Tổng quan nghiên cứu

Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,35%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020. Sự phát triển mạnh mẽ của 3 khu công nghiệp tập trung với quy mô 990 ha cùng 3 cụm công nghiệp diện tích 148,63 ha đã tạo việc làm cho gần 60.000 lao động, trong đó người dân địa phương chiếm gần 80%. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tạo ra những chuyển dịch sâu sắc về mặt xã hội, đặc biệt đối với lực lượng lao động nữ khu vực nông thôn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế, nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng ủy cấp xã đối với công tác phụ nữ trong bối cảnh địa phương đang chuyển đổi mô hình kinh tế. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về vai trò hạt nhân chính trị của Đảng bộ cơ sở; khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo công tác phụ nữ tại 18 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thuận Thành từ năm 2017 đến năm 2022; xác định nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện hoạt động của các Đảng ủy xã tại huyện Thuận Thành trong mối quan hệ với Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở. Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa qua các chỉ tiêu cụ thể: nâng cao tỷ lệ tập hợp hội viên vượt mốc 91,4%, bảo đảm tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy đạt tối thiểu 15% theo tinh thần chỉ đạo của Trung ương, và tối ưu hóa hiệu quả quản lý nguồn vốn tín thác phát triển kinh tế gia đình đạt trên 230 tỷ đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ, bình đẳng giới và công tác dân vận của Đảng. Lý luận khẳng định người phụ nữ giữ vị trí trọng yếu trong lịch sử dân tộc, đồng thời công tác phụ nữ là một bộ phận khăng khít của công tác xây dựng Đảng. Khung pháp lý và quan điểm chỉ đạo trực tiếp bao gồm Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về đại hội đảng bộ các cấp; và Quy định số 127-QĐ/TW ngày 01/3/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã, phường, thị trấn.

Mô hình nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm then chốt: Đảng ủy xã với tư cách hạt nhân lãnh đạo chính trị ở cơ sở; Công tác phụ nữ cấp xã là hoạt động tổng hợp của hệ thống chính trị nhằm vận động, bồi dưỡng và phát huy quyền làm chủ của nữ giới; Phương thức lãnh đạo của Đảng ủy xã bao gồm việc ban hành nghị quyết, công tác cán bộ, tuyên truyền thuyết phục và kiểm tra, giám sát; Năng lực thực hiện quyền phụ nữ của cán bộ cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa tài liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế sơ cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 18 tổ chức cơ sở Đảng (17 xã và 1 thị trấn) tại huyện Thuận Thành, kết hợp phiếu khảo sát lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với 350 cán bộ, đảng viên, cấp ủy viên và cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù của các nhóm xã: nhóm xã phát triển công nghiệp mạnh như Thanh Khương, Xuân Lâm; nhóm xã nông nghiệp và làng nghề truyền thống như Mão Điền, Đại Đồng Thành, Song Hồ; và đô thị trung tâm là thị trấn Hồ. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả định lượng, phân tích logic - lịch sử và tổng kết thực tiễn. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác sự tương thích giữa chủ trương của cấp ủy với kết quả chuyển biến trong phong trào phụ nữ thực tế. Timeline khảo sát dữ liệu tập trung vào giai đoạn 2017 - 2022, hoàn thiện phân tích chuyên sâu vào cuối năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác tập hợp, phát triển hội viên và phát triển đảng viên nữ nông thôn đạt bước tiến vượt bậc. Toàn huyện kết nạp mới 750 hội viên, nâng tổng số hội viên phụ nữ lên 31.062 người, đạt tỷ lệ thu hút 91,4% so với tổng số phụ nữ trong độ tuổi từ 18 trở lên. Về công tác xây dựng tổ chức Đảng, các cấp Hội Phụ nữ đã tham mưu và giới thiệu cho Đảng kết nạp 22 đảng viên nữ mới, trong đó lực lượng phụ nữ nông nghiệp, nông thôn chiếm tới 81,8% (18/22 đồng chí), góp phần trẻ hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị cơ sở.

Thứ hai, Đảng ủy các xã đã lãnh đạo hiệu quả việc hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế thông qua kênh tài chính vi mô và ủy thác tín dụng chính sách. Tổng dư nợ ủy thác qua Hội Liên hiệp Phụ nữ với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Quỹ TYM chi nhánh Bắc Ninh đạt mức 230,308 tỷ đồng, giải quyết nguồn vốn sản xuất kinh doanh cho hơn 7.000 lượt hội viên, giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ xuống dưới 1,5%.

