Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Xây dựng đội ngũ chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Khoa học chính trị). Luận án tiếp cận theo hướng nghiên cứu liên ngành khoa học chính trị và xây dựng Đảng, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả thực tiễn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hội Liên hiệp phụ nữ (HLHPN) ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào là tổ chức chính trị - xã hội rộng rãi của các tầng lớp phụ nữ, giữ vai trò nòng cốt trong công tác phụ nữ, bình đẳng giới và là cầu nối giữa Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào với hội viên. Cấp huyện là cấp hành chính trung gian trực tiếp kết nối tỉnh và cơ sở (bản, làng). Đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện giữ vai trò người đứng đầu, chỉ đạo toàn bộ hoạt động hội và phong trào phụ nữ tại địa phương.

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn công tác cán bộ nữ tại CHDCND Lào cho thấy chất lượng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện còn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, kỹ năng vận động quần chúng và dự báo, định hướng tư tưởng của một số chủ tịch hội cấp huyện còn dàn trải, thiếu chủ động và sáng tạo.
  • Phần lớn cán bộ chưa được đào tạo cơ bản, bài bản về chuyên ngành công tác phụ vận mà chủ yếu tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn; phương thức chỉ đạo phong trào chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế.
  • Bối cảnh mới đặt ra nhiều thách thức: nghèo đói, định kiến giới, trình độ nhân lực nữ còn thấp, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, các vấn đề tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình diễn biến phức tạp tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây tại Lào và nước ngoài chủ yếu nghiên cứu cán bộ lãnh đạo chủ chốt diện Trung ương quản lý, cán bộ phụ nữ cấp tỉnh, cán bộ khối chính quyền cấp xã hoặc tiếp cận dưới góc độ luật pháp. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN cấp huyện trên phạm vi cả nước CHDCND Lào.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện ở CHDCND Lào, luận án đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt việc xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện ở CHDCND Lào giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan những công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện ở CHDCND Lào giai đoạn hiện nay.
  3. Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện và thực trạng xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện ở CHDCND Lào từ năm 2010 đến nay; chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
  4. Xác định phương hướng và đề xuất những giải pháp chủ yếu xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện ở CHDCND Lào đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện ở CHDCND Lào giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu trên phạm vi toàn bộ 148 huyện thuộc 17 tỉnh và 1 thủ đô của nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá từ năm 2010 đến nay; các phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích 4 nhóm tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước:

Các công trình nghiên cứu tại CHDCND Lào

  • Nhóm sách và tài liệu tổng kết:
    • Hội Liên hiệp Phụ nữ Trung ương Lào (2012): "Các cuộc đàm phán dẫn đến các đại biểu hội nghị phụ nữ trên cả nước lần thứ I-VI", phân tích sự quan tâm của Đảng NDCM Lào đối với phong trào phụ nữ từ năm 1955 đến năm 2012 qua 6 kỳ đại hội.
    • Phon Đa Văn Phin Sạ Vẳn: "Sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phụ nữ", nghiên cứu đường lối chỉ đạo của Đảng NDCM Lào từ Đại hội I đến Đại hội IX đối với phong trào phụ nữ và công tác cán bộ nữ qua 6 kỳ đại hội phụ nữ.
    • Sỉ Sảy Lư Đệt Mun Sỏn và Khăm Chăn Phôm Sẻng Sạ Vẳn: "Những bài phát biểu của các lãnh đạo Đảng và Nhà nước tại Đại hội của Hội Liên hiệp phụ nữ Lào lần thứ I - VI", khẳng định cơ sở chính trị và kim chỉ nam trong công tác phụ nữ qua các thời kỳ.
    • Sỉ Sảy Lư Đệt Mun Sỏn: "Vai trò của phụ nữ Lào trong gia đình", phân tích thực trạng vai trò phụ nữ và các nguyên nhân hạn chế do bản thân phụ nữ, kinh tế thị trường và gia đình.
  • Nhóm đề tài khoa học và luận văn, luận án:
    • Sôm Ly Sỉ On Tả: Đề tài "Phát triển công việc Hội Phụ nữ ở huyện Lả tỉnh U Đôm Xay", phân tích vai trò tổ chức hội cấp huyện trong hệ thống chính trị cơ sở.
    • Bua Phon Kẹo Ma Ny: Đề tài "Nâng cao vai trò sự lãnh đạo của Đảng đối với công việc Hội Phụ nữ ở huyện Na Mò, tỉnh U Đôm Xay", đề cập đến sự buông lỏng lãnh đạo ở một số thời điểm và đề xuất giải pháp tạo việc làm, giảm nghèo cho phụ nữ.
    • Khăm Phăn Phôm Ma Thắt: Luận án tiến sĩ "Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt thuộc diện Trung ương quản lý ở nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào trong thời kỳ đổi mới".
    • Ních Khăm: Luận án tiến sĩ "Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt Hội Liên hiệp phụ nữ ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời kỳ đổi mới".
    • Sam Lan Phan Kha Vông: Luận án tiến sĩ "Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay".
    • Vi La Phon Thong Phim: Luận văn thạc sĩ "Xây dựng đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp phụ nữ huyện ở tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào giai đoạn hiện nay".
    • Phon Xay Lát Sạ Vông: Luận văn thạc sĩ "Xây dựng cán bộ chủ chốt của Hội Liên hiệp phụ nữ ở Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn mới".

