bảng 2.15, Biểu đồ 2.4, Biểu đồ 2.5 |
| Kiểm soát và tổ chức bộ máy |
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại Bộ và các trường; cơ cấu tổ chức nhân sự tài chính (tính đến tháng 6/2017); tổng hợp kết luận, kiến nghị xử lý về tài chính của KTNN giai đoạn 2013-2018. |
Bảng 2.1, Hình 2.2, Bảng 2.16 |
Đánh giá thực trạng quản lý tài chính trong giai đoạn 2013-2018, tác giả nêu rõ:
- Những kết quả đạt được: Các trường đã chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp, quy mô tổng nguồn tài chính có xu hướng tăng trưởng; tỷ trọng tự bảo đảm chi thường xuyên từ nguồn thu học phí tăng dần, giảm bớt gánh nặng chi thường xuyên từ NSNN; công tác lập, phân bổ và chấp hành dự toán tuân thủ khung pháp lý chung; quy chế chi tiêu nội bộ được ban hành và sửa đổi định kỳ nhằm tăng cường tính minh bạch.
- Một số hạn chế: Cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc quá lớn vào học phí đào tạo đại trà, nguồn thu từ NCKH, dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ; việc phân bổ chi thường xuyên còn mang tính bình quân, chưa gắn kết trực tiếp với chỉ số đánh giá kết quả đầu ra hay kiểm định chất lượng; công tác kiểm soát nội bộ (KTKTNB) ở một số trường còn mang tính hình thức, các kết luận xử lý tài chính của KTNN cho thấy vẫn còn sai sót trong hạch toán và chấp hành định mức chi; mô hình tổ chức bộ máy quản lý tài chính chưa thật sự tinh gọn và năng động.
- Nguyên nhân của hạn chế: Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP chậm có thông tư hướng dẫn chi tiết cho lĩnh vực giáo dục; tâm lý trông chờ vào hỗ trợ ngân sách cấp trên vẫn tồn tại; sự phân cấp quyền hạn giữa Bộ chủ quản và các trường chưa đồng bộ; trình độ cán bộ làm công tác kế toán, quản trị tài chính tại một số đơn vị còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính
Trên cơ sở mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển của các trường trực thuộc Bộ Tài chính đến năm 2030, tác giả xác định quan điểm và nguyên tắc quản lý: bảo đảm giải quyết hài hòa quyền và lợi ích giữa Nhà nước, nhà trường, giảng viên và người học; tuân thủ quy luật kinh tế thị trường kết hợp định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh phân cấp gắn liền với công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp chia thành 04 nhóm cụ thể:
- Nhóm giải pháp về quản lý huy động nguồn lực tài chính:
- Xây dựng cơ chế giá dịch vụ đào tạo theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí đối với từng ngành đào tạo; phân loại lộ trình học phí đối với các chương trình chất lượng cao.
- Thúc đẩy hoạt động NCKH, liên kết đào tạo với doanh nghiệp và cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính - kế toán nhằm tăng tỷ trọng nguồn thu phi học phí.
- Thành lập và vận hành các quỹ tài trợ, huy động nguồn đóng góp hợp pháp từ cựu sinh viên và các tổ chức xã hội.
- Nhóm giải pháp về quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính:
- Chuyển dịch phương thức phân bổ dự toán chi thường xuyên từ cơ chế cấp phát đầu vào sang cơ chế đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ đào tạo gắn với kết quả đầu ra.
- Tối ưu hóa cơ cấu chi tiêu nội bộ: nâng tỷ trọng chi cho đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, công nghệ thông tin và học liệu; thực hiện cơ chế khoán kinh phí đến các khoa, ban chuyên môn.
- Hoàn thiện chính sách thu nhập tăng thêm nhằm gắn thu nhập của cán bộ, giảng viên với hiệu suất công việc (KPI).
- Nhóm giải pháp về kiểm soát tài chính:
- Nâng cao năng lực và vị trí độc lập của bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ (KTKTNB) tại từng trường.
- Thiết lập quy trình giám sát dòng tiền và kiểm tra định kỳ việc chấp hành quy chế chi tiêu nội bộ, xử lý dứt điểm các kiến nghị xử lý tài chính của KTNN.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý thu chi, bảo đảm tính minh bạch và cung cấp dữ liệu báo cáo kịp thời cho cơ quan chủ quản.
- Nhóm giải pháp về tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính:
- Kiện toàn bộ máy quản lý tài chính từ cấp Bộ Tài chính đến các trường trực thuộc; phân định rạch ròi trách nhiệm giữa Hội đồng trường, Ban Giám hiệu và Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nâng cao năng lực chuyên môn và hiểu biết pháp lý cho đội ngũ cán bộ tài chính, kế toán.
