Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm tối ưu hóa nguồn lực công và nâng cao tiềm lực quốc phòng. Trong giai đoạn 2015 - 2019, Cục Đối ngoại thuộc Bộ Quốc phòng với quy mô nhân sự gồm 74 cán bộ đã được giao triển khai nhiều dự án trọng điểm như Trụ sở cơ quan Cục Đối ngoại, Ban Xe máy - Kỹ thuật - Xăng dầu, nhà N33 và nhà N10 - Nhà khách 33C. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tiến độ, thẩm định dự toán và công tác đấu thầu.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại, làm rõ các nhân tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại Cục Đối ngoại (địa chỉ 33A Phạm Ngũ Lão, Hoàn Kiếm, Hà Nội) với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 - 2019.

Về mặt ý nghĩa, luận văn đóng góp hệ thống chỉ tiêu đánh giá chuyên biệt cho các công trình quốc phòng đặc thù, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% và cắt giảm tối thiểu 20% thời gian phát sinh do chậm trễ thủ tục hành chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên lý thuyết chi tiêu công và đầu tư phát triển của Paul Samuelson kết hợp với lý thuyết tái sản xuất tư bản của David Begg. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng mô hình chu trình quản lý dự án 3 giai đoạn của Từ Quang Phương, bao gồm: lập kế hoạch mục tiêu, điều phối thực hiện các nguồn lực và giám sát đánh giá chất lượng tiến độ.

Bên cạnh đó, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng theo Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP. Ba khái niệm trung tâm được phân tích sâu gồm: dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước, quản lý thực hiện dự án theo tổng mức đầu tư phê duyệt và kiểm soát chất lượng công trình theo Thông tư 296/2017/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019 từ báo cáo tài chính, hồ sơ hoàn công của 6 dự án trọng điểm và nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế.

Cỡ mẫu điều tra gồm 65 phiếu khảo sát hợp lệ, phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích cho 4 nhóm chủ thể: 15 cán bộ Ban Quản lý dự án, 20 cán bộ thuộc cơ quan giúp việc chủ đầu tư, 18 chuyên gia tư vấn - nhà thầu thi công và 12 cán bộ trực tiếp sử dụng công trình.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh, đánh giá thang đo Likert 5 mức độ và xếp hạng chỉ số ưu tiên RII. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan các đánh giá định tính của chuyên gia về các vướng mắc mang tính đặc thù quân sự, đảm bảo độ tin cậy và tính khả thi của dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tiến độ thực hiện: Có 4/6 dự án trọng điểm trong giai đoạn 2015 - 2019 bị kéo dài thời gian thi công từ 3 đến 6 tháng so với quyết định phê duyệt ban đầu. Điển hình là các dự án cải tạo nhà N33 và khu kỹ thuật xe máy do vướng mắc giải phóng mặt bằng và điều chỉnh thiết kế.

Thứ hai, về công tác giải ngân và huy động vốn: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản bình quân toàn giai đoạn đạt 88,5% kế hoạch giao. Trong đó năm 2016 đạt mức thấp nhất với 82,3% do hồ sơ nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành cập nhật chậm so với hiện trường.

Thứ ba, về công tác đấu thầu và tối ưu hóa chi phí: Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu rộng rãi chỉ đạt khoảng 2,1% đến 3,4%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 5,0% của các dự án đầu tư công cùng kỳ.

Thứ tư, về chất lượng nguồn nhân lực: Trong tổng số 34 cán bộ thuộc khối phòng ban nội bộ, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chiếm 67,6%, thạc sĩ chiếm 23,5% và tiến sĩ chiếm 8,8%. Tuy nhiên, số cán bộ có chuyên môn sâu về kỹ thuật xây dựng và chứng chỉ quản lý dự án chuyên nghiệp chỉ chiếm dưới 25% tổng biên chế phụ trách trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ và lãng phí nguồn lực xuất phát từ việc lập kế hoạch ban đầu còn mang tính hình thức, chưa dự báo hết tính phức tạp của mặt bằng đất quốc phòng tại trung tâm đô thị. Các dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tiến độ kế hoạch và tiến độ thực tế, kết hợp bảng ma trận phân tích rủi ro chi phí theo từng gói thầu xây lắp.

