Nâng cao chấp nhận ứng dụng hifpt của khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế

Chuyên khảo phân tích Nâng cao chấp nhận ứng dụng hifpt của khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2022

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Quy trình nghiên cứu

1.4.2. Nguồn cấp dữ liệu

1.4.2.1. Dữ liệu sơ cấp
1.4.2.2. Dữ liệu thứ cấp

1.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5. Bố cục đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Khái niệm về dịch vụ

2.1.2. Các đặc điểm cơ bản của dịch vụ

2.1.3. Khái niệm về chăm sóc khách hàng

2.1.4. Các đặc điểm của chăm sóc khách hàng

2.1.5. Dịch vụ khách hàng

2.1.5.1. Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng
2.1.5.2. Lịch sử phát triển của dịch vụ chăm sóc khách hàng
2.1.5.3. Đặc điểm dịch vụ chăm sóc khách hàng

2.1.6. Khái niệm về sự chấp nhận

2.1.7. Mô hình nghiên cứu

2.1.7.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
2.1.7.2. Mô hình nghiên cứu
2.1.7.3. Tổng hợp thang đo nghiên cứu sơ bộ
2.1.7.4. Thang đo nghiên cứu chính thức

2.1.8. Cơ sở thực tiễn về ứng dụng chăm sóc khách hàng

2.1.8.1. Thực trạng về ứng dụng chăm sóc khách hàng tại Việt Nam
2.1.8.2. Khái quát tình hình các ứng dụng chăm sóc khách hàng của các ngành Dịch vụ viễn thông

2.2. Chương 2: Nghiên cứu khả năng triển khai và phát triển của ứng dụng Hi FPT tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

2.2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

2.2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
2.2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
2.2.1.3. Lĩnh vực hoạt động
2.2.1.4. Tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế
2.2.1.5. Lịch sử hình thành và phát triển
2.2.1.6. Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế
2.2.1.7. Tổng quan về ứng dụng CSKH Hi FPT
2.2.1.8. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế
2.2.1.8.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
2.2.1.8.2. Chức năng phòng ban
2.2.1.9. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế
2.2.1.9.1. Tình hình lao động
2.2.1.9.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn
2.2.1.9.3. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.2.2. Các yếu tố từ phía khách hàng cá nhân ảnh hưởng đến chấp nhận của ứng dụng Hi FPT tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

2.2.2.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát
2.2.2.2. Đặc điểm đối tượng khảo sát
2.2.2.3. Cơ cấu mẫu theo thông tin chung
2.2.2.4. Cơ cấu mẫu theo thông tin cá nhân
2.2.2.5. Kiểm định Cronbach’s Alpha với các thang đo
2.2.2.6. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
2.2.2.7. Phân tích hồi quy
2.2.2.8. Đánh giá của khách hàng về việc chấp nhận ứng dụng Hi FPT của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế thông qua khảo sát
2.2.2.8.1. Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với yếu tố Nhận thức đáng tin cậy
2.2.2.8.2. Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với yếu tố Nhận thức dễ sử dụng
2.2.2.8.3. Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với yếu tố Nhận thức có ích
2.2.2.8.4. Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với yếu tố Nhận thức cảm nhận
2.2.2.8.5. Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với yếu tố Tác động xã hội
2.2.2.9. Đánh giá khả năng chấp nhận ứng dụng Hi FPT của khách hàng cá nhân

2.3. Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy chấp nhận ứng dụng Hi FPT của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

2.3.1. Định hướng thúc đẩy chấp nhận ứng dụng Hi FPT

2.3.2. Giải pháp thúc đẩy chấp nhận ứng dụng Hi FPT

2.3.2.1. Giải pháp cho nhóm nhân tố nhận thức có ích
2.3.2.2. Giải pháp cho nhóm nhân tố nhận thức dễ sử dụng và nhận thức cảm nhận
2.3.2.3. Giải pháp cho nhóm nhân tố tác động xã hội

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN KHÁCH HÀNG

Phụ lục 2. KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC IN, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về chấp nhận ứng dụng HiFPT của khách hàng cá nhân tại FPT Huế

Chấp nhận ứng dụng HiFPT là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng tại FPT Huế. Ứng dụng này không chỉ cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng mà còn giúp khách hàng cá nhân dễ dàng quản lý các dịch vụ viễn thông. Việc hiểu rõ về ứng dụng HiFPT và những lợi ích mà nó mang lại sẽ giúp khách hàng có cái nhìn tích cực hơn về việc sử dụng dịch vụ này.

