Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích (mã số: 9340301) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Đào, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Năng Phúc vào năm 2021, tập trung giải quyết bài toán xác định chi phí đào tạo trong bối cảnh các trường đại học công lập tại Việt Nam chuyển dịch sang cơ chế tự chủ tài chính.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước, được thể chế hóa thông qua các văn bản pháp lý như Nghị quyết số 77/NQ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Theo các quy định này, các trường đại học công lập từng bước được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và phải thực hiện trách nhiệm giải trình với Nhà nước cùng xã hội. Lộ trình tự chủ đòi hỏi học phí phải chuyển dần sang cơ chế giá dịch vụ đào tạo, bù đắp đầy đủ chi phí. Tính đến hết năm 2017, cả nước đã có 23 trường đại học công lập thực hiện thí điểm tự chủ toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị quyết số 77/NQ-CP. Tuy nhiên, công tác quản trị tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay vẫn còn mang nặng dấu ấn của cơ chế cấp phát bình quân theo các yếu tố đầu vào dựa trên kế toán dòng tiền. Thực tế cho thấy các trường còn lúng túng trong việc xác định chi phí đào tạo, chưa có căn cứ khoa học vững chắc để xác định mức thu học phí, phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh hay ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các chương trình đào tạo.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: mặc dù đã có những nghiên cứu tiếp cận vấn đề quản lý tài chính và kế toán chi phí tại trường đại học, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống về việc lựa chọn và áp dụng phương pháp xác định chi phí đào tạo phù hợp với đặc thù hoạt động và mức độ tự chủ tài chính của các trường đại học công lập tại Việt Nam. Đồng thời, các cơ quan quản lý Nhà nước vẫn chưa ban hành văn bản hướng dẫn kỹ thuật cụ thể về phương pháp kế toán chi phí áp dụng cho khối đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là lựa chọn phương pháp xác định chi phí đào tạo phù hợp để áp dụng cho các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định tối ưu và thực hiện trách nhiệm giải trình. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phương pháp xác định chi phí đào tạo trong trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
- Đánh giá thực trạng xác định chi phí đào tạo và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí áp dụng tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam.
- Phân tích áp dụng phương pháp xác định chi phí phù hợp với trường hợp nghiên cứu điển hình tại một trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam nhằm đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo.
- Khuyến nghị áp dụng phương pháp xác định chi phí đào tạo phù hợp với đặc điểm hoạt động đào tạo, điều kiện cụ thể của trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu sau:
- Chi phí đào tạo đại học có những đặc điểm gì và phương pháp xác định chi phí nào có thể áp dụng cho các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam?
- Thực trạng xác định chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam hiện nay như thế nào và những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí được áp dụng tại các trường đại học đó?
- Cơ sở nào để lựa chọn áp dụng phương pháp xác định chi phí phù hợp và cách thức triển khai xác định chi phí đào tạo nhằm đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị về việc tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo của trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính?
- Phương pháp xác định chi phí đào tạo nào được khuyến nghị áp dụng cho các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và những giải pháp và điều kiện cụ thể để triển khai áp dụng phương pháp xác định chi phí đào tạo được khuyến nghị là gì?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là việc lựa chọn phương pháp xác định chi phí đào tạo để áp dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động và điều kiện cụ thể của trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, đáp ứng yêu cầu tính đúng, tính đủ chi phí của nhà quản trị. Các đối tượng cụ thể bao gồm: yêu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị, thực trạng xác định chi phí, mức độ đáp ứng thông tin, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí, và các điều kiện tổ chức thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các phương diện:
- Về nội dung: Luận án tiếp cận chi phí đào tạo từ góc độ cơ sở đào tạo, là toàn bộ hao phí thực tế phát sinh để người học hoàn thành khóa học đạt chuẩn chất lượng đầu ra đã cam kết; giới hạn nghiên cứu tập trung vào hoạt động đào tạo sinh viên đại học hệ chính quy tập trung.