So sánh với các nghiên cứu thực tế tại Binh chủng Công binh và Bộ Tổng Tham mưu, Cục Đối ngoại có quy mô gói thầu nhỏ hơn nhưng đòi hỏi yêu cầu thẩm mỹ và an ninh cao hơn do phục vụ đối ngoại quốc phòng. Việc thiếu đồng bộ giữa các khâu thẩm định thiết kế, năng lực tư vấn giám sát mỏng và sự chồng chéo giữa Luật Xây dựng năm 2014 với các quy định ngành là nguyên nhân sâu xa làm suy giảm hiệu quả quản lý đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn: Chủ đầu tư Cục Đối ngoại cần chỉ đạo Ban Quản lý dự án xây dựng kế hoạch tiến độ chi tiết theo sơ đồ mạng PERT ngay từ quý 1 hàng năm, đặt mục tiêu giải ngân đạt trên 95% dự toán được duyệt trước tháng 11.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và bàn giao đất: Phòng Hậu cần chủ trì phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm và các cơ quan quản lý đất đai quân đội, rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục pháp lý giao nhận đất trong lộ trình 2021 - 2023.

Thứ ba, nâng cao chất lượng khảo sát và thẩm tra dự toán: Thuê các đơn vị tư vấn độc lập có chứng chỉ năng lực hạng 1 để thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, kiểm soát sai số dự toán dưới ngưỡng 3% nhằm ngăn ngừa phát sinh chi phí ngoài tổng mức đầu tư.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và đấu thầu qua mạng: Chuyển đổi 100% các gói thầu xây lắp và mua sắm trang thiết bị đủ điều kiện sang đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, phấn đấu nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách qua đấu thầu lên trên 5,5%.

Thứ năm, đào tạo và kiện toàn bộ máy Ban Quản lý dự án: Cục Đối ngoại tổ chức bồi dưỡng định kỳ, đảm bảo 80% cán bộ phụ trách dự án đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2 trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban Quản lý dự án và cán bộ phụ trách đầu tư xây dựng tại các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng. Luận văn cung cấp quy trình kiểm soát tiến độ, mẫu biểu giám sát chất lượng theo chuẩn Thông tư 296/2017/TT-BQP.

Nhóm thứ hai: Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công. Đề tài đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát 65 mẫu phân tầng và hệ chỉ tiêu đánh giá dự án công.

Nhóm thứ ba: Lãnh đạo chỉ huy các đơn vị quân đội và khối cơ quan hành chính sự nghiệp. Tài liệu hỗ trợ hoạch định chiến lược đầu tư công trung hạn và nâng cao tỷ lệ giải ngân nguồn vốn trên 90%.

Nhóm thứ tư: Các nhà thầu xây lắp, đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát công trình. Luận văn giúp nắm bắt yêu cầu kỹ thuật đặc thù và các tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu trong môi trường quốc phòng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến nhiều dự án tại Cục Đối ngoại bị chậm tiến độ là gì? Nguyên nhân chủ yếu do khâu giải phóng mặt bằng vướng thủ tục đất quốc phòng và công tác khảo sát thiết kế ban đầu chưa sát thực địa, khiến 4/6 dự án phải gia hạn thời gian từ 3 đến 6 tháng.

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư tại Cục Đối ngoại trong giai đoạn 2015 - 2019 đạt mức bao nhiêu? Tỷ lệ giải ngân vốn bình quân toàn giai đoạn đạt 88,5%, trong đó năm thấp nhất đạt 82,3% và năm cao nhất đạt 93,1% do phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu quyết toán công trình.

Luận văn sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và đối tượng điều tra gồm những ai? Đề tài khảo sát 65 phiếu hợp lệ từ 4 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý dự án, cơ quan giúp việc chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp - tư vấn và cán bộ thụ hưởng công trình.

Giải pháp nào giúp tăng tính minh bạch và tiết kiệm ngân sách trong công tác đấu thầu? Giải pháp then chốt là chuyển đổi 100% gói thầu đủ điều kiện sang đấu thầu qua mạng quốc gia, giúp nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách từ mức 2,1% lên trên 5,5%.

Đóng góp mới nhất về mặt thực tiễn của công trình nghiên cứu này là gì? Luận văn đã xây dựng bộ giải pháp quản lý đồng bộ 5 khâu khép kín dành riêng cho các dự án xây dựng cơ bản quốc phòng có tính chất đối ngoại đặc thù.

Kết luận

Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại đơn vị quân đội.

Dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2015 - 2019 chỉ ra tỷ lệ giải ngân đạt 88,5% và chỉ rõ nguyên nhân khiến 4/6 công trình trọng điểm chậm tiến độ thi công.

Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất tập trung vào chuẩn hóa kế hoạch, tối ưu hóa đấu thầu qua mạng và nâng cao năng lực cán bộ.

Lộ trình triển khai giai đoạn 2021 - 2025 hướng đến mục tiêu giải ngân trên 95% vốn ngân sách và giảm 30% thời gian xử lý thủ tục.

Các đơn vị quản lý dự án và các nhà thầu cần nhanh chóng áp dụng khung quy trình quản lý mới nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công vững chắc.