Thứ ba, cơ cấu cán bộ nữ trong cấp ủy cơ sở nhiệm kỳ 2020 - 2025 có chuyển biến tích cực nhưng chưa đồng đều. 100% Đảng bộ xã đạt tỷ lệ cấp ủy viên nữ từ 15% trở lên theo đúng định hướng của Chỉ thị số 35-CT/TW. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ nữ giữ các chức danh chủ chốt trong Thường trực Đảng ủy và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạt khoảng 11,1%, phản ánh khoảng cách giữa chỉ tiêu cơ cấu và vị trí công tác thực tế.

Thứ tư, việc phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của phụ nữ theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW đạt 100% kế hoạch đề ra. Tuy vậy, mức độ tham gia đóng góp ý kiến về các chính sách an sinh, nhà ở và điều kiện làm việc cho lao động nữ tại các khu công nghiệp tập trung chỉ đạt khoảng 65% so với yêu cầu đặt ra từ thực tiễn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu trên xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy Thuận Thành và sự chủ động đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ủy các xã. Cấp ủy đã kịp thời cụ thể hóa phong trào thi đua "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc" gắn với Cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch" và Chỉ thị số 05-CT/TW về học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là công tác quy hoạch, đào tạo nguồn cán bộ nữ trẻ chưa mang tính chiến lược dài hạn. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Sóc Sơn (Hà Nội) hay một số địa phương thuộc tỉnh Thanh Hóa, tình trạng thiếu hụt cán bộ nữ có trình độ lý luận chính trị cao cấp ở cấp xã tại Thuận Thành có tỷ lệ tương đương.

Trong phần trình bày dữ liệu học thuật, thực trạng này được minh họa rõ nét thông qua biểu đồ hình cột so sánh biến động tỷ lệ cán bộ nữ trong Ban Chấp hành Đảng bộ xã qua hai nhiệm kỳ (2015 - 2020 và 2020 - 2025), kết hợp cùng bảng thống kê đối chiếu cơ cấu phân bổ nguồn vốn vay tín chấp 230,308 tỷ đồng theo từng nhóm ngành nghề nông nghiệp, dịch vụ thương mại và tiểu thủ công nghiệp tại 18 xã, thị trấn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực thể chế hóa chủ trương của cấp ủy Đảng. Đảng ủy các xã cần tổ chức định kỳ 100% các đợt học tập, quán triệt chuyên đề về bình đẳng giới và phát triển cán bộ nữ ngay trong quý I hàng năm. Bí thư Đảng ủy xã phải trực tiếp phụ trách và định kỳ 6 tháng một lần làm việc với Ban Thường vụ Hội Phụ nữ xã để tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế và kinh phí hoạt động.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình quy hoạch, đào tạo và bố trí cán bộ nữ lãnh đạo. Ban Thường vụ Huyện ủy phối hợp cùng Đảng ủy cơ sở xây dựng đề án quy hoạch cán bộ nữ giai đoạn 2025 - 2030, phấn đấu nâng tỷ lệ nữ cấp ủy viên đạt từ 18% đến 20%, đảm bảo ít nhất 30% chức danh lãnh đạo chủ chốt Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp xã là cán bộ nữ. Lộ trình thực hiện hoàn thành việc rà soát nguồn quy hoạch trước tháng 12/2024.

Thứ ba, mở rộng quy mô hỗ trợ vốn và đào tạo nghề chuyển đổi cho lao động nữ. Đảng ủy chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Hội Phụ nữ và Ngân hàng Chính sách Xã hội đặt mục tiêu tăng trưởng dư nợ tín chấp bình quân từ 8% đến 10%/năm, phấn đấu đạt mốc 300 tỷ đồng vào năm 2025. Hàng năm, mỗi xã mở tối thiểu 2 lớp tập huấn kỹ năng quản trị kinh doanh, khởi nghiệp số và ứng dụng thương mại điện tử cho trên 150 hội viên nữ.

Thứ tư, đổi mới và siết chặt công tác kiểm tra, giám sát định kỳ. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy xã chủ trì, phối hợp với Khối Dân vận thực hiện ít nhất 2 cuộc kiểm tra chuyên đề/năm về việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết liên quan đến công tác phụ nữ và trẻ em; xử lý nghiêm các biểu hiện định kiến giới và buông lỏng lãnh đạo tại các chi bộ trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cấp ủy Đảng, Thường trực Đảng ủy và cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã, phường, thị trấn. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn và khung phương thức lãnh đạo chuẩn hóa giúp nâng cao năng lực ban hành nghị quyết chuyên đề và điều hành công tác cán bộ nữ tại cơ sở.