- Về không gian: Các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Việt Nam (gồm trường đại học, học viện, trường đại học thành viên thuộc đại học quốc gia và đại học vùng; không bao gồm các trường thuộc khối quân đội, công an). Luận án khảo sát 2 nhóm trường: Nhóm 1 (tự đảm bảo toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư) và Nhóm 3 (tự đảm bảo một phần kinh phí chi thường xuyên). Nghiên cứu trường hợp điển hình được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Về thời gian: Tài liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn năm học từ 2015-2016 đến 2018-2019; dữ liệu sơ cấp điều tra được thu thập trong năm 2019; dữ liệu phục vụ nghiên cứu trường hợp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam lấy theo số liệu quyết toán năm 2017 đã được Vụ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra và Kiểm toán Nhà nước kiểm toán.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kế toán chi phí đào tạo và phương pháp xác định chi phí theo hai mảng nội dung chính.
Về các nghiên cứu nước ngoài:
- Hướng nghiên cứu về yêu cầu sử dụng thông tin chi phí đào tạo trong quản trị đại học: Các tác giả Vanderbeck (2012), Goddard & Ooi (1998) khẳng định thông tin chi phí là công cụ để tối ưu hóa phân bổ nguồn lực. Khi trường đại học hoạt động tự chủ và chịu sự điều tiết của thị trường, việc nắm bắt chi phí và thặng dư/thâm hụt của từng khóa học là bắt buộc (Hans, 1996; Ernst & Young, 1998, 2000). Maria (2010) nghiên cứu tại Bồ Đào Nha chỉ ra rằng hệ thống kế toán chi phí cung cấp dữ liệu nền tảng cho việc phân tích hiệu quả chi tiêu công trong giáo dục. Cropper & Cook (2000) ghi nhận tình trạng nhiều trường đại học không hài lòng với hệ thống kế toán chi phí hiện hữu. Hội đồng Quản trị giáo dục đại học Washington (HECB, 2005) và Tập đoàn Tư vấn Allen tại Úc (ACG, 2009) đã xây dựng các hướng dẫn phân bổ chi phí gián tiếp cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu. Ekaterina (2010), Al-Tarawneh & Mubaslat (2011), Carlotta và cộng sự (2012) nhấn mạnh sự thiếu hụt của hệ thống kế toán quản trị chi phí trong trường đại học tại Jordan và Ý. Asta (2011), Thomas & Anna-Lena (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí chất lượng và tính bền vững tài chính. Ayman và cộng sự (2014), Steven và cộng sự (2014), Mamontova & Novak (2015) nhận diện 4 yếu tố tác động đến hệ thống kế toán xác định chi phí trong trường đại học: trình độ nhân sự kế toán, cơ sở vật chất kỹ thuật, phần mềm kế toán và cơ sở dữ liệu.
- Hướng nghiên cứu về phương pháp xác định chi phí đào tạo: Về mặt lịch sử, Blanco Ibarra (dẫn bởi Maria, 2020) chỉ ra sự dịch chuyển từ mô hình chi phí trực tiếp đơn giản sang mô hình nâng cao. Các phương pháp truyền thống như xác định chi phí theo công việc (Job Order Costing) và theo quá trình (Process Costing) bộc lộ nhược điểm cố hữu khi phân bổ chi phí gián tiếp theo một tiêu thức đơn lẻ (giờ lao động trực tiếp hoặc số lượng sinh viên), làm sai lệch giá thành đào tạo (Jamalludin, 2013; Johnson & Kaplan, 1987; Johnson, 1991; Cokins, 1996; Marivic, 2005). Để khắc phục, phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (ABC - Activity-Based Costing) được các tác giả Coy & Goh (1995), Gibbon và cộng sự (1996), HEFCE (1999), Goddard & Ooi (1998), McChlery & Rolfe (2004), Victoria (2003), Noor (2010), Valderrama & Sanchez (2006), Lima (2011), Irena & Jacek (2013), Durga & Gopalakrishnan (2015), Amizawati và cộng sự (2012), Tatikonda & Tatikonda (2001), Cox và cộng sự (2007), Khrisnan (2006) ủng hộ áp dụng trong trường đại học nhằm phản ánh chính xác mối quan hệ nhân quả giữa tiêu hao nguồn lực và hoạt động. Jamalludin (2013) đã mô hình hóa quy trình ABC trong trường đại học qua 2 giai đoạn và 7 bước. Tiếp đó, Kaplan & Anderson (2007) phát triển phương pháp ABC theo hướng thời gian (TDABC) giúp đơn giản hóa việc đo lường năng lực hoạt động.