Về điều kiện thực hiện, luận án nhấn mạnh 03 điều kiện: (i) hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản pháp quy về tự chủ tài chính đại học; (ii) đổi mới nhận thức của cấp ủy, ban giám hiệu và đội ngũ cán bộ về tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình; (iii) hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý tài chính.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính trường đại học công lập trong bối cảnh đổi mới giáo dục và tự chủ tài chính; phân định rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ quyền - lợi ích giữa cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính) và các đơn vị dự toán trực thuộc; khẳng định tổ chức bộ máy quản lý tài chính là một nội dung quản lý độc lập, đóng vai trò kênh dẫn động cho việc thực thi cơ chế quản lý.
Về mặt thực tiễn, công trình đã:
- Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh tài chính của 04 trường trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2013-2018 qua chuỗi dữ liệu thực tế về dự toán, phân bổ, thu chi và kiểm toán.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn cụ thể trong cơ cấu thu chi, mức độ tự chủ thực tế và các sai phạm, vướng mắc qua các kiến nghị xử lý tài chính của KTNN.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên cả 04 nội dung quản lý tài chính gắn với lộ trình từ nay đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, có giá trị áp dụng trực tiếp cho Bộ Tài chính và các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong 04 trường đại học trực thuộc Bộ Tài chính; số liệu dừng lại ở mốc năm 2018 (kèm số liệu đến năm 2017 của Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan trước khi sáp nhập).
- Luận án tập trung vào 04 nội dung quản lý tài chính cơ bản, chưa đi sâu phân tích các công cụ tài chính phức tạp khác như quản trị rủi ro danh mục đầu tư tài chính dài hạn hoặc phân tích chi phí định mức theo từng tín chỉ chuyên ngành hẹp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cập nhật dữ liệu tài chính trong giai đoạn áp dụng đầy đủ Luật số 34/2018/QH14 và các nghị định mới thay thế Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh giữa mô hình quản lý tài chính các trường thuộc Bộ Tài chính với các trường đại học trực thuộc các Bộ ngành chuyên quản khác (như Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp luận cứ thực chứng phục vụ công tác hoạch định cơ chế phân cấp ngân sách, xây dựng khung giá dịch vụ giáo dục và giám sát tài chính trường học công lập.
- Ban giám hiệu, Hội đồng trường và cán bộ tài chính các trường đại học: Tham khảo phương pháp phân bổ dự toán, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa sai phạm tài chính.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Khai thác khung lý luận về hàng hóa công cộng không thuần túy, phương pháp phân tích số liệu tài chính công và hệ thống tổng quan tài liệu phong phú.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể và không gian nghiên cứu cụ thể của luận án là những đơn vị nào?
Luận án nghiên cứu tại cơ quan chủ quản là Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I) và 04 trường đại học công lập trực thuộc: Học viện Tài chính, Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tài chính - Kế toán, và Trường Đại học Tài chính - Marketing (trong đó có tổng hợp số liệu giai đoạn 2013-2017 của Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan trước khi sáp nhập vào Trường Đại học Tài chính - Marketing).
2. Tại sao luận án khẳng định giáo dục đại học là hàng hóa công cộng không thuần túy?
Bởi vì dịch vụ giáo dục đại học vừa mang tính chất của hàng hóa cá nhân (có tính loại trừ và cạnh tranh trong tiêu dùng khi đòi hỏi chi phí bù đắp và giới hạn chỉ tiêu tuyển sinh), vừa mang tính chất hàng hóa công cộng (tạo ra ngoại ứng tích cực to lớn cho sự phát triển kinh tế, ổn định xã hội và môi trường). Dưới góc độ quản lý nhà nước, giáo dục đại học được xếp vào nhóm hàng hóa khuyến dụng.
3. Khung nội dung quản lý tài chính của luận án gồm những bộ phận nào?
Luận án tiếp cận quản lý tài chính qua 04 nội dung cốt lõi: (1) Quản lý huy động nguồn lực tài chính; (2) Quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính; (3) Kiểm soát tài chính; và (4) Tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính.
4. Dữ liệu thực trạng tài chính trong luận án được khảo sát trong giai đoạn nào?
Dữ liệu phân tích thực trạng của luận án được thu thập và phân tích toàn diện trong giai đoạn 2013-2018, thể hiện qua 16 bảng số liệu và 05 hình, biểu đồ thống kê chuyên sâu.
5. Nhóm giải pháp về kiểm soát tài chính tập trung vào các vấn đề gì?
Nhóm giải pháp kiểm soát tài chính tập trung vào: nâng cao tính độc lập và năng lực của bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ (KTKTNB); thực hiện nghiêm túc các kiến nghị xử lý tài chính của Kiểm toán Nhà nước (KTNN); và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thu chi ngân sách.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thế Tuyên là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn chuyển tiếp cơ chế tự chủ 2013-2018. Trên cơ sở lý thuyết hàng hóa công cộng không thuần túy và lý thuyết vốn con người, luận án đã phân tích toàn diện thực trạng huy động, phân bổ, kiểm soát nguồn lực và hoạt động của bộ máy quản trị tài chính tại 04 trường đại học trực thuộc. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với các điều kiện tổ chức thực thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và chất lượng đào tạo giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho công tác quản lý tài chính công lập tại Việt Nam.