Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Hoài Thương (ngành Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Văn Phong. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp đều phải tìm cách xác lập và củng cố vị thế cạnh tranh thông qua việc tối ưu hóa các nguồn lực. Tác giả chỉ ra rằng, bên cạnh các nguồn lực vật chất, tài chính và công nghệ, con người là yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức.

Khối văn phòng tại doanh nghiệp đảm nhận vai trò kết nối, tham mưu và hỗ trợ vận hành giữa các bộ phận chuyên môn như hành chính, nhân sự, kế toán, tuyển sinh, kinh doanh. Sự thông suốt và chuẩn xác của toàn bộ chu trình công việc phụ thuộc trực tiếp vào năng lực thực thi của đội ngũ nhân viên văn phòng. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế giai đoạn thực tập tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam, tác giả nhận thấy hiệu quả làm việc của bộ phận này vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, công tác quản trị và tạo động lực chưa thực sự được quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vi phạm quy chế lao động.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thực hiện công việc, đáp ứng các định hướng phát triển của doanh nghiệp. Để hoàn thành mục tiêu này, nghiên cứu xác định bốn nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng trong tổ chức.
  2. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021.
  3. Nghiên cứu chiến lược, mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2020 - 2025.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại khối văn phòng ở trụ sở chính của công ty (địa chỉ số 89 đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội), bao gồm các bộ phận: Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Tuyển sinh & Đào tạo, Pháp chế và Kế hoạch. Phạm vi thời gian của dữ liệu thực trạng được thu thập từ năm 2019 đến năm 2021, thời điểm thực hiện nghiên cứu bắt đầu từ tháng 2 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dưới góc độ khoa học quản trị văn phòng và quản trị nhân lực. Về mặt khái niệm, tác giả phân tích khái niệm "văn phòng" theo hai nghĩa: nghĩa rộng là bộ máy giúp việc tổng hợp, tham mưu cho ban lãnh đạo; nghĩa hẹp là trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị nơi diễn ra các hoạt động đối nội và đối ngoại. Trong đề tài, tác giả lựa chọn cách hiểu văn phòng là trụ sở làm việc của công ty. Tương tự, "nhân viên văn phòng" được xác định theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ người lao động làm việc tại trụ sở công ty ở các phòng ban chức năng, phân biệt với lao động sản xuất trực tiếp hoặc lao động phổ thông. Khái niệm "hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng" được định nghĩa là sự phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu công việc thông qua các tiêu chí đo lường cụ thể trong mối tương quan với chi phí nguồn lực bỏ ra.

Hệ thống đánh giá hiệu quả làm việc được tác giả xây dựng dựa trên 5 tiêu chí cơ bản:

  • Kết quả thực hiện công việc (khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành so với mục tiêu).
  • Tiến độ thực hiện công việc (mức độ hoàn thành đúng hạn, trước hạn hoặc trễ hạn theo kế hoạch).
  • Tác phong làm việc (ý thức chấp hành kỷ luật, giờ giấc, trang phục và ứng xử công sở).
  • Thực hiện kỹ thuật công việc (mức độ ứng dụng công nghệ, thiết bị văn phòng và quy trình nghiệp vụ).
  • Tính sáng tạo trong công việc (áp dụng định nghĩa sáng tạo của Phan Dũng: mang tính mới và mang lại tính ích lợi trong phạm vi áp dụng).

Đồng thời, nghiên cứu phân loại các yếu tố tác động đến hiệu quả làm việc thành 5 nhóm: nhóm yếu tố về con người (kiến thức, kỹ năng, thái độ, nhu cầu cá nhân, phong cách lãnh đạo); nhóm yếu tố về công việc (bố trí sắp xếp, độ hấp dẫn, độ phức tạp, cơ hội thăng tiến); nhóm yếu tố về tổ chức (sự phối hợp giữa các bộ phận, mục tiêu chiến lược, văn hóa doanh nghiệp); nhóm yếu tố về môi trường làm việc (môi trường tự nhiên gồm ánh sáng, nhiệt độ, không khí, cơ sở vật chất và môi trường xã hội); nhóm yếu tố về chính sách, cơ chế (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, cơ chế đánh giá, thi đua khen thưởng và kỷ luật). Về mặt pháp lý, khóa luận căn cứ vào các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể là Điều 90 (về tiền lương), Điều 95 (về kỳ hạn và căn cứ trả lương) và Điều 104 (về quy chế thưởng).

