Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội song cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt, thị trường vật tư phòng sạch và thiết bị bảo hộ lao động (PPE) tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, đóng vai trò mắt xích cung ứng cho thị trường trong nước lẫn toàn cầu. Theo báo cáo từ Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB) được tác giả trích dẫn, sản lượng sản xuất đồ bảo hộ của Việt Nam trong năm 2020 đã tăng gấp sáu lần, đưa quốc gia trở thành nhà cung cấp PPE mới trên phạm vi toàn cầu khi nhu cầu thế giới đối với khẩu trang, găng tay y tế, kính, giày bảo hộ và quần áo bảo hộ tăng gấp 3–4 lần giai đoạn 2019–2020.
Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Davimax – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật tư phòng sạch, đồ bảo hộ lao động và văn phòng phẩm tại khu vực phía Bắc – phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế và thách thức nội tại do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Dù đã tham gia vào chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ cho các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, Microsoft, Foxconn, Panasonic, LG hay Wintex, doanh nghiệp vẫn gặp phải tình trạng chi phí sản xuất kinh doanh gia tăng, công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn còn lỏng lẻo, chưa tối ưu hóa được năng suất lao động và sức ép cạnh tranh từ các đơn vị cùng ngành (như Công ty Cổ phần Quốc tế Thiên Bằng, Công ty TNHH Sài Gòn Hoàng Việt, Công ty Lan Anh). Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018–2021, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2018 – 2021 (dữ liệu thống kê chi tiết đến hết quý III năm 2021).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Davimax (địa bàn hoạt động trọng điểm tại Bắc Ninh và khu vực miền Bắc).
- Phạm vi nội dung: Tập trung đo lường, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, hiệu quả tổng hợp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn lực) và các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, hiệu quả sử dụng lao động).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật kinh tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp cận khái niệm doanh nghiệp, kinh doanh và hiệu quả kinh doanh thông qua giáo trình "Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại" của PGS. TS Phạm Công Đoàn (2012), Luật Doanh nghiệp năm 2014, công trình "Kinh tế doanh nghiệp" của D. Larua và A. Caillat (1992), cùng quan điểm kinh tế học cổ điển của Adam Smith (1776) trong tác phẩm "An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations". Tác giả thống nhất quan điểm: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh, trong đó bản chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được với chi phí các yếu tố đầu vào bỏ ra.
- Hệ thống công cụ quản lý và căn cứ pháp lý: Phân tích vai trò điều tiết của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 điều chỉnh thuế suất từ 22% xuống 20% từ năm 2016), Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, cùng các công cụ kế hoạch hóa và chính sách tài chính của Nhà nước.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Lợi nhuận ($Lợi\ nhuận = Tổng\ doanh\ thu - Tổng\ chi\ phí$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, và Hiệu quả sử dụng các nguồn lực ($H = \frac{M}{F + C}$, trong đó $M$ là doanh thu thuần, $F$ là giá vốn hàng bán, $C$ là chi phí kinh doanh).
- Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận: Hiệu quả sử dụng lao động (Năng suất lao động, kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương, lợi nhuận bình quân trên một lao động, hệ số sử dụng lao động và thời gian lao động); Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Sức sản xuất của vốn cố định, sức sinh lời của vốn cố định, hệ số sử dụng tài sản cố định); Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Sức sản xuất của vốn lưu động, số vòng quay vốn lưu động, thời gian một vòng luân chuyển vốn).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu bên trong doanh nghiệp được trích xuất từ tài liệu lưu hành nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH Davimax cung cấp giai đoạn 2018–2021. Nguồn dữ liệu bên ngoài thu thập từ Tổng cục Thống kê, niên giám thống kê, văn bản pháp luật, tạp chí chuyên ngành và giáo trình đào tạo của Trường Đại học Thương mại.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả (phân loại, lập bảng số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo năm và theo quý); phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh theo chiều ngang giữa các năm liên tiếp và so sánh cơ cấu theo tỷ trọng); phương pháp phân tích tổng hợp nhằm liên kết các chỉ tiêu tài chính với các yếu tố quản trị nội bộ và biến động môi trường vĩ mô.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng, khẳng định kinh doanh là hoạt động thực hiện liên tục các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm mục tiêu sinh lợi. Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực khan hiếm để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất, gắn liền với hai quy luật xã hội căn bản là quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Tác giả phân loại hiệu quả kinh doanh theo ba nhóm tiêu thức:
- Theo đối tượng đánh giá: Phân biệt giữa hiệu quả tài chính (phạm vi nội bộ doanh nghiệp, lấy lợi nhuận làm trọng tâm) và hiệu quả kinh tế - xã hội (đóng góp ngân sách, việc làm, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường).