- Hướng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp xác định chi phí: Các nghiên cứu của Cooper & Slagmulder (1999), Labro (2006), Schoute (2009), Chenhall (2003), Luft & Shields (2003) đặt nền móng cho cách tiếp cận tương tác, sử dụng mức độ hài lòng hoặc tính hữu ích của thông tin làm biến phụ thuộc. Các yếu tố bối cảnh được kiểm định gồm: tính đa dạng của sản phẩm/dịch vụ, quy trình công nghệ, quy mô hoạt động, năng lực quản trị, mức độ cạnh tranh và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (Bjornenak, 1997; Gosselin, 1997; Krumwiede, 1998; Malmi, 1999; Clarke và cộng sự, 1999; Hoque, 2000; Cagwin & Bouwman, 2002; Baird, Harrison & Reeve, 2004; Drury & Tayles, 2005; Al-Omiri & Drury, 2007; Ahmadzadeh và cộng sự, 2011; Akinyomi, 2014; Sudhashini & Xin, 2018; Pavlatos & Paggios, 2009; Ismail & Mahmoud, 2012).
Về các nghiên cứu trong nước:
Các công trình của Lê Thị Thanh Hải (2012), Nguyễn Thị Đào (2015), Hoàng Đình Hương & Nguyễn Hoản (2014), Hoàng Đình Hương (2015), Trần Đức Chung (2016), Nguyễn Hữu Đồng (2012), Nguyễn Thị Hạnh (2012), Phạm Văn Đăng và cộng sự (2013), Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), Bùi Thị Hoàng Yến (2013), Hoàng Thị Kiều Nguyệt Nga (2015), Tô Hồng Thiên (2017) đã tiếp cận vấn đề tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong đơn vị sự nghiệp, nhận diện thực trạng hạch toán chi phí còn phụ thuộc mục lục ngân sách nhà nước, thiếu thông tin phục vụ quản trị và kiểm soát nội bộ.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết: Luận án định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu, kết nối lý thuyết kế toán chi phí hiện đại (ABC/TDABC) với điều kiện vận hành cụ thể của các trường đại học công lập Việt Nam khi chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính; xây dựng mô hình định lượng các nhân tố tác động đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí và thực nghiệm tính toán trên dữ liệu tài chính thực tế của một trường đại học công lập quy mô lớn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị chi phí, lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) và lý thuyết sự phù hợp. Về mặt khái niệm, luận án tổng hợp các góc nhìn của Wang (1999), Fan (1999), Kathrin (2008), Nguyễn Văn Áng và cộng sự (2009), Phạm Thị Hoa Hạnh (2018) để chuẩn hóa định nghĩa: chi phí đào tạo đứng trên góc độ trường đại học là toàn bộ các hao phí về nguồn lực đầu vào (lao động sống, lao động vật hóa) liên quan đến hoạt động đào tạo được biểu hiện bằng tiền mà trường đại học thực tế đã chi ra hoặc cam kết chi trả nhằm hoàn thành khóa đào tạo cho người học đạt chuẩn đầu ra đã công bố. Chi phí đào tạo được phân loại thành:
- Chi phí trực tiếp: Bao gồm chi phí lao động trực tiếp (tiền lương, thù lao giảng dạy, phụ cấp của giảng viên trực tiếp) và chi phí nguyên vật liệu/vật tư trực tiếp (giáo trình, tài liệu, vật tư thí nghiệm, thực hành).
- Chi phí gián tiếp (chi phí chung): Gồm chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ đào tạo dùng chung, khấu hao tài sản cố định, điện nước, sửa chữa cơ sở vật chất.
Khung phân tích của luận án được phát triển theo hướng tiếp cận tương tác: mức độ đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị về thông tin chi phí (tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, chi tiết) đại diện cho sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí áp dụng (biến phụ thuộc). Các biến độc lập tác động gồm hai nhóm:
- Nhóm nhân tố bên trong: Quy mô đào tạo; Đặc điểm hoạt động đào tạo; Điều kiện và môi trường làm việc của bộ phận kế toán; Chất lượng đội ngũ cán bộ kế toán; Đặc điểm của nhà quản trị và sự hỗ trợ của họ đối với công tác xác định chi phí.