1.1. Khái niệm và lợi ích của ứng dụng HiFPT

Ứng dụng HiFPT là một nền tảng công nghệ thông tin giúp khách hàng cá nhân quản lý dịch vụ viễn thông một cách hiệu quả. Lợi ích của ứng dụng này bao gồm khả năng truy cập thông tin nhanh chóng, hỗ trợ khách hàng 24/7 và giảm thiểu thời gian chờ đợi.

1.2. Tình hình sử dụng ứng dụng HiFPT tại FPT Huế

Tình hình sử dụng ứng dụng HiFPT tại FPT Huế đang có xu hướng tăng trưởng. Nhiều khách hàng đã nhận thấy sự tiện lợi và hiệu quả mà ứng dụng mang lại trong việc quản lý dịch vụ viễn thông của họ.

II. Vấn đề và thách thức trong việc chấp nhận ứng dụng HiFPT

Mặc dù ứng dụng HiFPT mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc chấp nhận từ phía khách hàng cá nhân. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng và sự phát triển của ứng dụng.

2.1. Nhận thức về tính năng của ứng dụng HiFPT

Nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu rõ về các tính năng của ứng dụng HiFPT. Điều này dẫn đến việc họ không tận dụng hết các lợi ích mà ứng dụng mang lại.

2.2. Khó khăn trong việc sử dụng công nghệ

Một số khách hàng gặp khó khăn trong việc sử dụng công nghệ mới. Điều này có thể làm giảm khả năng chấp nhận ứng dụng HiFPT, đặc biệt là đối với những người lớn tuổi hoặc không quen với công nghệ.

III. Phương pháp nâng cao chấp nhận ứng dụng HiFPT hiệu quả

Để tăng cường chấp nhận ứng dụng HiFPT, cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này sẽ giúp khách hàng cá nhân cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng ứng dụng.

3.1. Đào tạo và hướng dẫn sử dụng ứng dụng

Cung cấp các khóa đào tạo và hướng dẫn sử dụng ứng dụng HiFPT cho khách hàng sẽ giúp họ làm quen với công nghệ. Điều này sẽ tăng cường sự tự tin và khả năng sử dụng ứng dụng.

3.2. Tăng cường hỗ trợ khách hàng

Cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24/7 sẽ giúp giải quyết nhanh chóng các vấn đề mà khách hàng gặp phải khi sử dụng ứng dụng HiFPT. Điều này sẽ tạo ra sự tin tưởng và khuyến khích khách hàng sử dụng ứng dụng nhiều hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về HiFPT

Nghiên cứu về ứng dụng HiFPT cho thấy rằng việc nâng cao chấp nhận ứng dụng này có thể mang lại nhiều lợi ích cho cả khách hàng và công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng tăng lên khi họ sử dụng ứng dụng.

4.1. Đánh giá của khách hàng về ứng dụng HiFPT

Khách hàng đánh giá cao tính năng và sự tiện lợi của ứng dụng HiFPT. Nhiều người cho rằng ứng dụng giúp họ tiết kiệm thời gian và công sức trong việc quản lý dịch vụ.

4.2. Kết quả khảo sát về mức độ chấp nhận ứng dụng

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ chấp nhận ứng dụng HiFPT đang tăng lên. Điều này cho thấy rằng các giải pháp đã được áp dụng đang phát huy hiệu quả.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho ứng dụng HiFPT

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chấp nhận ứng dụng HiFPT là cần thiết để cải thiện trải nghiệm khách hàng. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc phát triển tính năng và cải thiện dịch vụ hỗ trợ.