- Theo chỉ tiêu phản ánh: Gồm hiệu quả tuyệt đối (chênh lệch giữa kết quả và chi phí) và hiệu quả tương đối (tỷ số so sánh giữa các phương án hoặc thời kỳ).
- Theo thời gian mục tiêu: Hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn.
Chương này cũng thiết lập toàn bộ công thức tính toán cho hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận, đồng thời xác lập năm quan điểm nguyên tắc trong đánh giá hiệu quả (kết hợp hài hòa lợi ích, đảm bảo tính toàn diện hệ thống, đảm bảo tính thực tiễn, thống nhất nhiệm vụ kinh tế với chính trị - xã hội, kết hợp giữa mặt hiện vật và mặt giá trị). Cuối cùng, tác giả làm rõ ba công cụ quản trị chủ yếu tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm công cụ pháp luật, công cụ kế hoạch hóa và chính sách tài chính của Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018 – 2021
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Davimax (thành lập từ năm 2013, trụ sở gắn liền với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Ninh), phân tích mô hình quản trị trực tuyến do Giám đốc Tạ Tiến Thịnh điều hành với năm bộ phận chức năng: Tài chính - kế toán, Hành chính nhân sự, Giao dịch, Kinh doanh và Giao vận. Quy mô vốn điều lệ của công ty đạt 9 tỷ đồng (trong đó 70% cổ phần nội bộ người lao động, 30% bán ra ngoài). Tổng nguồn vốn hoạt động đạt 33 tỷ đồng (tài sản ngắn hạn 23 tỷ đồng, tài sản dài hạn 10 tỷ đồng).
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
9 tháng 2021 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 9T 2021/2020 (%) |
| Doanh thu thuần (Tr.đ) |
31.737 |
15.266 |
35.531 |
30.042 |
48,10 |
232,75 |
84,55 |
| Tổng chi phí (Tr.đ) |
2.654 |
375 |
2.087 |
1.989 |
14,05 |
556,53 |
95,30 |
| Lợi nhuận sau thuế (Tr.đ) |
5.472 |
10.573 |
6.301 |
5.654 |
193,22 |
59,59 |
89,62 |
| Hiệu quả sử dụng nguồn lực (lần) |
1,03 |
3,54 |
1,22 |
1,16 |
343,69 |
34,46 |
95,08 |
| Tỷ suất LN trên doanh thu (%) |
19,69 |
75,33 |
17,73 |
22,15 |
382,57 |
23,54 |
124,93 |
| Tỷ suất LN trên chi phí (%) |
206,18 |
2.819,47 |
301,92 |
334,59 |
1.367,48 |
10,71 |
110,82 |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 và Bảng 2.3 trong văn bản khóa luận)
Phân tích biến động kết quả kinh doanh cho thấy:
- Năm 2019, mặc dù doanh thu thuần giảm xuống còn 15.266 triệu đồng (chỉ bằng 48,1% năm 2018) do điều chỉnh cơ cấu hàng hóa, nhưng chi phí kinh doanh được kiểm soát giảm mạnh xuống 375 triệu đồng (bằng 14,05% năm 2018). Doanh nghiệp đã giải phóng thành công các lô hàng dự trữ sẵn trong kho như khẩu trang y tế, khẩu trang N95, khẩu trang 3M vào thời điểm đầu dịch, đưa lợi nhuận sau thuế tăng vọt lên 10.573 triệu đồng, hiệu quả sử dụng nguồn lực đạt đỉnh 3,54 lần.
- Năm 2020, doanh thu phục hồi mạnh đạt 35.531 triệu đồng, tuy nhiên chi phí kinh doanh tăng vọt 456,53% so với 2019, dẫn tới lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh 4.272 triệu đồng, chỉ còn 6.301 triệu đồng. Tác giả đánh giá năm 2020 là năm công tác quản trị chi phí chưa đạt kỳ vọng.
- Trong 9 tháng đầu năm 2021, doanh thu đạt 30.042 triệu đồng, tăng 12,7% so với cùng kỳ 3 quý đầu năm 2020 (đạt 26.649 triệu đồng); tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt 334,59%.
Cơ cấu thị phần tiêu thụ theo lợi nhuận có sự dịch chuyển rõ nét: Năm 2020, Miền Bắc chiếm 57%, Miền Nam 24%, Nước ngoài 12% và Miền Trung 7% (tương ứng 616 triệu đồng). Đến năm 2021, tỷ trọng Miền Bắc giảm xuống 39%, Miền Nam chiếm 29%, Nước ngoài chiếm 11%, trong khi thị phần Miền Trung tăng vọt lên 21% (lợi nhuận vượt mức 1 tỷ đồng).
Về chất lượng lao động, quy mô nhân sự tăng từ 33 người (2018) lên 36 người (2019), 37 người (2020) và 39 người (2021). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì ở mức cao: 84,8% (2018), 88,9% (2019), 86,5% (2020) và 84,6% (2021). Lao động nam giới chiếm ưu thế do đặc thù phân phối vật tư, kỹ thuật, bốc xếp và giao vận.