Để thu thập và xử lý thông tin, tác giả phối hợp năm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết:

  • Phương pháp hệ thống hóa tài liệu: nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo về quản trị nhân lực và quản trị văn phòng của các tác giả John M. Ivancevich, Trần Kim Dung, Nguyễn Hữu Thân, Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Hữu Tri.
  • Phương pháp quan sát: theo dõi trực tiếp quy trình tác nghiệp, tác phong đi lại, chấp hành giờ giấc và sự phối hợp giữa các nhân viên trong thời gian thực tập tại trụ sở doanh nghiệp.
  • Phương pháp sử dụng bảng hỏi: thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của toàn thể cán bộ quản lý (trưởng phòng) và nhân viên khối văn phòng với quy mô mẫu là N = 75 người.
  • Phương pháp thống kê: thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Hành chính - Nhân sự về cơ cấu lao động, kết quả đánh giá công việc, bảng theo dõi kỷ luật, mức thu nhập trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: đối chiếu dữ liệu khảo sát và số liệu báo cáo nội bộ để làm rõ thực trạng và nguyên nhân của các tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng áp dụng cho đề tài. Tác giả phân tích các quan điểm học thuật từ các tài liệu kinh điển và các giáo trình đại học về quản trị văn phòng. Văn phòng không chỉ đơn thuần là nơi xử lý giấy tờ hành chính mà là trung tâm phối hợp thông tin phục vụ công tác điều hành của lãnh đạo. Nhân viên văn phòng giữ vai trò tham mưu, thực thi, xây dựng văn hóa công sở và đại diện cho hình ảnh của tổ chức.

Tác giả luận giải sâu sắc 5 tiêu chí đo lường hiệu quả làm việc. Trong đó, kết quả thực hiện công việc được xem là tiêu chí quyết định, dựa trên quan điểm của Alison Allenby (2004) rằng năng lực hay phẩm chất cá nhân sẽ không mang lại giá trị thực tế nếu nhân viên không hoàn thành mục tiêu công việc được giao. Về tác phong làm việc, tác giả dẫn chiếu định nghĩa từ Từ điển Từ và Ngữ Hán - Việt của Nguyễn Lân (2002) và nhận định của Peter Drucker về vai trò của thái độ, nhấn mạnh ý thức tuân thủ giờ giấc và trang phục là chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Về tiêu chí sáng tạo, tác giả tiếp thu quan điểm của Phan Dũng, khẳng định sáng tạo phải đi liền với hai điều kiện: tính mới và tính ích lợi thực tiễn.

Đối với các yếu tố ảnh hưởng, tác giả phân tích chi tiết cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo, quy trình bố trí công việc, điều kiện vi khí hậu văn phòng (âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, cây xanh) và các công cụ đãi ngộ tài chính theo Bộ luật Lao động năm 2019, chỉ ra rằng việc đánh giá thiếu công bằng hoặc cơ chế thưởng phạt thiếu minh bạch sẽ trực tiếp làm suy giảm động lực làm việc của nhân viên.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu và phân tích dữ liệu khảo sát thực tế. Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0109173699 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, mã số thuế 0106597682, do ông Nguyễn Đức Tùng làm đại diện pháp luật. Công ty hoạt động trong lĩnh vực hợp tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, liên kết tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp, cung ứng dịch vụ du học và xuất khẩu lao động (với hệ sinh thái gồm các đơn vị: VNI group, SVC, KEI, FMT, Sun Korea).