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nhóm sách chuyên khảo và đề tài khoa học:
    • Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm: "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước", cung cấp hệ thống lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ.
    • Bùi Ngọc Thanh: "Một số vấn đề về xây dựng Đảng và công tác cán bộ", làm rõ tiêu chuẩn, tác phong lãnh đạo và công tác luân chuyển cán bộ theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII và Nghị quyết 11 của Bộ Chính trị khóa IX.
    • Đỗ Ngọc Ninh: "Bí thư huyện ủy trong giai đoạn hiện nay", xác định chức năng, nhiệm vụ và 6 phương pháp công tác của cấp ủy cấp huyện.
    • Trịnh Thanh Tâm: "Xây dựng đội ngũ nữ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cấp xã (qua khảo sát thực tiễn ở đồng bằng sông Hồng)".
    • Cao Khoa Bảng: "Xây dựng ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cấp tỉnh, thành phố (Qua kinh nghiệm của Hà Nội)".
    • Phạm Ngọc Dũng: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay".
    • Lưu Thị Bích Đào: Đề tài "Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ cấp huyện ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn hiện nay".
    • Bộ Nội vụ: Đề tài "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân".
  • Nhóm luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ:
    • Trương Thị Bạch Yến: Luận án tiến sĩ "Tạo nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn hiện nay".
    • Phạm Tất Thắng: Luận án tiến sĩ "Đánh giá cán bộ huyện diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay".
    • Phạm Công Khâm: Luận án tiến sĩ "Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long hiện nay".
    • Hồ Ngọc Trường (2012): Luận án tiến sĩ "Xây dựng phong cách chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn hiện nay".
    • Vũ Thị Nghĩa: Luận văn thạc sĩ "Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cấp xã ở tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay".
    • Nguyễn Huy Châu: Luận văn thạc sĩ "Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cấp xã ở tỉnh Gia Lai trong giai đoạn hiện nay".
    • Đinh Ngọc Giang: Luận văn thạc sĩ "Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ tịch ủy ban nhân dân xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn hiện nay".
    • Trần Thị Lan: Luận văn thạc sĩ "Sự lãnh đạo của Đảng đối với Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay".

Các công trình nghiên cứu và bài học kinh nghiệm tại Trung Quốc

  • Tôn Hiểu Quần: "Tăng cường xây dựng ban lãnh đạo, cố gắng hình thành tầng lớp lãnh đạo hăng hái, sôi nổi, phấn đấu thành đạt", nhấn mạnh tiêu chuẩn khoa học và giám sát cán bộ.
  • Triệu Gia Kỳ: "Tăng cường xây dựng Đảng ủy địa phương, phát huy đầy đủ vai trò hạt nhân lãnh đạo", phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong cấp ủy.
  • Mã Linh - Lý Minh: "Hồ Cầm Đào, con đường phía trước" và "Hồ Cầm Đào - từ đâu tới và sẽ đi về đâu", luận giải về đường lối "bốn hóa cán bộ" (cách mạng hóa, trí tuệ hóa, chuyên môn hóa, trẻ hóa) do Đặng Tiểu Bình khởi xướng và cơ chế tiến cử nhân tài.
  • Giả Cao Kiến: "Phát huy đầy đủ vai trò của trường Đảng, làm tốt công tác giáo dục và đào tạo cán bộ".
  • Luận án đúc kết 6 kinh nghiệm xây dựng cán bộ của Trung Quốc: (1) coi trọng đào tạo bồi dưỡng; (2) thể chế hóa chủ trương bằng văn bản quy phạm; (3) chuẩn hóa thẩm tra và đánh giá cán bộ; (4) đổi mới nội dung phương pháp đào tạo; (5) ban hành và thực hiện nghiêm quy phạm cán bộ; (6) tăng cường giám sát cán bộ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình đi trước chưa nghiên cứu trực diện, toàn diện về cấp huyện và chức danh chủ tịch HLHPN huyện trên phạm vi cả nước Lào. Luận án tập trung giải quyết:

  1. Xác lập khung lý luận và quan niệm về xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện tại CHDCND Lào.
  2. Khảo sát thực trạng toàn diện 148 huyện từ năm 2010 đến nay.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng đội ngũ gắn với quy hoạch, tiêu chuẩn chức danh và phát huy tính tự đào tạo, tự rèn luyện đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Chủ nghĩa Mác - Lênin: Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về vai trò của con người trong hoạt động thực tiễn ("Muốn thực hiện tốt những tư tưởng thì cần có con người vận dụng một lực lượng thực tiễn"); quan điểm của V.I.Lênin về việc giai cấp lãnh đạo phải xây dựng được đội ngũ lãnh tụ chính trị và đại biểu tiên phong.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Luận điểm "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", cán bộ là "công bộc", "người đầy tớ của nhân dân", chính sách đúng đòi hỏi phải có cán bộ tổ chức và kiểm tra tốt.
  • Tư tưởng Cay Sỏn Phôm Vi Hản và đường lối của Đảng NDCM Lào: Cán bộ lãnh đạo là nhân tố quyết định thắng lợi của đường lối đổi mới; xây dựng lực lượng cán bộ vững mạnh trên các mặt trận.
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Về các khâu của công tác cán bộ (quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, luân chuyển, đánh giá, kiểm tra và chính sách cán bộ).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lôgích - lịch sử: Xem xét quá trình phát triển của tổ chức HLHPN Lào và sự trưởng thành của đội ngũ cán bộ qua các kỳ đại hội Đảng và đại hội hội phụ nữ.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê: Thu thập số liệu hành chính, số liệu nhân sự của 148 chủ tịch hội cấp huyện và dữ liệu kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đánh giá ưu điểm, hạn chế, so sánh các chỉ tiêu giáo dục, giảm nghèo giữa các vùng miền.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Rút ra các bài học kinh nghiệm từ công tác cán bộ phụ nữ các cấp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng NDCM Lào (Đại hội I đến Đại hội X; đặc biệt là Đại hội IX năm 2010 và Đại hội X năm 2015).
  • Văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc Lào (Lần I đến Lần VI).
  • Các chỉ thị, nghị quyết: Quyết định số 21 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng NDCM Lào; Chỉ thị số 01/CP ngày 11/3/2000 của Chính phủ Lào về công tác "3 xây"; Sắc lệnh số 201/CP ngày 25/4/2012 về tiêu chí nghèo đói và phát triển.
  • Báo cáo tổng kết công tác cán bộ của Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào và Trung ương HLHPN Lào.
  • Số liệu thống kê quốc gia Lào giai đoạn 2009-2018.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và 4 chương nội dung (gồm 9 tiết):

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 điểm luận chi tiết các công trình khoa học tại CHDCND Lào, Việt Nam và Trung Quốc liên quan đến công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị và công tác cán bộ nữ. Tác giả chỉ rõ:

  • Các nghiên cứu tại Lào đã làm rõ vai trò phụ nữ trong hệ thống chính trị và sự lãnh đạo của Đảng, nhưng còn phân tán, thiếu công trình tổng thể về cấp huyện.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam cung cấp hệ thống phương pháp luận sâu sắc về các khâu trong quy trình cán bộ, tạo nguồn và chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ địa phương.
  • Các nghiên cứu tại Trung Quốc cung cấp bài học về thể chế hóa tiêu chuẩn và quy chế đánh giá, đào tạo cán bộ trường Đảng.
  • Xác định rõ nhiệm vụ của luận án là bổ khuyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về đội ngũ chủ tịch HLHPN cấp huyện tại Lào giai đoạn 2010–2030.