Về hiệu quả sử dụng vốn:
| Chỉ tiêu hiệu quả vốn |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
9 tháng 2021 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động (%) |
174,37 |
339,20 |
165,60 |
206,18 |
| Số vòng luân chuyển vốn lưu động (vòng) |
10,06 |
4,90 |
9,34 |
9,83 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định (%) |
108,90 |
56,70 |
60,27 |
59,63 |
| Sức sản xuất của vốn cố định |
327,00 |
157,30 |
339,86 |
284,32 |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.4 trong văn bản khóa luận)
Tác giả chỉ rõ các thành công: Duy trì kết quả kinh doanh có lãi, bước đầu xây dựng được uy tín trong chuỗi cung ứng công nghệ phụ trợ, linh hoạt phân phối PPE trong đại dịch, nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân sự. Tuy nhiên, hạn chế tồn tại là chi phí kinh doanh chưa ổn định, hiệu quả nguồn lực suy giảm giai đoạn 2020–2021, vòng quay vốn lưu động suy giảm so với năm 2018, công tác đào tạo nhân sự mang tính ngắn hạn và sự phối hợp giữa năm bộ phận chức năng còn thiếu tính liên kết.
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax
Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đề xuất định hướng phát triển trở thành nhà cung ứng hàng đầu cho các tập đoàn đa quốc gia và xác lập hệ thống giải pháp toàn diện:
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn; chủ động khai thác các thị trường tiềm năng ngoài khu vực miền Bắc (đặc biệt phát triển thị phần miền Trung và miền Nam); áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng linh hoạt, chiết khấu thương mại đối với các hợp đồng cung ứng vật tư lớn và định kỳ.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: Tăng cường quản lý, kiểm soát thất thoát và hao hụt hàng hóa trong kho bảo hộ; triệt để tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp; đẩy mạnh đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trong quản trị đơn hàng.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Đổi mới công tác tuyển dụng và đào tạo dài hạn; bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ nguồn; xây dựng quy chế lương, thưởng gắn với năng suất và hiệu quả lao động thực tế nhằm tạo động lực gắn bó.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Nâng cao chất lượng quản lý vốn lưu động, rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ; kiểm soát chặt chẽ dòng tiền mặt; nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định, bảo trì thường xuyên máy móc, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy và ứng phó sự cố; quản lý định mức hàng tồn kho khoa học.
- Tăng cường hoạt động Marketing: Đẩy mạnh các kênh truyền thông trực tuyến, quảng cáo số, xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu để tiếp cận tệp khách hàng công nghiệp mới.
- Các kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Chính phủ và các cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, triển khai hiệu quả các chính sách miễn giảm, giãn thuế TNDN hỗ trợ doanh nghiệp sau dịch; đơn giản hóa thủ tục tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại địa phương (tỉnh Bắc Ninh).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu cụ thể: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Davimax qua chuỗi số liệu 2018–2021. Khóa luận chỉ ra rằng dù doanh thu phục hồi mạnh trong năm 2020 (35.531 triệu đồng) và 9 tháng đầu năm 2021 (30.042 triệu đồng), doanh nghiệp lại bộc lộ điểm nghẽn nghiêm trọng về kiểm soát chi phí (chi phí năm 2020 tăng 456,53% so với 2019, chi phí 9 tháng năm 2021 đã bằng 95,3% cả năm 2020), khiến hiệu quả sử dụng nguồn lực sụt giảm từ 3,54 lần (2019) xuống còn 1,16 lần (2021). Đồng thời, tác giả phản ánh thành công thực tế của công ty trong việc thâm nhập thị trường miền Trung (tăng tỷ trọng đóng góp lợi nhuận từ 7% năm 2020 lên 21% năm 2021).
- Giải pháp đề xuất: Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát 5 trụ cột quản trị vi mô (Doanh thu, Chi phí, Lao động, Vốn, Marketing) bám sát các hạn chế đã chỉ ra, cung cấp căn cứ trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Davimax điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả khẳng định trên cơ sở tổng quan tài liệu, đến thời điểm thực hiện chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về hiệu quả kinh doanh của chính Công ty TNHH Davimax. Đề tài không có sự trùng lặp và mang lại bộ dữ liệu khảo sát thực tế có giá trị áp dụng trực tiếp cho doanh nghiệp này.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do phạm vi thời gian nghiên cứu và thời điểm thu thập dữ liệu tại doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội trong đại dịch COVID-19, số liệu năm 2021 mới chỉ dừng lại ở mốc 9 tháng đầu năm, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính. Không gian khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ chuyên biệt về vật tư phòng sạch, đồ bảo hộ tại miền Bắc, nên các kết luận chưa phản ánh diện mạo toàn ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi chu kỳ kinh doanh đầy đủ của công ty trong các năm tài chính tiếp theo sau đại dịch COVID-19; mở rộng nghiên cứu thực nghiệm về chi phí logistics và chuỗi cung ứng vật tư phòng sạch khi doanh nghiệp gia tăng tỷ trọng phân phối tại khu vực miền Trung và miền Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế - Luật và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi tác giả minh họa phương pháp xử lý số liệu kế toán nội bộ thành hệ thống bảng biểu phân tích tài chính logic (đối chiếu doanh thu, chi phí, các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động, vốn cố định và năng suất lao động). Ngoài ra, các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phân phối thiết bị bảo hộ, vật tư công nghiệp phụ trợ có thể tham khảo phương pháp nhận diện rủi ro quản trị chi phí phát sinh từ thực tế của Davimax.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Davimax kinh doanh những dòng sản phẩm chủ lực nào và cung ứng cho những khách hàng nào?