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Cơ chế chính sách của Nhà nước về tự chủ tài chính; Các văn bản hướng dẫn của Nhà nước về kế toán; Môi trường cạnh tranh về dịch vụ đào tạo đại học.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp cả định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản pháp quy, tổng quan tài liệu; phỏng vấn sâu các nhà quản trị đại học (Hiệu trưởng/Ban Giám hiệu, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán) và kế toán viên để nhận diện quy trình và rào cản kỹ thuật; phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không tốt/Rất không phù hợp đến 5: Rất tốt/Rất phù hợp; khoảng cách giá trị là 0,80 theo công thức $(5 - 1)/5$). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS: đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) và Bartlett's, phân tích phương sai tổng, ma trận xoay nhân tố; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF và kiểm định sai số ANOVA.
Tổng hợp mẫu khảo sát thực tế của luận án được trình bày trong bảng sau:
| STT |
Đối tượng khảo sát |
Số lượng đơn vị |
Số người/đơn vị |
Tổng số mẫu |
| I |
Khảo sát diện rộng tại các trường ĐHCL |
86 |
|
172 |
| 1 |
Ban Giám hiệu / Ban Giám đốc |
86 |
1 |
86 |
| 2 |
Kế toán trưởng / Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính |
86 |
1 |
86 |
| II |
Nghiên cứu trường hợp (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) |
1 |
|
17 |
| 1 |
Lãnh đạo cấp Học viện (Hội đồng Học viện, Ban Giám đốc) |
1 |
5 |
5 |
| 2 |
Lãnh đạo Ban Tài chính và Kế toán, Ban Quản lý đào tạo |
1 |
2 |
2 |
| 3 |
Nhân viên kế toán |
1 |
10 |
10 |
| Tổng |
Toàn bộ mẫu điều tra hữu ích |
87 |
|
189 |
Quy mô khảo sát diện rộng được gửi tới 137 trường đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính trên cả nước (trong tổng thể 172 trường liên hệ được, gồm 23 trường Nhóm 1 và 114 trường Nhóm 3). Kết quả thu về 86 phiếu hợp lệ đủ điều kiện phân tích (gồm 19 trường Nhóm 1 và 67 trường Nhóm 3).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về yêu cầu thông tin chi phí đào tạo, phương pháp xác định chi phí và các mô hình nhân tố tác động. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức trong điều kiện giáo dục đại học Việt Nam khi thực hiện tự chủ tài chính. Chương này đồng thời trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu: cách tiếp cận tương tác giữa nhu cầu thông tin của nhà quản trị và phương pháp kế toán; khung phân tích của đề tài; tiêu chí lựa chọn điểm nghiên cứu (khảo sát diện rộng 86 trường ĐHCL và nghiên cứu trường hợp điển hình tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam); phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp; cùng quy trình phân tích định lượng bằng thang đo Likert, Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS trên SPSS.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phương pháp xác định chi phí đào tạo trong trường đại học
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của chi phí đào tạo đại học, phân biệt chi phí đào tạo với chi tiêu ngân sách. Luận án phân tích cơ chế tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập qua các giai đoạn theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, gắn liền với yêu cầu xác định giá dịch vụ đào tạo thay cho học phí truyền thống. Tác giả phân tích so sánh chi tiết giữa các phương pháp xác định chi phí truyền thống (tính theo công việc, tính theo quy trình dựa trên việc tập hợp chi phí theo mục lục ngân sách hoặc phân bổ theo một tiêu thức đơn lẻ như số lượng sinh viên) với phương pháp hiện đại (ABC và TDABC). Chương này phân tích quy trình 2 giai đoạn 7 bước của phương pháp ABC theo Jamalludin (2013) gồm: nhận diện nguồn lực tiêu hao (bước 1-4) và nhận diện các hoạt động (bước 5-7). Đồng thời, tác giả thiết lập mô hình lý thuyết đánh giá sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí chịu sự chi phối của các nhân tố thuộc môi trường bên trong tổ chức và môi trường pháp lý, cạnh tranh bên ngoài.