Tính đến tháng 4 năm 2021, tổng quy mô nhân sự khối văn phòng của công ty là 75 người. Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực cho thấy đội ngũ có trình độ học vấn tương đối cao và độ tuổi trẻ:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Trình độ đào tạo Cao học 6 8,00
Đại học 45 60,00
Cao đẳng 21 28,00
Trung cấp 3 4,00
Độ tuổi Từ 20 – 30 tuổi 32 45,00
Từ 30 – 40 tuổi 31 42,00
Từ 40 – 50 tuổi 8 11,00
Trên 50 tuổi 4 5,00

Khảo sát thực trạng hiệu quả làm việc tại doanh nghiệp qua các tiêu chí ghi nhận các kết quả cụ thể:

Thứ nhất, về kết quả thực hiện công việc: Dữ liệu theo dõi giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy sự tăng trưởng về cả quy mô nhân sự lẫn tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc và tốt.

Mức độ hoàn thành Năm 2019 (N=40) Năm 2020 (N=52) Năm 2021 (N=75)
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Hoàn thành xuất sắc 9 22,50 12 23,07 20 26,67
Hoàn thành tốt 19 47,50 29 55,77 41 54,67
Hoàn thành nhưng hạn chế 8 20,00 5 9,62 10 13,33
Không hoàn thành 4 10,00 6 11,54 4 5,33

Tỷ lệ nhân viên đạt loại tốt và xuất sắc tăng từ 70% (năm 2019) lên 78,84% (năm 2020) và đạt 81,34% (năm 2021). Tuy nhiên, về thời gian làm việc, có tới 62% nhân sự phải làm việc trên 8 giờ/ngày; 50% nhân viên cho biết thỉnh thoảng phải tăng ca và 12% thường xuyên phải tăng ca để hoàn thành khối lượng công việc.

Thứ hai, về tiến độ thực hiện công việc: Khảo sát 75 nhân viên cho thấy có 49 người hoàn thành đúng tiến độ (chiếm 65,33%), 8 người hoàn thành trước tiến độ (chiếm 9,12%), nhưng vẫn còn 19 người hoàn thành không đúng tiến độ (chiếm 25,55%).

Thứ ba, về tác phong làm việc và kỷ luật lao động: Mặc dù công ty đã ban hành quy định tại các Điều 1, Điều 9 và Điều 11 trong Nội quy lao động, số liệu khảo sát về vi phạm quy chế cho thấy tình trạng chấp hành kỷ luật còn nhiều hạn chế:

Số lần vi phạm quy chế Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Chưa mắc vi phạm 11 14,70
Vi phạm dưới 2 lần 15 20,00
Vi phạm từ 2 – 5 lần 28 37,30
Vi phạm từ 5 – 10 lần 15 20,00
Vi phạm quá 10 lần 6 8,00

Tổng tỷ lệ nhân viên vi phạm quy chế từ 2 lần trở lên chiếm tới 65,30%. Tác giả quan sát thấy hiện tượng nhân viên đi muộn về sớm, nghỉ làm vì việc riêng, bật nhạc gây ồn và ngủ trong giờ làm việc vẫn còn diễn ra phổ biến.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty CP Hệ thống Giáo dục Việt Nam