5.1. Định hướng phát triển ứng dụng HiFPT

Cần tiếp tục phát triển các tính năng mới cho ứng dụng HiFPT để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc này sẽ giúp ứng dụng trở nên hấp dẫn hơn.

5.2. Tăng cường chiến lược marketing cho ứng dụng

Chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp nâng cao nhận thức của khách hàng về ứng dụng HiFPT. Cần sử dụng các kênh truyền thông phù hợp để tiếp cận khách hàng mục tiêu.

15/07/2025
Nâng cao chấp nhận ứng dụng hifpt của khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Nghiên cứu khả năng triển khai và phát triển của ứng dụng Hi FPT tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy chấp nhận của khách hàng đới với ứng dụng Hi FPT của công ty CPVT FPT chi nhánh Huế Phần 3: Kết luận và kiến nghị 5 PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU C ƢƠN 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về dịch vụ “Dịch vụ” từ ngữ có vẻ khá quen thuôc trong đời sống và nền kinh tế hiện nay. Khái niện này có rất nhiều cách định ngĩa khác nhau. Trong từ điển Oxford, công nghệ dịch vụ được định nghĩa là “cung cấp dịch vụ, không phải hàng hoá”, hay “cung cấp thứ gì đó vô hình dạng”.

Theo James Fitzsimmons, dịch vụ là một trải nghiệm vô hình, có tính mau hỏng theo thời gian được đem đến cho khách hàng. Tóm lại, dịch vụ là những hoạt động tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới dạng hình thái vật thể nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người. Các đặc điểm cơ bản của dịch vụ Sự tham gia của khách hàng vào quá trình dịch vụ. Sự có mặt của khách hàng như một người tham gia trong quá trình dịch vụ yêu cầu phải chú ý đến thiết kế địa điểm, phương tiện trang trí bên trong, nội thất, mặt bằng, tiếng ồn và thậm chí cả màu sắc có thể ảnh hưởng đến sự nhận thức của khách hàng đối với dịch vụ.

Khách hàng có thể trở thành một phần năng động của trong tiến trình dịch vụ. Khách hàng có thể được sắp xếp, khuyến khích sử dụng dịch vụ ở bên ngoài công ty. Tính vô hình dạng hay phi vật chất. Đối với dịch vụ, khách hàng không thể nhìn thấy, thử mùi vị, nghe hay ngửi chúng trước khi tiêu dùng chúng.

Khách hàng phải lệ thuộc vào danh tiếng của doanh nghiệp. Tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời của dịch vụ. Sản phẩm được làm ra và tiêu thụ cùng lúc. Tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời trong dịch vụ loại bỏ nhiều cơ hội trong việc kiểm soát chất lượng.

6 Tính mau hỏng hay tính không cất giữ được. Dịch vụ không thể được tồn kho, nó bị mất đi khi không được sử dụng. Việc sử dụng đầy đủ công suất dịch vụ trở thành một thách thức trong quản lý. Tính không đồng nhất hay tính dị chủng của sản phẩm dịch vụ.

Sản phẩm dịch vụ phi tiêu chuẩn hóa, sự cung ứng dịch vụ phụ thuộc vào kỹ thuật, khả năng của người thực hiện và phụ thuộc vào cảm nhận của từng khách hàng. Dịch vụ xử lý, cải đổi con người > dịch vụ tiện ích. Khái niệm về chăm sóc khách hàng Chăm sóc khách hàng (hay dịch vụ khách hàng - Customer Care) là tất cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các khách hàng mình đang có (Việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng trước, trong và sau khi mua hàng. Các đặc điểm của chăm sóc khách hàng  Tiêu chuẩn quy trình chăm sóc khách hàng: Khách hàng là thượng đế: Trong môi trường dịch vụ, khách hàng là nhân tố quan trọng nhất.