Chương 3: Thực trạng xác định chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm về công tác tính chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập khảo sát:
- Về thực trạng: Đa số các trường ĐHCL hiện nay mới chỉ tập hợp chi phí ở mức độ tổng hợp toàn trường hoặc phân bổ sơ bộ theo nhóm ngành đào tạo; việc xác định đối tượng tính chi phí chi tiết đến từng ngành/chương trình đào tạo chưa được thực hiện. Công tác kế toán chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách nhà nước, chưa hình thành phân hệ kế toán quản trị chi phí độc lập. Mức độ đáp ứng yêu cầu thông tin của nhà quản trị về tính chi tiết, kịp thời và chính xác của chi phí đào tạo đạt điểm trung bình thấp trên thang đo Likert.
- Về kết quả phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của dữ liệu. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến chỉ ra các biến độc lập có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí, trong đó biến mới được đưa vào nghiên cứu là "văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và kế toán" cùng với chất lượng đội ngũ cán bộ kế toán và sự hỗ trợ của nhà quản trị đóng vai trò quan trọng. Hiện tượng đa cộng tuyến không vi phạm khi hệ số VIF của các biến đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Về nghiên cứu trường hợp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Tác giả phân tích dữ liệu quyết toán năm 2017 của Học viện (đơn vị tự chủ toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư). Thực tế năm 2017, Học viện tính toán chi phí đào tạo đại học quy nạp cho 4 nhóm ngành lớn:
- Nhóm ngành 1: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản.
- Nhóm ngành 2: Kinh doanh và quản lý.
- Nhóm ngành 3: Khoa học xã hội và hành vi.
- Nhóm ngành 4: Kỹ thuật, Công nghệ kỹ thuật.
Việc phân bổ chi phí chung theo phương pháp truyền thống cào bằng giữa các ngành trong cùng nhóm dẫn đến sai lệch bản chất chi phí. Luận án tiến hành tính toán thực nghiệm lại chi phí đào tạo năm 2017 theo phương pháp xác định chi phí cải tiến: tách bạch chi phí lao động trực tiếp, chi phí vật tư trực tiếp và thiết lập các tiêu thức phân bổ chi phí chung theo hoạt động phục vụ chi tiết cho từng ngành đào tạo cụ thể. Kết quả chứng minh sự chênh lệch đáng kể về chi phí đơn vị giữa các ngành đào tạo thực tế so với cách tính nhóm ngành bình quân trước đây.
Chương 4: Khuyến nghị phương pháp xác định chi phí đào tạo áp dụng cho các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, Chương 4 đưa ra các quan điểm và nguyên tắc lựa chọn phương pháp xác định chi phí:
- Quan điểm và nguyên tắc: Đảm bảo tính khoa học, khả thi, tuân thủ khung pháp lý nhà nước nhưng phải hướng tới bản chất quản trị kinh tế; bảo đảm tính đúng, tính đủ hao phí thực tế; linh hoạt phù hợp với quy mô và năng lực tổ chức của từng nhóm trường.
- Đề xuất mô hình áp dụng:
- Đối với nhóm trường tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư (Nhóm 1): Khuyến nghị áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (ABC) hoặc mô hình kết hợp có chọn lọc, tập hợp chi phí chi tiết theo trung tâm chi phí và phân bổ chi phí chung theo các yếu tố dẫn dắt hoạt động (cost drivers) thực tế để tính giá thành cho từng ngành đào tạo.
- Đối với nhóm trường tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (Nhóm 3): Áp dụng phương pháp xác định chi phí truyền thống cải tiến, chuẩn hóa việc bóc tách chi phí trực tiếp và xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp khoa học hơn trước khi chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình ABC.
- Hoàn thiện kỹ thuật nhận diện và phân loại chi phí: Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định) và theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý dùng chung.
- Điều kiện đảm bảo thực hiện: Đề xuất các giải pháp đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội bộ các trường đại học công lập.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án mang lại các đóng góp cụ thể về mặt lý luận khoa học và thực tiễn quản lý:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về xác định chi phí đào tạo trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học công lập vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
- Bổ sung và phát triển khung lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí trong trường đại học. Cụ thể, bên cạnh các nhân tố kế thừa từ nghiên cứu quốc tế (đặc điểm hoạt động, quy mô, công nghệ thông tin, năng lực kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo), luận án đã phát triển thêm biến độc lập mới là "văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và kế toán" cùng bộ thang đo lường mức độ tác động của nhân tố này.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí đào tạo tại 86 trường đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính; chỉ rõ khoảng cách giữa nhu cầu thông tin phục vụ quản trị đại học với khả năng đáp ứng của hệ thống kế toán hiện hành.