Căn cứ vào định hướng phát triển giai đoạn 2020 - 2025 của công ty là mở rộng thị trường liên kết đào tạo, nâng cấp dịch vụ tư vấn du học và xuất khẩu lao động, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về nhân sự: Tăng cường tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ văn phòng, nâng cao kỹ năng xử lý văn bản, kỹ năng giao tiếp và tổ chức các buổi đào tạo nội bộ về tác phong công nghiệp, văn hóa đúng giờ.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức: Rà soát và hoàn thiện quy trình phối hợp liên bộ phận; phân định rõ chức năng, thẩm quyền giữa phòng Hành chính - Nhân sự với các phòng nghiệp vụ Tuyển sinh, Kế toán, Kế hoạch; khắc phục tình trạng chồng chéo trách nhiệm.
  • Nhóm giải pháp về công việc: Hoàn thiện hệ thống bản mô tả công việc và định mức lao động; phân công công việc đúng năng lực chuyên môn của từng cá nhân; thiết lập kế hoạch làm việc khoa học để giảm thiểu tỷ lệ phải làm thêm giờ (trên 8 giờ/ngày) và hạn chế áp lực tăng ca kéo dài.
  • Nhóm giải pháp về môi trường làm việc: Bố trí lại không gian làm việc theo hướng khoa học, bổ sung cây xanh, bảo đảm ánh sáng và độ thông thoáng; giảm thiểu tiếng ồn tại khu vực văn phòng; đầu tư nâng cấp đồng bộ trang thiết bị văn phòng như máy tính, máy in, máy photocopy, máy scan và đường truyền Internet.
  • Nhóm giải pháp về các chính sách, cơ chế làm việc: Thực hiện nghiêm túc quy định của Bộ luật Lao động 2019 về chế độ tiền lương và phụ cấp; xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc định kỳ công khai, minh bạch; thiết lập quy chế khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến cải tiến quy trình; xử lý nghiêm minh các vi phạm nội quy lao động (đi muộn, ngủ trong giờ, làm việc riêng) để chấn chỉnh kỷ luật công sở.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả khảo sát thực nghiệm có giá trị định lượng rõ ràng tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam:

  • Xác định bức tranh nhân khẩu học của khối văn phòng với 75 nhân sự, trong đó tỷ lệ lao động trẻ dưới 40 tuổi chiếm 87% (20 - 30 tuổi chiếm 45%; 30 - 40 tuổi chiếm 42%) và lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 68% (Đại học: 60%, Cao học: 8%).
  • Đo lường xu hướng biến động hiệu quả công việc giai đoạn 2019 - 2021: Tỷ lệ hoàn thành công việc ở mức xuất sắc và tốt tăng trưởng đều đặn qua các năm (từ 70% năm 2019 lên 78,84% năm 2020 và 81,34% năm 2021); tỷ lệ không hoàn thành nhiệm vụ giảm về mức 5,33% vào năm 2021.
  • Chỉ ra những điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị văn phòng tại doanh nghiệp: Tỷ lệ nhân viên chậm tiến độ công việc chiếm tới 25,55%; mức độ vi phạm nội quy lao động còn cao với 65,30% nhân sự vi phạm từ 2 lần trở lên trong năm (trong đó 8% vi phạm trên 10 lần); 62% nhân sự phải làm việc quá 8 giờ mỗi ngày và 62% nhân sự phải tăng ca (12% thường xuyên, 50% thỉnh thoảng).

Đóng góp của khóa luận được tác giả khẳng định là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và trực tiếp về hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam. Đề tài đã cung cấp cho ban giám đốc công ty hệ thống dữ liệu thực chứng khách quan, phản ánh chính xác các bất cập về kỷ luật, áp lực thời gian và quy trình quản trị, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm tối ưu hóa hoạt động của khối văn phòng trong giai đoạn chiến lược 2020 - 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế nhất định do điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn về năng lực chuyên sâu và thời gian thực tập của sinh viên nên nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích khối văn phòng tại trụ sở chính của công ty tại số 89 Hồ Tùng Mậu (Hà Nội), chưa tiến hành khảo sát mở rộng tại các công ty con và đơn vị trực thuộc trong hệ thống như VNI group, SVC, KEI, FMT hay Sun Korea.
  • Về phương pháp luận, nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm từ bảng hỏi và số liệu báo cáo nội bộ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng yếu tố (tiền lương, môi trường, phong cách lãnh đạo) tới năng suất lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở là mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống các chi nhánh, công ty con liên kết; đồng thời xây dựng thang đo chi tiết và ứng dụng các phần mềm phân tích thống kê chuyên sâu để kiểm định mức độ tương quan giữa mức độ hài lòng của nhân viên và hiệu quả làm việc thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế về công tác quản trị hiệu suất lao động khối văn phòng.
  • Bộ phận nhân sự và ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, du học và phái cử lao động trong việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá nhân viên và quản lý kỷ luật lao động.