Nhóm 2: Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp từ cơ sở đến cấp huyện. Tài liệu hỗ trợ các cấp Hội phương pháp tham mưu hiệu quả cho cấp ủy, kinh nghiệm quản lý nguồn vốn vay ủy thác trên 230 tỷ đồng và kỹ năng triển khai phong trào xây dựng nông thôn mới nâng cao.

Nhóm 3: Giảng viên và học viên tại Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh cùng các Trung tâm Chính trị cấp huyện. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo giảng dạy tình huống, phục vụ các chuyên đề về công tác Dân vận và nghiệp vụ công tác Đảng ở cơ sở.

Nhóm 4: Các nhà nghiên cứu khoa học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công và Xã hội học. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng chi tiết tại một địa bàn công nghiệp hóa điển hình của vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức lãnh đạo then chốt nhất của Đảng ủy xã đối với công tác phụ nữ là gì? Phương thức quan trọng nhất là lãnh đạo bằng việc ban hành nghị quyết, định hướng mục tiêu công tác và thông qua công tác tổ chức, cán bộ. Đảng ủy trực tiếp lựa chọn, quy hoạch và bố trí những đảng viên nữ ưu tú vào các vị trí chủ chốt của Hội Phụ nữ, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với phong trào quần chúng.

Tại sao tỷ lệ kết nạp đảng viên nữ ở khu vực nông thôn huyện Thuận Thành đạt tới 81,8%? Tỷ lệ này đạt cao nhờ sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy các xã trong việc phân công chi ủy viên bồi dưỡng hội viên tiêu biểu từ phong trào sản xuất kinh doanh giỏi và các mô hình "5 không, 3 sạch", giúp tạo nguồn kết nạp Đảng vững chắc ngay từ các chi hội thôn xóm.

Nguồn vốn vay ủy thác hơn 230 tỷ đồng đem lại hiệu quả thực tiễn gì cho địa phương? Nguồn vốn hơn 230 tỷ đồng đã hỗ trợ trực tiếp cho trên 7.000 hộ phụ nữ vay vốn phát triển kinh tế gia đình, mở rộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, góp phần quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế 9,35%/năm và giảm nghèo bền vững của huyện.

Chỉ thị số 35-CT/TW đặt ra yêu cầu tỷ lệ cán bộ nữ trong cấp ủy cơ sở như thế nào? Chỉ thị số 35-CT/TW quy định cấp ủy các cấp phải phấn đấu đạt tỷ lệ cấp ủy viên nữ từ 15% trở lên và bắt buộc có cán bộ nữ tham gia ban thường vụ cấp ủy, đòi hỏi người đứng đầu cấp ủy phải chủ động chuẩn bị nguồn cán bộ lâu dài.

Luận văn đóng góp giải pháp mới nào cho công tác phụ nữ tại các xã có khu công nghiệp? Luận văn đề xuất mô hình liên kết giữa Đảng ủy xã, Công đoàn các khu công nghiệp quy mô 990 ha và Hội Phụ nữ để thành lập các câu lạc bộ nữ công nhân nhà trọ, hỗ trợ giữ trẻ mầm non và bảo vệ quyền lợi lao động nữ chuyển đổi nghề nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị không thể thay thế của Đảng ủy xã đối với công tác phụ nữ ở cơ sở.
  • Phân tích thực chứng bức tranh lãnh đạo toàn diện tại 18 đơn vị cấp xã của huyện Thuận Thành, làm rõ các thành tựu về tập hợp 31.062 hội viên và quản lý hơn 230 tỷ đồng vốn tín chấp.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi về tỷ lệ cán bộ nữ giữ cương vị chủ chốt cấp xã chỉ đạt 11,1% và chất lượng phản biện xã hội chưa tương xứng với yêu cầu công nghiệp hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, đồng bộ từ công tác tư tưởng, quy hoạch cán bộ, chính sách an sinh đến đổi mới kiểm tra, giám sát cho giai đoạn 2023 - 2030.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn cao của đề tài trong việc làm tài liệu tham khảo chính thức cho công tác nghiên cứu, đào tạo tại các trường chính trị và phục vụ công tác điều hành của cấp ủy Đảng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công khung giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo công tác phụ nữ tại địa bàn nông thôn chuyển đổi thành đô thị công nghiệp. Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được phân kỳ: giai đoạn 2023 - 2025 tập trung kiện toàn công tác quy hoạch cán bộ nữ và đào tạo nghề chuyển đổi; giai đoạn 2025 - 2030 hoàn thiện cơ chế phối hợp giám sát chính sách an sinh xã hội. Các tổ chức cơ sở Đảng và cơ quan tham mưu cần ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu này để nâng cao hiệu lực lãnh đạo, góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh toàn diện.