- Kiểm định mô hình hồi quy đa biến, xác định mức độ tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến việc lựa chọn phương pháp xác định chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập Việt Nam.
- Thực nghiệm áp dụng thành công phương pháp xác định chi phí đề xuất trên dữ liệu tài chính năm 2017 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam; chứng minh tính khả thi của việc tính đúng, tính đủ chi phí chi tiết đến từng ngành đào tạo đơn lẻ thay vì gộp chung theo khối ngành/nhóm ngành như trước đây.
- Xây dựng lộ trình và khung khuyến nghị lựa chọn phương pháp xác định chi phí phù hợp cho từng phân nhóm trường đại học công lập tự chủ tài chính (tự chủ toàn bộ và tự chủ một phần).
- Đề xuất các giải pháp chính sách cụ thể:
- Đối với Chính phủ: Ban hành văn bản hướng dẫn hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ đào tạo và cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
- Đối với Bộ Tài chính: Ban hành thông tư hướng dẫn thiết lập hệ thống kế toán quản trị và phương pháp kỹ thuật xác định chi phí dịch vụ sự nghiệp công trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
- Đối với các trường đại học công lập: Đổi mới nhận thức của đội ngũ quản trị, tái cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán hỗ trợ quản trị chi phí và chuẩn hóa hệ thống chứng từ, định mức tiêu hao nguồn lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án tự xác định các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh thực tiễn:
- Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Tại thời điểm tiến hành khảo sát thực tế, hệ thống giáo dục đại học công lập Việt Nam không có trường nào vận hành ở mức độ tự chủ Nhóm 2 (tự đảm bảo toàn bộ kinh phí chi thường xuyên nhưng chưa tự đảm bảo chi đầu tư), do đó dữ liệu điều tra diện rộng chỉ bao quát được 2 nhóm trường (Nhóm 1 và Nhóm 3).
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu thực nghiệm: Nghiên cứu trường hợp điển hình tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam sử dụng bộ dữ liệu tài chính của năm 2017 (do yêu cầu về tính pháp lý sau khi có kết quả quyết toán và kiểm toán), chưa cập nhật chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tục để đánh giá biến động chi phí theo thời gian dài.
- Hạn chế về đối tượng chi phí: Luận án chỉ giới hạn phạm vi xác định chi phí cho hoạt động đào tạo sinh viên hệ đại học chính quy tập trung, chưa mở rộng tính toán chi phí đào tạo cho các hệ sau đại học, vừa làm vừa học, các chương trình đào tạo liên kết quốc tế hay chi phí của hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
Định hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát khi các trường đại học công lập chuyển đổi đầy đủ sang 4 nhóm tự chủ theo quy định mới tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
- Nghiên cứu ứng dụng các biến thể chuyên sâu hơn của phương pháp xác định chi phí hiện đại, đặc biệt là phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động theo thời gian (TDABC) kết hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
- Mở rộng đối tượng tính chi phí sang các chương trình đào tạo sau đại học, đào tạo ngắn hạn và hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường đại học định hướng nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Luận án mang giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị tài chính công và Quản lý giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, kỹ thuật xây dựng thang đo, quy trình xử lý dữ liệu khảo sát và phương pháp luận thiết kế hệ thống kế toán chi phí trong khu vực dịch vụ công.
- Đối với lãnh đạo các trường đại học công lập và cán bộ quản lý tài chính - kế toán: Cung cấp khung hướng dẫn thực tế để nhận diện chi phí, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí chung và xây dựng bảng tính chi phí đào tạo chi tiết đến từng ngành học, làm căn cứ định giá dịch vụ đào tạo và xác định mức học phí hợp lý khi thực hiện tự chủ.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản): Cung cấp luận cứ thực nghiệm phục vụ việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, khung giá dịch vụ đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước và hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát mẫu thực tế gồm bao nhiêu trường đại học và cơ cấu các nhóm trường như thế nào?
