Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng giữ vị thế là sắc thuế tiêu dùng cốt lõi, đóng góp ổn định từ 27% đến 29% trong tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm tại Việt Nam (không tính dầu thô). Trong bối cảnh kinh tế địa phương giai đoạn 2016-2020, công tác quản lý tài chính công tại thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên đã đạt được nhiều bước chuyển biến vững chắc với tổng số thu ngân sách lũy kế đạt 902,58 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 21% mỗi năm. Mặc dù số thu ngân sách nhà nước luôn hoàn thành và vượt chỉ tiêu do Cục Thuế tỉnh giao, công tác kiểm soát nguồn thu thuế giá trị gia tăng vẫn bộc lộ không ít khó khăn mang tính cấu trúc. Tình trạng gian lận kê khai, thất thoát thuế đầu vào, nợ đọng dây dưa trên 90 ngày và việc lợi dụng cơ chế tự tính, tự khai của người nộp thuế vẫn diễn biến phức tạp dưới nhiều thủ đoạn tinh vi.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán với đề tài "Tăng cường kiểm soát thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên" được thực hiện nhằm giải quyết trực diện bài toán nâng cao hiệu lực thu ngân sách tại địa phương. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng toàn diện quy trình 4 khâu nghiệp vụ quản lý thuế, bao gồm đăng ký kê khai, kiểm tra giám sát, quản lý nợ và xử lý vi phạm hành chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh cá thể do đơn vị trực tiếp quản lý với quy mô bộ máy gồm 33 cán bộ công chức và người lao động trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua sự tăng trưởng vượt bậc của tỷ trọng thuế giá trị gia tăng trong tổng thu ngân sách trừ tiền sử dụng đất, nâng từ mức 33,8% năm 2016 lên tới 46,3% vào năm 2020, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm kỷ cương pháp luật tài chính trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị và kiểm soát kinh tế hiện đại. Tác giả vận dụng lý thuyết kiểm soát quản lý của Anthony và Govindarajan (2004), định nghĩa kiểm soát là tiến trình nhà quản lý tác động đến các chủ thể trong tổ chức nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp quan điểm của Merchant (1985) và Nguyễn Quang Quynh (2008) về kiểm soát tổ chức như một chức năng quản trị then chốt định hướng hành vi con người và giám sát việc chấp hành quy chế. Trong lĩnh vực thuế, kiểm soát thu thuế giá trị gia tăng là quá trình cơ quan thuế triển khai thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật của người nộp thuế nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 cùng các luật sửa đổi số 31/2013/QH13, số 71/2014/QH13 và số 106/2016/QH13.

Khung lý thuyết của luận văn tích hợp chặt chẽ 5 khái niệm trọng tâm:

  1. Thuế giá trị gia tăng theo nguyên tắc gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm phát sinh qua các khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
  2. Kiểm soát thuế ban đầu thông qua tiếp nhận, đối chiếu số học và thẩm tra tính pháp lý của hồ sơ khai thuế.
  3. Giám sát tuân thủ tại trụ sở cơ quan thuế và trụ sở người nộp thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT.
  4. Kiểm soát nợ thuế và thực thi các biện pháp cưỡng chế tài chính căn cứ theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT.
  5. Ứng dụng quản lý rủi ro trong lập kế hoạch thanh kiểm tra theo Quyết định số 2176/QĐ-TCT và Quyết định số 1626/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế với hệ thống phần mềm TPR tích hợp 16 tiêu chí rủi ro chuẩn hóa thuộc 5 nhóm rủi ro và 24 tiêu chí mở rộng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích định lượng mô tả để xử lý các mục tiêu nghiên cứu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS, các báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2016-2020 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên, Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu cùng hệ thống văn kiện của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã Sông Cầu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua công cụ bảng hỏi khảo sát toàn diện đối với 30 công chức chuyên môn và 3 lao động hợp đồng tại 5 đội thuế thuộc Chi cục, kết hợp khảo sát chọn mẫu có chủ đích đại diện các doanh nghiệp chế biến thủy sản, xây dựng và thương mại dịch vụ trên địa bàn.

Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối được áp dụng xuyên suốt để đo lường mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính qua 5 năm. Dữ liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích trên phần mềm chuyên dụng bảng tính Excel nhằm phát hiện quy luật biến động của từng sắc thuế. Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu này giúp tác giả đánh giá chân thực đặc thù kinh tế biển của thị xã Sông Cầu, giải thích chính xác nguyên nhân biến động số thu khi chính sách thuế thay đổi, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học tin cậy để dự báo và kiến nghị giải pháp phù hợp với thực tiễn cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2016-2020 tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu cho thấy những bước đột phá về quy mô thu ngân sách cùng những phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn duy trì đà tăng trưởng cao với tổng số thu 5 năm đạt 902,58 tỷ đồng, tốc độ tăng thu bình quân đạt 21% mỗi năm. Trong cơ cấu thu nội địa (không tính tiền sử dụng đất), thuế giá trị gia tăng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và không ngừng gia tăng vị thế. Cụ thể, số thu thuế giá trị gia tăng năm 2016 đạt 23.802,2 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 33,8%), đến năm 2018 đạt 25.556,3 triệu đồng (chiếm 33,0%), năm 2019 vươn lên 37.070,7 triệu đồng (chiếm 41,3%) và đạt đỉnh vào năm 2020 với 32.733,9 triệu đồng, chiếm tỷ trọng kỷ lục 46,3% tổng thu trừ đất.

Thứ hai, nghiên cứu phát hiện sự sụt giảm số thu bất thường trong năm 2017 khi số thu thuế giá trị gia tăng giảm xuống 17.816,7 triệu đồng, chỉ chiếm tỷ trọng 25,1%. Nguyên nhân trực tiếp bắt nguồn từ sự thay đổi chính sách phân loại thuế suất đối với sản phẩm Loi cá ngừ từ mức thuế suất 10% sang diện không phải kê khai tính nộp thuế. Sự cố điều chỉnh chính sách này làm đơn vị trọng điểm là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nguyễn Hưng sụt giảm số nộp hơn 10 tỷ đồng mỗi năm. Tình hình chỉ được khắc phục hoàn toàn từ ngày 04/01/2018 sau khi Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản thống nhất áp dụng lại thuế suất 10%.

Thứ ba, năm 2020 chịu tác động tiêu cực của đại dịch, nguồn thu tiền sử dụng đất chỉ đạt 101.400 triệu đồng (tương ứng 33,6% dự toán), khiến tổng thu ngân sách chỉ đạt 48,8% dự toán Hội đồng nhân dân thị xã giao. Tuy nhiên, đơn vị vẫn hoàn thành 103,4% dự toán do Cục Thuế tỉnh giao nhờ vào việc khai thác triệt để nguồn thu thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoài tỉnh trong lĩnh vực xây lắp. Kết quả này đến từ việc Chi cục chủ động tham mưu ban hành Công văn số 188/UBND-KT ngày 19/02/2020 yêu cầu các chủ đầu tư cung cấp hồ sơ dự án để truy thu kịp thời 2% thuế vãng lai.

Thứ tư, công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn và tại trụ sở người nộp thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT bước đầu phát huy tác dụng răn đe, nhưng công tác quản lý nợ đọng thuế trên 90 ngày vẫn gặp nhiều bế tắc. Nợ đọng khó thu chiếm tỷ lệ đáng kể do nhiều doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm khẳng định tầm quan trọng sống còn của công tác kiểm soát thu thuế giá trị gia tăng trong việc bù đắp các khoản hụt thu từ đất và bảo đảm an ninh tài khóa cấp huyện thị. Diễn biến số liệu thu ngân sách qua 5 năm có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng tỷ trọng thuế giá trị gia tăng (từ 33,8% năm 2016 vượt lên 46,3% năm 2020) và bảng ma trận đối chiếu 16 tiêu chí phân tích rủi ro TPR.