Chương 2: Xây dựng đội ngũ chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 2 luận giải các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, cấu trúc hành chính và làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức HLHPN huyện và đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện.

1. Bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và hành chính tác động đến đề tài

Chỉ tiêu / Yếu tố Số liệu và đặc điểm cụ thể trong văn bản
Đơn vị hành chính 17 tỉnh, 1 thủ đô, gồm 148 huyện.
Địa lý & Diện tích Diện tích 236.800 km²; 2/3 là đồi núi và cao nguyên; biên giới 4.825 km (giáp Việt Nam 2.069 km, Thái Lan 1.835 km, Myanmar 956 km, Trung Quốc 505 km, Campuchia 435 km).
Dân số Năm 2009: 6.000 (nghìn) người; năm 2015: hơn 6.000 (nghìn) người; đến 07/12/2018: 7.142 (nghìn) người (tăng 606 nghìn người).
Đảng viên Đảng NDCM Lào Hơn 281.013 đảng viên (nữ: 63.748 đảng viên), sinh hoạt trong 6.290 chi bộ (tăng 77.992 đảng viên so với năm 2011).
Tăng trưởng GDP (2011-2015) Trung bình 7,9%/năm (Nông - lâm nghiệp: tăng 2,9%; Công nghiệp: tăng 11,6%; Dịch vụ: tăng 8,7%).
GDP bình quân đầu người Năm 2010-2011: 1.217 USD/người; Năm 2014-2015: 1.970 USD/người (kế hoạch 5 năm lần thứ VII là 1.700 USD).
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông - lâm nghiệp giảm từ 27,9% xuống 23,7%; Công nghiệp tăng từ 26,9% lên 29,1%; Dịch vụ tăng từ 45,2% lên 47,2% (giai đoạn 2010-2015).
Tình hình nghèo đói (năm 2012) Cả nước còn 140.129 hộ nghèo, 2.608 bản nghèo (chiếm 30,27% tổng số bản). Thủ đô Viêng Chăn hộ nghèo < 1%, không còn bản nghèo. Các tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Xiêng Khoảng, Viêng Chăn, Khăm Muộn hộ nghèo giảm còn 10%.
Tỷ lệ nhập học (2014-2015) Cấp I: 98,6% (nữ: 98,3%); Cấp II: 78,1% (nữ: 76%); Cấp III: 45,8% (nữ: 42,9%).
Chủ trương "3 xây" (Chỉ thị 01/CP) Tỉnh là đơn vị chiến lược; Huyện là đơn vị xây dựng kế hoạch, ngân sách (đơn vị vững mạnh toàn diện); Bản là đơn vị cơ sở tổ chức thực hiện.

2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện

  • Bộ máy tham mưu, giúp việc của HLHPN huyện: Văn phòng, Ban Tổ chức, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận.
  • 5 đặc điểm của HLHPN huyện:
    1. Có các cơ quan tham mưu, giúp việc hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy huyện và hướng dẫn chuyên môn của hội cấp tỉnh.
    2. Hoạt động của HLHPN huyện mang tính lãnh đạo chính trị khoa học, tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ.
    3. Hoạt động trên địa bàn huyện rộng lớn, kết nối toàn bộ hệ thống hội cơ sở tại các bản làng, cơ quan, trường học, bệnh viện.
    4. Chịu tác động đan xen của kinh tế thị trường, tư tưởng sản xuất nhỏ, cục bộ dòng họ, phong tục tập quán truyền thống.
    5. Đội ngũ cán bộ hội nhiệt tình nhưng chịu gánh nặng kinh tế, gia đình, con nhỏ và rào cản đào tạo khi lớn tuổi.
  • 2 chức năng cơ bản: (1) Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, quản lý nhà nước; (2) Đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, vận động xã hội thực hiện bình đẳng giới.
  • Nhiệm vụ trọng tâm: Quán triệt đường lối của Đảng; xây dựng hội cơ sở vững mạnh; tuyên truyền phong trào thi đua "3 tốt" (công dân tốt, phát triển tốt, xây dựng gia đình tốt); kiểm tra giám sát chính sách pháp luật về phụ nữ và trẻ em; phối hợp liên ngành xây dựng bản/làng văn hóa; tham mưu cho cấp ủy về chính sách phụ nữ.

3. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện

  • Khái niệm: Đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện ở CHDCND Lào là tập hợp những cán bộ chủ chốt, người đứng đầu và trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai và tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ trên tất cả các mặt hoạt động của HLHPN huyện.
  • 7 vai trò chủ yếu của chủ tịch HLHPN huyện:
    1. Cán bộ nữ có chuyên môn, năng lực tư vấn, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong các lĩnh vực pháp luật, kinh tế, y tế, giáo dục.
    2. Lực lượng nòng cốt phát động và tổ chức các phong trào thi đua tại địa phương (phong trào 3 tốt, 4 chương trình công tác trọng tâm).
    3. Đại diện quyền làm chủ của phụ nữ, tham gia quản lý nhà nước, đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
    4. Trực tiếp xây dựng và triển khai kế hoạch lồng ghép giới, giải quyết các vấn đề giảm nghèo, việc làm, chăm sóc sức khỏe.
    5. Cán bộ chủ chốt tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết ly hôn và bảo vệ quyền trẻ em.
    6. Hạt nhân đổi mới phương thức hoạt động của tổ chức hội quần chúng trong hệ thống chính trị cấp huyện.
    7. Tham mưu, phát hiện, giới thiệu, quy hoạch và bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ nữ cho Đảng.
  • 4 đặc điểm cơ bản của đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện tại Lào:
    1. 100% là nữ giới, đa số xuất thân từ nông dân, sinh sống tại nông thôn, trưởng thành từ thực tiễn phong trào và được nhân dân tín nhiệm thông qua bầu cử.
    2. Hình thành từ nhiều thành phần bộ tộc/dân tộc khác nhau của đất nước Lào, am hiểu phong tục tập quán từng địa phương.
    3. Đã được nâng cao trình độ nhất định: Trong tổng số 148 chủ tịch HLHPN huyện, có 12/148 đồng chí đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị và 33/148 đồng chí có trình độ đại học trở lên về chuyên môn, nghiệp vụ.
    4. Một bộ phận còn gặp khó khăn về hoàn cảnh kinh tế, khoảng cách địa lý giữa các bản xa xôi, vướng bận gia đình con nhỏ, còn tâm lý ngại đi học nâng cao trình độ.

Chương 3: Thực trạng đội ngũ và thực trạng xây dựng đội ngũ chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào từ năm 2010 đến nay

(Được xác lập theo mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án)

  • Khảo sát thực trạng số lượng, cơ cấu lứa tuổi, thành phần dân tộc, trình độ học vấn, chuyên môn và lý luận chính trị của 148 chủ tịch hội cấp huyện tại 17 tỉnh và 1 thủ đô từ năm 2010.
  • Đánh giá thực trạng các khâu xây dựng đội ngũ: công tác quy hoạch nguồn, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, luân chuyển, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách.
  • Phân tích nguyên nhân ưu điểm, khuyết điểm và nhận diện các vấn đề đặt ra đối với chất lượng cán bộ phụ nữ cấp huyện trước yêu cầu đổi mới.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu xây dựng đội ngũ chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2030

(Được xác lập theo mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án)

  • Xác định phương hướng, mục tiêu và yêu cầu xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện phù hợp với các nghị quyết của Đảng NDCM Lào đến năm 2030.
  • Hệ thống hóa các giải pháp đồng bộ về quy hoạch, đào tạo chuẩn hóa chức danh và phát huy tính tự tu dưỡng, rèn luyện của cán bộ hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Xác lập hệ thống khái niệm và nội dung xây dựng đội ngũ: Luận án làm rõ khái niệm, vị trí, vai trò nòng cốt và các đặc thù của đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện trong hệ thống chính trị địa phương tại CHDCND Lào trong thời kỳ chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. Luận giải các vấn đề đặt ra: Phân tích sâu sắc tác động đa chiều của điều kiện địa lý tự nhiên, cấu trúc dân tộc - bộ tộc, phong tục tập quán nông thôn, tâm lý tiểu nông và yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền đối với công tác cán bộ nữ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp chủ yếu có tính khả thi đến năm 2030:

  • Giải pháp thứ nhất: Xây dựng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện gắn liền với cơ cấu và quy hoạch cán bộ, phù hợp với chức năng nhiệm vụ; xây dựng và cụ thể hóa hệ thống tiêu chuẩn chức danh đối với chủ tịch HLHPN huyện ở CHDCND Lào.
  • Giải pháp thứ hai: Coi trọng công tác tự đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện của bản thân mỗi chủ tịch HLHPN huyện. Trong đó tập trung:
    • Đẩy mạnh phong trào tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và năng lực công tác thực tiễn;
    • Tu dưỡng đạo đức cách mạng, phát huy vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên gắn với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Chủ tịch Cay Sỏn Phôm Vi Hản;
    • Thực hiện nghiêm túc các quan điểm, nguyên tắc của Đảng NDCM Lào về công tác cán bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở chức danh chủ tịch HLHPN cấp huyện tại CHDCND Lào trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay; dữ liệu phản ánh chủ yếu điều kiện kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy và cán bộ trong phạm vi 148 huyện hiện hữu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang đội ngũ phó chủ tịch và ủy viên ban thường vụ HLHPN cấp huyện;
    • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu về mô hình xây dựng cán bộ hội phụ nữ cấp cơ sở (cấp bản/xã) giữa các vùng kinh tế trọng điểm và vùng sâu, vùng xa của CHDCND Lào;
    • Đánh giá tác động dài hạn của các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ phụ vận sau năm 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cấp ủy, chính quyền các huyện tại CHDCND Lào: Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo nữ cấp huyện.
  • Đối với hệ thống tổ chức Hội Liên hiệp phụ nữ Lào: Cung cấp cơ sở khoa học để Trung ương HLHPN Lào và hội phụ nữ các tỉnh xây dựng khung tiêu chuẩn chức danh, chương trình bồi dưỡng kỹ năng vận động phụ nữ và triển khai hiệu quả phong trào "3 tốt".
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Lào và các trường Chính trị - Hành chính cấp tỉnh tại CHDCND Lào.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án gồm bao nhiêu đơn vị hành chính tại Lào?

Luận án khảo sát thực trạng đội ngũ chủ tịch HLHPN huyện trên toàn bộ 148 huyện thuộc 17 tỉnh và 1 thủ đô của nước CHDCND Lào trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay.

2. Trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ 148 chủ tịch HLHPN huyện đạt mức nào?

Theo số liệu thống kê trong luận án, trong tổng số 148 chủ tịch HLHPN huyện:

  • 12/148 đồng chí có trình độ cao cấp về lý luận chính trị.
  • 33/148 đồng chí đạt trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ đại học trở lên.

3. Cơ cấu bộ máy tham mưu, giúp việc của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện gồm những ban nào?

Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện tại Lào có các cơ quan tham mưu, giúp việc trực thuộc gồm: Văn phòng, Ban Tổ chức, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra, Ban Tuyên giáo và Ban Dân vận.

4. Hai giải pháp chủ yếu được luận án xác định là gì?

  1. Xây dựng đội ngũ gắn với cơ cấu, quy hoạch cán bộ, chức năng nhiệm vụ và cụ thể hóa tiêu chuẩn chức danh chủ tịch HLHPN huyện.
  2. Nâng cao ý thức tự đào tạo, tự học tập và rèn luyện phẩm chất đạo đức của cán bộ theo tấm gương Hồ Chí Minh, Chủ tịch Cay Sỏn Phôm Vi Hản và quan điểm của Đảng NDCM Lào.

5. Chủ trương "3 xây" của Đảng và Nhà nước Lào được văn bản nhắc tới có nội dung gì?

Theo Chỉ thị số 01/CP ngày 11/3/2000: Xây dựng tỉnh trở thành đơn vị chiến lược; xây dựng huyện trở thành đơn vị xây dựng kế hoạch, ngân sách (vững mạnh toàn diện); xây dựng bản (làng) thành đơn vị cơ sở tổ chức thực hiện.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng Cay Sỏn Phôm Vi Hản và quan điểm của Đảng NDCM Lào về công tác cán bộ nữ cấp huyện. Công trình đã làm rõ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, bộ máy tổ chức của 148 HLHPN huyện và thực trạng đội ngũ chủ tịch hội cấp huyện tại Lào từ năm 2010 đến nay. Trên cơ sở nhận diện đúng những hạn chế và nguyên nhân về chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng lãnh đạo, luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm gắn với chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh và phát huy vai trò tự rèn luyện của cán bộ đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác xây dựng Đảng, chính quyền và giảng dạy lý luận chính trị tại CHDCND Lào.