Luận án đã liên hệ gửi phiếu điều tra tới 137 trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trên cả nước và thu về 86 phiếu hợp lệ đủ tiêu chuẩn phân tích. Cơ cấu mẫu khảo sát diện rộng gồm 19 trường thuộc Nhóm 1 (tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư) và 67 trường thuộc Nhóm 3 (tự đảm bảo một phần chi thường xuyên). Tại mỗi trường khảo sát 2 chức danh: đại diện Ban Giám hiệu/Ban Giám đốc và Kế toán trưởng/Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, đạt tổng số 172 người.
2. Vì sao luận án chỉ tập trung vào Nhóm 1 và Nhóm 3 mà không khảo sát các trường thuộc Nhóm 2?
Theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (sau này là Nghị định số 60/2021/NĐ-CP), các đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành các mức độ tự chủ tài chính khác nhau. Tuy nhiên, tính đến thời điểm tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực tế, tại Việt Nam không có trường đại học công lập nào vận hành ở mức tự chủ Nhóm 2 (tự đảm bảo toàn bộ kinh phí chi thường xuyên). Do đó, luận án chỉ tập trung khảo sát 2 nhóm trường thực tế đang tồn tại là Nhóm 1 và Nhóm 3.
3. Đóng góp mới về mặt lý luận của luận án đối với hệ thống thang đo nhân tố ảnh hưởng là gì?
Luận án đã kế thừa các mô hình nghiên cứu quốc tế nhưng có sự bổ sung phát triển biến độc lập mới là "văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và kế toán" cùng hệ thống các chỉ báo thang đo lường sự ảnh hưởng của nhân tố này đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí áp dụng tại các trường đại học công lập trong điều kiện pháp lý của Việt Nam.
4. Trong nghiên cứu trường hợp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, phương pháp đề xuất mang lại sự khác biệt gì so với phương pháp trường đang áp dụng?
Trước đây, Học viện Nông nghiệp Việt Nam chỉ tính toán chi phí đào tạo tổng hợp theo 4 nhóm ngành đào tạo lớn (Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản; Kinh doanh và quản lý; Khoa học xã hội và hành vi; Kỹ thuật - Công nghệ kỹ thuật). Phương pháp cải tiến do luận án đề xuất cho phép bóc tách chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí chung theo các hoạt động thực tế phát sinh, giúp tính toán chi phí đào tạo chi tiết đến từng ngành đào tạo cụ thể, phản ánh đúng mức độ hao phí nguồn lực thực tế của từng ngành đào tạo thay vì cào bằng bình quân trong toàn nhóm ngành.
5. Quy trình xác định chi phí theo phương pháp ABC trong trường đại học của Jamalludin (2013) được luận án tổng quan gồm những bước nào?
Theo mô hình của Jamalludin (2013) mà luận án phân tích, quy trình ABC gồm 2 giai đoạn và 7 bước:
- Giai đoạn I (Nhận diện nguồn lực tiêu hao, gồm 4 bước): (1) Xác định các nguồn lực tiêu hao; (2) Xác định lại trung tâm chi phí thành các nhóm chi phí; (3) Xác định đối tượng tính phí cho từng trung tâm chi phí; (4) Xác định yếu tố dẫn dắt nguồn lực.
- Giai đoạn II (Nhận diện các hoạt động, gồm 3 bước): (5) Xác định yếu tố dẫn dắt hoạt động; (6) Gắn chi phí của các nguồn lực cho các hoạt động; (7) Gắn chi phí của hoạt động cho các đối tượng tính phí (người học theo từng chuyên ngành đào tạo).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Đào đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác xác định chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định lượng diện rộng trên 86 trường đại học công lập và nghiên cứu trường hợp chuyên sâu tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, luận án đã xác định các nhân tố ảnh hưởng và chứng minh tính khả thi của việc tính đúng, tính đủ chi phí chi tiết theo ngành đào tạo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và các khuyến nghị kỹ thuật có giá trị thực tiễn cho các trường đại học công lập trong công tác quản trị chi phí, đồng thời đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế quản lý tài chính giáo dục đại học.