Sự tương phản rõ nét giữa cú sốc chính sách năm 2017 và sự bứt phá nguồn thu vãng lai năm 2020 chứng minh rằng cơ chế kiểm soát tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu đã có sự chuyển dịch từ quản lý hành chính thụ động sang quản lý rủi ro chủ động. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết luận của các nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Đỗ Thành Nguyên (2020) tại thành phố Quy Nhơn và nghiên cứu của Lê Thị Hồng Lũy (2012) tại tỉnh Bình Định. Các tác giả đều nhấn mạnh sự cần thiết của việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu số, phân tích sâu các chỉ số tài chính doanh nghiệp (như tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần, hệ số khả năng thanh toán nhanh) và phối hợp liên ngành nhằm bịt kín các lỗ hổng thất thu thuế vãng lai ngoại tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng hiện đại hóa ngành thuế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện kiểm soát khâu đăng ký và kê khai thuế. Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế tập trung rà soát 100% người nộp thuế mới thành lập, triển khai giám sát định kỳ hàng tháng, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế điện tử đúng hạn lên trên 98% trong giai đoạn 2021-2025. Định kỳ hàng quý, cơ quan thuế chủ động tổ chức các lớp tập huấn chính sách, hướng dẫn kỹ thuật lập hóa đơn điện tử nhằm hạn chế tối đa các sai sót số học và sai sót pháp lý ngay từ khâu tiếp nhận ban đầu.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro. Đội Kiểm tra thuế đẩy mạnh ứng dụng hệ thống phần mềm TPR, chấm điểm tự động toàn diện 16 tiêu chí rủi ro cốt lõi thuộc 5 nhóm rủi ro trước ngày 15/01 hàng năm để lập kế hoạch kiểm tra trọng điểm. Chuyển đổi căn bản phương thức từ kiểm tra diện rộng dàn trải sang kiểm tra chuyên đề sâu đối với các nhóm ngành rủi ro cao như chế biến thủy hải sản xuất khẩu, xây dựng dân dụng tư nhân và kinh doanh xăng dầu.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Cơ quan thuế phân loại nợ chính xác thành các nhóm nợ có khả năng thu, nợ khó thu và nợ chờ xử lý theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT. Mục tiêu phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng xuống dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước mỗi năm. Đối với các khoản nợ quá hạn 90 ngày, cơ quan thuế kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và phối hợp với cơ quan công an xử lý các trường hợp cố tình tẩu tán tài sản.

Thứ tư, tăng cường quản lý chống thất thu thuế đối với lĩnh vực xây dựng và kinh doanh xăng dầu. Chi cục duy trì hiệu lực của Công văn số 188/UBND-KT, phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước để trích thu ngay 2% thuế giá trị gia tăng vãng lai khi thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Đồng thời, triển khai áp dụng mẫu bảng ghi chỉ số công tơ niêm phong tại các cột bơm xăng dầu vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, bảo đảm kiểm soát chặt chẽ 100% lượng nhiên liệu bán lẻ phát sinh trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo và công chức ngành thuế: Tài liệu cung cấp cẩm nang nghiệp vụ hữu ích cho 33 cán bộ công chức tại 5 đội thuế thuộc Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu cùng các chi cục thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Phú Yên. Cán bộ quản lý có thể tham khảo quy trình xử lý hồ sơ rủi ro, kỹ năng khai thác phần mềm TPR và các biện pháp cưỡng chế nợ đọng thực tế.
  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý công. Nghiên cứu cung cấp chuỗi số liệu thực chứng 5 năm (2016-2020), khung lý thuyết hoàn chỉnh về kiểm soát quản trị và phương pháp phân tích tác động chính sách đối với cơ cấu ngân sách địa phương.
  3. Kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp: Đội ngũ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản, xây lắp và thương mại có thể nắm vững 16 tiêu chí phân tích rủi ro của cơ quan thuế, quy định kê khai thuế khấu trừ và các mức xử phạt hành chính theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, từ đó chủ động chuẩn hóa chứng từ và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp có thêm căn cứ thực tiễn để xây dựng dự toán ngân sách sát thực tế, ban hành kịp thời các văn bản phối hợp liên ngành nhằm quản lý nguồn thu xây dựng cơ bản và đất đai hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Thuế giá trị gia tăng đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu ngân sách thị xã Sông Cầu? Giai đoạn 2016-2020, thuế giá trị gia tăng là nguồn thu chủ lực của thị xã. Không tính tiền sử dụng đất, tỷ trọng thuế giá trị gia tăng tăng trưởng liên tục từ mức 33,8% năm 2016 (đạt 23.802,2 triệu đồng) lên mức 46,3% năm 2020 (đạt 32.733,9 triệu đồng), đóng góp quan trọng vào tổng thu ngân sách 902,58 tỷ đồng của địa phương.

