phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Chƣơng 2: Đánh giá hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp z 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Mô hình QTDND ở nƣớc ta hiện nay là mô hình TCTD HTX, trong thời gian qua hoạt động của QTDND phát triển với vị thế ngày càng đƣợc củng cố và nâng cao, hình thành nên một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, đóng góp ngày càng nhiều cho công cuộc xoá đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, góp phần phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Tuy nhiên theo thời gian, hoạt động của hệ thống QTDND dần bộc lộ những yếu kém, đòi hỏi phải chấn chỉnh, khắc phục kịp thời nhằm đƣa hoạt động QTDND phát triển ngày càng an toàn và hiệu quả. Chƣơng 1 của đề tài sẽ giới thiệu những nét cơ bản về QTDND để hiểu rõ hơn về khái niệm, nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và vai trò của QTDND, đồng thời khái niệm, định hƣớng và các nội dung tái cơ cấu đối với hệ thống QTDND. Khái quát chung về quỹ tín dụng nhân dân 1.
Khái niệm Theo Luật các TCTD năm 2010, Điều 4: “QTDND là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức HTX để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống” 1. Nguyên tắc hoạt động - Tự nguyện là nguyên tắc cơ bản nhất của QTDND, khi đó mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tƣợng khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể trở thành TV QTDND, TV cũng có quyền ra khỏi QTDND. Nguyên tắc tự nguyện tạo động lực cho QTDND phấn đấu hoạt động tốt hơn, lấy việc hỗ trợ TV làm trung tâm trong mọi hoạt động của mình, nhằm giữ ổn định TV cũ, phát triển thêm TV mới, phát triển về quy mô và chất lƣợng hoạt động. Tuy nguyên tắc tự nguyện cũng tạo ra sự biến động thƣờng xuyên về TV và cơ cấu vốn điều lệ (VĐL) của QTDND do việc gia nhập hay ra khỏi QTDND của TV, song vấn đề này không ảnh hƣởng lớn lắm trong tổ chức và hoạt động, nhất là khi QTDND hoạt động có hiệu quả.
- Dân chủ, bình đẳng và công khai: TV QTDND có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, các TV đƣợc z 2 toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTDND trong khuôn khổ điều lệ hợp pháp và theo các quy định của pháp luật mà không chịu bất kỳ sự chi phối, can thiệp nào trái pháp luật từ bên ngoài, kể cả cơ quan có chức năng quản lý nhà nƣớc đối với QTDND. Đại hội thành viên (ĐHTV) là biểu hiện căn bản nhất của nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, công khai của QTDND, tại đây TV có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử trực tiếp Hội đồng quản trị (HĐQT), Chủ tịch HĐQT, Ban kiểm soát (BKS), biểu quyết phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận trích lập các quỹ,… Mọi TV đều có quyền tham gia quản lý và quyết định nhƣ nhau, bất kể họ góp vốn nhiều hay ít. Nguyên tắc này cũng góp phần quan trọng bảo đảm cho QTDND luôn bám sát mục tiêu hỗ trợ TV là mục tiêu trung tâm trong mọi định hƣớng, phƣơng án hoạt động của QTDND. - Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập.
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của QTDND, lãi đƣợc trích một phần vào các quỹ của QTDND, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của TV, phần còn lại chia cho TV theo mức độ sử dụng của QTDND. Nếu nhƣ TV QTDND có quyền quản lý, quyết định, kiểm tra, giám sát hoạt động của QTDND thì họ cũng phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trƣớc pháp luật. Nguyên tắc này thể hiện trách nhiệm của TV, ngƣời sở hữu hợp pháp trên cơ sở vốn góp của mình về sự tồn tại, phát triển của QTDND. - Hợp tác và phát triển cộng đồng: TV phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các QTDND ở trong nƣớc và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật”.
Đây là nguyên tắc thể hiện tinh thần tập thể, hợp tác, liên kết hệ thống hƣớng tới mục tiêu phát triển bền vững. Vai trò - Tƣơng trợ TV góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phƣơng: QTDND thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tầng lớp dân cƣ, của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lƣợng vốn tín dụng ngày càng nhiều, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong nội bộ TV của mình. Ngoài việc tự tạo vốn bằng góp cổ phần của TV, huy động tiền gửi, QTDND còn có khả năng tiếp nhận các nguồn vốn khác, nhƣ đi vay, nhận vốn ủy thác… để mở rộng quy mô và khối lƣợng cung ứng z 3 vốn tín dụng phục vụ TV. Tổ chức cho vay vốn đối với TV của mình, góp phần trợ giúp TV phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, cải thiện đời sống và tham gia tích cực vào việc thực hiện chƣơng trình giảm nghèo tại địa phƣơng.