Công ty kinh doanh các nhóm mặt hàng chính gồm thiết bị bảo hộ lao động (khẩu trang N95, khẩu trang y tế, khẩu trang 3M, găng tay, giày, kính, quần áo bảo hộ), vật tư phòng sạch, văn phòng phẩm (giấy, bút bi, bút xóa) và dầu nhờn công nghiệp. Khách hàng tiêu biểu của công ty là các tập đoàn công nghệ lớn có nhà máy sản xuất tại Việt Nam như Samsung, Microsoft, Foxconn, Wintex, Panasonic, LG.
2. Cơ cấu tổ chức và quy mô nguồn vốn của Công ty TNHH Davimax được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Doanh nghiệp hoạt động theo cơ cấu điều hành mô hình trực tuyến do Giám đốc Tạ Tiến Thịnh quản lý, gồm 5 bộ phận chức năng: Kế toán - Tài chính, Hành chính nhân sự, Giao dịch, Kinh doanh và Giao vận. Quy mô vốn điều lệ đạt 9 tỷ đồng (70% thuộc cổ phần người lao động, 30% bán ra ngoài). Tổng nguồn vốn là 33 tỷ đồng (vốn chủ sở hữu 9 tỷ đồng, nợ phải trả và quỹ khác 9 tỷ đồng; cơ cấu tài sản gồm 23 tỷ đồng tài sản ngắn hạn và 10 tỷ đồng tài sản dài hạn).
3. Tại sao năm 2019 doanh thu của Davimax sụt giảm hơn 50% nhưng lợi nhuận sau thuế và hiệu quả sử dụng nguồn lực lại tăng vọt?
Năm 2019, doanh thu giảm còn 15.266 triệu đồng (giảm 48,1% so với 2018), tuy nhiên tổng chi phí kinh doanh giảm rất sâu xuống còn 375 triệu đồng (chỉ bằng 14,05% mức chi phí của năm 2018). Đồng thời, doanh nghiệp đã chủ động xuất kho bán các mặt hàng bảo hộ dự trữ sẵn (khẩu trang y tế, khẩu trang N95, 3M) với mức giá tối ưu khi dịch bệnh bắt đầu bùng phát, giúp tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt tới 2.819,47% và lợi nhuận sau thuế đạt 10.573 triệu đồng.
4. Cơ cấu thị phần đóng góp vào lợi nhuận của Davimax có sự dịch chuyển ra sao giữa năm 2020 và năm 2021?
Thị phần miền Bắc giảm tỷ trọng từ 57% (năm 2020) xuống 39% (năm 2021); thị phần miền Nam tăng từ 24% lên 29%; thị phần xuất khẩu nước ngoài dao động từ 12% xuống 11%; trong khi đó, thị phần miền Trung ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 7% (đạt 616 triệu đồng năm 2020) tăng lên chiếm 21% (đạt hơn 1 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2021).
5. Đội ngũ nhân lực của Davimax giai đoạn 2018–2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự tăng nhẹ từ 33 người (2018) lên 39 người (2021). Cơ cấu lao động có trình độ học vấn cao với tỷ lệ tốt nghiệp đại học và trên đại học luôn duy trì trên 84% qua các năm (năm 2021 có 33/39 người đạt trình độ đại học trở lên). Lao động nam giới chiếm phần lớn do tính chất công việc đòi hỏi thể lực trong khâu bốc xếp, kỹ thuật, giao vận và cung ứng thiết bị tại các nhà máy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lan Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax trong giai đoạn 2018 – 2021. Bằng các phương pháp so sánh, thống kê và phân tích tài chính dựa trên dữ liệu nội bộ có thực, tác giả đã phản ánh rõ nét tác động hai mặt của đại dịch COVID-19 đối với kết quả doanh thu, sự biến động của chi phí và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, lao động. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò là cơ sở tham khảo có giá trị giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tiếp theo.