Vì sao số thu thuế giá trị gia tăng tại Sông Cầu sụt giảm mạnh vào năm 2017? Năm 2017, số thu thuế giá trị gia tăng giảm xuống 17.816,7 triệu đồng, chỉ chiếm 25,1% tổng thu trừ đất. Nguyên nhân do chính sách thuế thay đổi đưa mặt hàng Loi cá ngừ từ thuế suất 10% sang diện không phải kê khai tính thuế, khiến một doanh nghiệp đầu ngành là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nguyễn Hưng giảm số nộp hơn 10 tỷ đồng trong năm.

Ứng dụng quản lý rủi ro TPR hỗ trợ công tác kiểm tra thuế như thế nào? Theo Quyết định số 2176/QĐ-TCT và Quyết định số 1626/QĐ-TCT, ứng dụng TPR tự động đánh giá hồ sơ khai thuế dựa trên bộ 16 tiêu chí rủi ro thuộc 5 nhóm rủi ro. Hệ thống cho điểm tự động các chỉ số tài chính bất thường để lập danh sách kiểm tra trọng điểm, loại bỏ sự can thiệp chủ quan của cán bộ thuế.

Chi cục Thuế Sông Cầu đã áp dụng biện pháp gì để bù đắp hụt thu ngân sách năm 2020? Trước tình trạng thu tiền sử dụng đất chỉ đạt 33,6% (101.400 triệu đồng), Chi cục đã tham mưu ban hành Công văn số 188/UBND-KT ngày 19/02/2020. Qua đó, cơ quan thuế phối hợp các chủ đầu tư thu triệt để 2% thuế giá trị gia tăng vãng lai của các nhà thầu ngoại tỉnh, giúp tổng thu ngân sách đạt 103,4% dự toán tỉnh giao.

Mục tiêu kiểm soát nợ đọng thuế giá trị gia tăng trong giai đoạn tới là gì? Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu đặt mục tiêu đưa tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng xuống dưới 5% tổng số thu ngân sách hàng năm. Cơ quan thuế áp dụng phân loại nợ nghiêm ngặt và triển khai các biện pháp cưỡng chế phong tỏa tài khoản ngân hàng, thông báo ngưng sử dụng hóa đơn đối với các khoản nợ quá hạn 90 ngày.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và hoàn thiện mô hình kiểm soát thu thuế 4 khâu theo chuẩn mực quản trị hiện đại.
  • Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực chứng sinh động giai đoạn 2016-2020 tại thị xã Sông Cầu với tổng thu ngân sách đạt 902,58 tỷ đồng, tốc độ tăng thu bình quân 21%/năm.
  • Luận văn làm rõ bài học kinh nghiệm sâu sắc từ biến động số thu mặt hàng thủy sản năm 2017 và giải pháp thu thuế xây dựng vãng lai bù đắp hụt thu ngân sách năm 2020.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền việc chuẩn hóa 16 tiêu chí rủi ro TPR và mục tiêu khống chế tỷ lệ nợ đọng thuế dưới mức 5%.
  • Đóng góp bộ công cụ quản lý chuyên sâu trong lĩnh vực xăng dầu và công trình xây dựng, hỗ trợ nâng cao hiệu lực quản lý thuế trên địa bàn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận quản trị rủi ro hiện đại với thực tiễn đặc thù của một địa bàn ven biển đang trên đà đô thị hóa. Lộ trình triển khai các giải pháp trong giai đoạn 2021-2025 mở ra hướng đi bền vững cho công tác cải cách hành chính thuế tại địa phương. Các nhà quản lý tài chính công, chuyên viên kế toán và học viên chuyên ngành hãy đón đọc toàn văn công trình nghiên cứu để nắm bắt trọn vẹn những giải pháp quản trị thuế chuyên sâu và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn công tác.