Ngoài ra, TV cũng đƣợc hƣởng những quyền lợi từ QTDND với tƣ cách là chủ sở hữu nhƣ đƣợc chia cổ tức, đƣợc quyền tham gia biểu quyết bầu các chức danh quản lý, quyết định các chính sách phát triển kinh doanh của QTDND thông qua ĐHTV hàng năm. - Cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: Bên cạnh hoạt động tín dụng, QTDND từng bƣớc thực hiện các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác, trƣớc hết là làm trung gian thanh toán, dịch vụ chuyển tiền,. làm các dịch vụ tài chính khác ở nông thôn gắn với quy mô, thực lực trong quá trình phát triển, nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của TV. - Thông qua chức năng trung gian tín dụng, QTDND trực tiếp xây dựng khối đoàn kết, tƣơng trợ cộng đồng; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi tệ cho vay nặng lãi; góp phần tích cực vào việc ổn định thị trƣờng tiền tệ, bảo đảm công bằng xã hội.
- QTDND đóng góp một cách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phƣơng, trực tiếp tham gia vào các chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội ở xã phƣờng, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế. - QTDND góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Hoạt động của QTDND tạo thêm việc làm cho ngƣời nông dân, đặc biệt là trong lúc nông nhàn, góp phần thúc đẩy việc mở rộng, khôi phục ngành nghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Hệ thống QTDND góp phần đa dạng hóa các loại hình TCTD, tạo nên một hệ thống TCTD đƣợc cấu trúc theo kiểu mô hình khác nhau về chế độ sở hữu, quy mô và phạm vi hoạt động, góp phần tạo ra một thị trƣờng tài chính sống động, phong phú ở khu vực nông nghiệp, nông thôn. Các nghiệp vụ - Nghiệp vụ huy động vốn (HĐV): Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của TV, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam; Tổng mức nhận tiền gửi từ TV của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND; Vay vốn điều hòa theo quy chế do NHHTX VN ban hành theo quy định của pháp luật; Vay vốn của TCTD khác (trừ QTDND khác), tổ chức tài chính khác; Vay vốn từ NHHTX VN; Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá z 4 nhân trong nƣớc.
- Nghiệp vụ cho vay: Hoạt động cho vay của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tƣơng trợ giữa các TV để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các TV QTDND. QTDND cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của TCTD đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. QTDND không đƣợc cho vay bảo đảm bằng Số góp vốn của TV. - Nghiệp vụ khác: Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN VN; Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thƣơng mại, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; Gửi tiền tại NHHTX VN để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán tại NHHTX VN; Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các TV; Cung ứng dịch vụ tƣ vấn về ngân hàng, tài chính cho các TV; Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của NHNN VN; Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; Tham gia góp vốn thành lập NHHTX VN.
Cơ sở lý luận về hiệu quả tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm về hiệu quả tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân Theo định nghĩa Ngân hàng Thế giới (1998), tái cấu trúc ngân hàng bao gồm một loạt các biện pháp đƣợc phối hợp chặt chẽ nhằm duy trì hệ thống thanh toán quốc gia và khả năng tiếp cận các dịch vụ tín dụng, đồng thời xử lý các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống tài chính là nguyên nhân gây ra khủng hoảng. Còn theo Claudia Dziobek và Ceyla Pazarbasioglu (1998) thì tái cấu trúc ngân hàng là biện pháp hƣớng tới mục tiêu nâng cao hiệu suất hoạt động của ngân hàng, bao gồm phục hồi khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, cải thiện năng lực hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng để làm tròn trách nhiệm của một trung gian tài chính và khôi phục lòng tin của công chúng. Từ những định nghĩa trên có thể hiểu khái quát hiệu quả tái cơ cấu QTDND là việc những tồn tại, hạn chế trong hoạt động của QTDND đƣợc củng cố, chấn chỉnh và tạo ra sự thay đổi theo chiều hƣớng tốt hơn.