Dù gặp phải khách hàng khó tính, người làm dịch vụ cần giảm bớt cái tôi, biết nói xin lỗi ngay cả khi không phải trực tiếp bạn gây nên. Để có cách thể hiện tốt nhất, bạn có thể tham khảo tại bài viết: Thư Xin Lỗi Khách Hàng – Nghệ Thuật Trong Nhà Hàng, Khách Sạn. Thấu hiểu tâm lý khách hàng: Mỗi khách hàng sẽ có tiêu chuẩn riêng cho từng loại sản phẩm, dịch vụ. Nếu bạn tìm hiểu tâm lý của họ, bạn sẽ có cách thuyết phục khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ, sản phẩm của công ty mình.

Sẵn sàng lắng nghe và đáp trả nhanh chóng: Chỉ khi bạn sẵn sàng lắng nghe và tiếp nhận đầy đủ thông tin, bạn mới hiểu được khách hàng đang gặp phải vấn đề gì và đáp ứng đúng yêu cầu. Dù khách hàng liên hệ bằng hình thức nào (điện thoại, email, fax, mạng xã hội hay trực tiếp…) thì nhân viên chăm sóc khách hàng cũng cần nhiệt tình lắng nghe và trả lời. Có trách nhiệm: Kết quả hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng xuất phát từ 2 chiều, nếu bạn muốn khách tin tưởng sử dụng sản phẩm của mình thì chính bạn 7 phải quan tâm đến họ. Hãy phát huy kỹ năng chăm sóc khách hàng một cách có trách nhiệm nhất, từ đó xây dựng lòng tin nơi khách hàng.

Linh hoạt trong tương tác: Việc duy trì liên lạc giữa doanh nghiệp và khách hàng khiến họ cảm thấy được quan tâm nhiều hơn và khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ, họ sẽ nhớ ngay tới thương hiệu doanh nghiệp của bạn. Tuy nhiên nhân viên cần làm đúng bổn phận duy trì, tránh tình trạng làm phiền. Dịch vụ khách hàng 1. Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng Dịch vụ chăm sóc khách hàng là việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng trước, trong và sau khi mua hàng.

Dịch vụ khách hàng là một dịch vụ được các doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu nhằm đáp ứng hài lòng của khách hàng. Lịch sử phát triển của dịch vụ chăm sóc khách hàng 1. Trước khi điện thoại ra đời 1876: Mất rất nhiều thời gian chờ giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng. Giai đoạn đoạn năm 1894 - Điện thoại đã được phát minh 3.

Giai đoạn 1960: Call Center - Trung tâm cuộc gọi ra đời 4. Giai đoạn năm 1962: Touch-Tone Dialing “Kết nối điện thoại qua giọng nói” 5. Giai đoạn năm 1967: Đầu số 1800 đã ra đời 6. Giai đoạn 1970: Công nghệ IVR Dịch vụ thoại tự động trả lời đã phát triển.

Giai đoạn năm 1989: Dịch vụ thuê ngoài Call Center 8. Giai đoạn năm 1991 Internet ra đời 9. Giai đoạn những năm 2000 Phần mềm quản lý chăm sóc khách hàng – CRM đã bắt đầu hình thành 10. Giai đoạn 2008: Truyền thông xã hội 1.

Đặc điểm dịch vụ chăm sóc khách hàng Chăm sóc khách hàng tốt hay không sẽ phụ thuộc vào nhân viên chăm sóc khách hàng. Một dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất là khi dịch vụ đó được khách hàng đánh giá tốt về cách cư sử của nhân viên đối với khách hàng, làm hài lòng khách hàng khi họ đến với doanh nghiệp. Khái niệm về sự chấp nhận Khi nói đến chấp nhận ăn người ta thường nghĩ ngay đến ý nghĩa đầu hàng, buông xuôi và thừa nhận. Tuy vậy chấp nhận có hai nghĩa tích cực và tiêu cực trong đó đó việc định nghĩa theo hướng tích cực hay tiêu cực tùy thuộc vào góc nhìn của mỗi người và từng trường hợp cụ thể.