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm có: khung lý thuyết 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại Chương 1; mẫu biểu và số liệu khảo sát thực tế về tiến độ công việc, áp lực tăng ca và mức độ vi phạm kỷ luật lao động tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận khái niệm "nhân viên văn phòng" theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng?
Tác giả tiếp cận khái niệm nhân viên văn phòng theo nghĩa rộng, tức là toàn bộ những người lao động làm việc tại trụ sở của cơ quan, tổ chức. Đội ngũ này không chỉ giới hạn ở nhân viên phòng Hành chính mà bao gồm tất cả các cá nhân công tác tại phòng Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Tuyển sinh & Đào tạo, Pháp chế và Kế hoạch.

2. Đội ngũ nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam có cơ cấu trình độ và độ tuổi như thế nào tính đến năm 2021?
Tính đến tháng 4 năm 2021, tổng số nhân sự văn phòng là 75 người. Về trình độ: Đại học chiếm 60% (45 người), Cao đẳng chiếm 28% (21 người), Cao học chiếm 8% (6 người) và Trung cấp chiếm 4% (3 người). Về độ tuổi: nhóm 20 - 30 tuổi chiếm 45% (32 người), nhóm 30 - 40 tuổi chiếm 42% (31 người), nhóm 40 - 50 tuổi chiếm 11% (8 người) và trên 50 tuổi chiếm 5% (4 người).

3. Tỷ lệ hoàn thành công việc của nhân viên văn phòng tại công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?
Tỷ lệ nhân viên hoàn thành tốt và xuất sắc công việc tăng đều qua từng năm: đạt 70% vào năm 2019 (28/40 người), tăng lên 78,84% vào năm 2020 (41/52 người) và đạt 81,34% vào năm 2021 (61/75 người). Tỷ lệ không hoàn thành nhiệm vụ giảm từ 10% (năm 2019) xuống còn 5,33% (năm 2021).

4. Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng tiến độ công việc và áp lực thời gian làm việc của nhân sự như thế nào?
Về tiến độ, có 65,33% nhân viên hoàn thành đúng hạn, 9,12% hoàn thành trước hạn, nhưng có tới 25,55% hoàn thành không đúng tiến độ. Về thời gian, chỉ có 38% người lao động làm việc trong khung chuẩn 8 giờ/ngày, trong khi 62% phải làm việc trên 8 giờ/ngày; 50% nhân viên thỉnh thoảng phải tăng ca và 12% thường xuyên phải tăng ca.

5. Kết quả khảo sát về tình hình vi phạm quy chế lao động tại công ty cho thấy điều gì?
Tỷ lệ vi phạm nội quy tại công ty ở mức cao: chỉ có 14,7% nhân viên chưa từng vi phạm; 20% vi phạm dưới 2 lần; 37,3% vi phạm từ 2 đến 5 lần; 20% vi phạm từ 5 đến 10 lần và có 8% vi phạm trên 10 lần. Các lỗi vi phạm phổ biến ghi nhận qua quan sát gồm đi muộn về sớm, nghe nhạc gây ồn và ngủ trong giờ làm việc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoài Thương đã giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Hệ thống Giáo dục Việt Nam dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản trị văn phòng và số liệu khảo sát thực tế trên 75 nhân sự. Nghiên cứu đã chỉ rõ mối liên hệ giữa các tiêu chí đánh giá hiệu suất, tác phong kỷ luật và áp lực làm việc ngoài giờ, từ đó xác lập 5 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, tổ chức, công việc, môi trường và cơ chế đãi ngộ theo chuẩn Bộ luật Lao động năm 2019. Đây là công trình nghiên cứu chuyên ngành có cấu trúc chặt chẽ, số liệu thực chứng rõ ràng và có giá trị áp dụng thực tế đối với công tác quản trị văn phòng doanh nghiệp.