Trong cuốn sách có tựa đề là Don‟t Get Scrooged (Đừng bần tiện). Richard viết “Chấp nhận nghe có vẻ thụ động, nhưng khi bạn cố gắng chấp nhận, Bạn nhận ra nó hoàn toàn không có nghĩa là không làm gì hết. Đôi khi chấp nhận còn đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn cả than phiền, đối đầu hoặc ngồi im bất động. Một khi bạn đã trải nghiệm sự tự do mà việc chấp nhận mang lại – nó trở thành bản chất thứ 2 của bạn.

Tìm kiếm phúc lành đang ẩn mình giữa nghịch cảnh. Chấp nhận là? Một cách cơ bản là sự chấp nhận, tiếp nhận những yêu điều kiện cầu từ người khác. Đồng thời nó cũng là khái niệm để chỉ sự thừa nhận những gì đã và đang xảy ra trong cuộc sống, nó còn có nghĩa là sự tiếp nhận vấn một cách bị động, gượng ép. Trong một số trường hợp chấp nhận còn thể hiện sự buông bỏ chấm dứt các nỗ lực của bản thân.

Mô hình nghiên cứu 1. Mô hình hình nghiên cứu lý thuyết a. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB): Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) là sự phát triển và cải tiến của Thuyết hành động hợp lý. Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1975 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội.

Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Mối quan hệ giữa ý định và hành vi được đưa ra và kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen, 1988; Ajzen & Fishbein, 1980; Cannary & Seibold, 1984, trích trong Ajzen. Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ hướng tới hành vi (Attitude toward Using) và tiêu chuẩn chủ quan (Subjective Norms). Trong đó, thái độ hướng tới hành vi được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó.

Ajzen (1991), định nghĩa tiêu chuẩn chủ quan là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành. Ý định hành vi (Behavioral 9 Intention) được xem là bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mối các nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi. Niềm tin và Thái độ sự đánh giá hướng tới hành vi Ý định hành vi Hành vi thực tế Niềm tin theo chuẩn Tiêu chuẩn mực và chủ quan động lực hành động Hình 2. Thuyết hành động hợp lý của Ajen(TRA) (Nguồn: Fishbein and Ajzen, Theory of Reasoned Action, 1975) Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior-TPB) xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát.

Nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là ảnh hưởng đến ý định hành vi của con người là Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control). Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện Niềm tin và sự đánh giá Thái độ Niềm tin theo Quy chuẩn chuẩn mực và chủ quan Ý định hành vi động cơ động Niềm tin kiểm Hành vi kiểm soát và dễ sử soát cảm nhận dụng hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không. Thuyết hành vi dự định (TPB) 10 (Nguồn: Ajzen, The Theory of Planned Behaviour) b. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM: Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model: TAM) được phát triển từ mô hình hành động hợp lý và hành vi dự định bởi Davis (1989) để dự đoán việc chấp nhận các dịch vụ, hệ thống công nghệ thông tin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Tăng cường chấp nhận ứng dụng HiFPT của khách hàng cá nhân tại FPT Huế tập trung vào việc nâng cao mức độ chấp nhận và sử dụng ứng dụng HiFPT trong cộng đồng khách hàng cá nhân tại FPT Huế. Tài liệu nêu rõ các chiến lược và phương pháp nhằm cải thiện trải nghiệm người dùng, từ đó khuyến khích khách hàng cá nhân tích cực sử dụng ứng dụng này. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức tối ưu hóa ứng dụng, cũng như các lợi ích mà nó mang lại cho người dùng trong việc quản lý dịch vụ viễn thông một cách hiệu quả hơn.

Để tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Thúc đẩy chấp nhận ứng dụng hifpt của khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế, nơi cung cấp thêm thông tin chi tiết và các phương pháp cụ thể để tăng cường sự chấp nhận ứng dụng trong cộng đồng. Đây là cơ hội tuyệt vời để mở rộng kiến thức của bạn về ứng dụng HiFPT và cách nó có thể cải thiện trải nghiệm của khách hàng.