Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phổ biến nhanh chóng của thiết bị điện thoại thông minh cùng với nhu cầu sử dụng Internet băng thông rộng tại Việt Nam đã thúc đẩy sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn như Viettel, VNPT và FPT Telecom. Tại thị trường Thừa Thiên Huế, ba nhà mạng này trực tiếp cạnh tranh về chất lượng đường truyền và dịch vụ khách hàng. Để tối ưu hóa quy trình phục vụ và giảm thiểu chi phí vận hành truyền thống, các doanh nghiệp viễn thông đã phát triển ứng dụng chăm sóc khách hàng trên thiết bị di động, tiêu biểu là My Viettel, My VNPT và Hi FPT. Nhằm giải quyết các khó khăn trong việc mở rộng mức độ tiếp cận và sử dụng của người dùng tại địa phương, đề tài tập trung nghiên cứu hành vi chấp nhận ứng dụng Hi FPT của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, điều tra các nhân tố từ phía khách hàng cá nhân tác động đến việc chấp nhận ứng dụng Hi FPT tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự chấp nhận ứng dụng chăm sóc khách hàng Hi FPT của khách hàng cá nhân.
    • Xác định và phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận ứng dụng Hi FPT của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ chấp nhận ứng dụng Hi FPT của khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc triển khai và chấp nhận ứng dụng Hi FPT tại công ty?
  2. Những lợi ích tiềm năng nào mà khách hàng cá nhân kỳ vọng vào ứng dụng Hi FPT ở hiện tại và tương lai?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để thúc đẩy sự chấp nhận ứng dụng Hi FPT trong hoạt động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự chấp nhận của khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế đối với ứng dụng Hi FPT.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân tại khu vực Nam Sông Hương đang sử dụng dịch vụ của FPT Telecom Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/12/2021 đến ngày 31/12/2021; dữ liệu thứ cấp về tổ chức và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2018 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các mô hình hành vi người tiêu dùng và chấp nhận công nghệ kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định hành vi thực tế được dẫn dắt bởi ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ hướng tới hành vi và tiêu chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi bên cạnh thái độ và tiêu chuẩn chủ quan.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989): Nhấn mạnh hai tiền đề cốt lõi là nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng tác động đến thái độ và ý định sử dụng công nghệ.
  • Mô hình Kỳ vọng - Cảm nhận (Expectation - Confirmation Model) của Oliver (1980): Giải thích sự hài lòng và đánh giá dịch vụ dựa trên mức độ đáp ứng của trải nghiệm thực tế so với kỳ vọng ban đầu.
  • Lý thuyết tác động xã hội (Social Influence) theo định nghĩa mở rộng của Venkatesh (2003): Xem xét ảnh hưởng từ những người quan trọng đến quyết định tiếp nhận công nghệ mới của cá nhân.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc (Sự chấp nhận - CN):

  1. Nhận thức có ích (NTCI) - 4 biến quan sát (NTCI1 đến NTCI4).
  2. Nhận thức dễ sử dụng (NTSD) - 4 biến quan sát (NTSD1 đến NTSD4).
  3. Nhận thức đáng tin cậy (NTTC) - 4 biến quan sát (NTTC1 đến NTTC4).
  4. Nhận thức cảm nhận (NTCN) - 4 biến quan sát (NTCN1 đến NTCN4).
  5. Tác động xã hội (TDXH) - 4 biến quan sát (TDXH1 đến TDXH4). Biến phụ thuộc Sự chấp nhận (CN) gồm 3 biến quan sát (CN1 đến CN3). Tổng số biến quan sát chính thức là 23 biến.

Nguồn cấp dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nội bộ do Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế cung cấp về cơ cấu tổ chức, tình hình lao động (2019 - 2021), số liệu tài chính tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2018 - 2020); các số liệu thống kê vĩ mô về người dùng Internet, mạng xã hội và điện thoại thông minh tại Việt Nam năm 2020 - 2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ của FPT Telecom tại khu vực phía Nam Sông Hương, thành phố Huế.

Phương pháp xác định kích cỡ mẫu và chọn mẫu:

  • Cỡ mẫu tối thiểu: Áp dụng quy tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hair và cộng sự (1998), Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc (2005) với tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát: $n = 23 \times 5 = 115$ mẫu. Tác giả phát ra 125 phiếu điều tra để phòng ngừa sai sót và thu về 120 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn xử lý.
  • Phương pháp chọn mẫu: Kết hợp chọn mẫu thuận tiện và phương pháp ngẫu nhiên thực địa tại quầy giao dịch 72 Phạm Văn Đồng (tiếp cận, phỏng vấn nhanh khách hàng đến thanh toán cước sau khi hoàn tất giao dịch).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm IBM SPSS 20.0.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chăm sóc khách hàng và các mô hình nghiên cứu hành vi chấp nhận ứng dụng số. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cơ bản của dịch vụ (sự tham gia của khách hàng, tính vô hình, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng, tính dị chủng) và 5 tiêu chuẩn cốt lõi trong quy trình chăm sóc khách hàng (khách hàng là thượng đế, thấu hiểu tâm lý, lắng nghe và đáp trả nhanh chóng, có trách nhiệm, linh hoạt trong tương tác). Lịch sử chăm sóc khách hàng được khái quát qua 10 giai đoạn từ năm 1876 đến sự bùng nổ của mạng xã hội năm 2008.

Bên cạnh các lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM), chương này đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) phổ biến như Salesforce, Zoho, Insightly, DooPage, Microsoft Dynamics CRM, Oracle Sales Cloud và SugarCRM. Trong lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam, chương 1 đối sánh ba ứng dụng chăm sóc khách hàng tiêu biểu:

  • My VNPT (ra mắt tháng 6/2015): Tích hợp quản lý đa dịch vụ (VinaPhone, FiberVNN, MyTV) và hỗ trợ thanh toán, khiếu nại.
  • My Viettel (triển khai tháng 12/2015, nâng cấp tháng 10/2016): Đạt 35,5 triệu lượt tải và gần 6 triệu khách hàng thường xuyên.
  • Hi FPT (FPT Telecom ra mắt ngày 13/09/2016): Ứng dụng thông minh chạy trên máy chủ ảo và điện toán đám mây với 4 tiêu chí cốt lõi (hỗ trợ nhanh chóng, đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm chi phí, an toàn và bảo mật thông qua xác thực OTP và chuẩn PCI DSS cấp độ 1).

Chương 2: Nghiên cứu thúc đẩy chấp nhận ứng dụng chăm sóc khách hàng vào Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh của FPT Telecom Huế và xử lý số liệu khảo sát thực địa. Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế được thành lập ngày 12/11/2009, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/mã số thuế 0101778163-029 từ ngày 28/11/2011, địa chỉ trụ sở tại 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, với hệ thống văn phòng giao dịch tại Nam Sông Hương, Bắc Sông Hương (46 Phạm Hồng Thái) và Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông).

Về nguồn nhân lực, chi nhánh có sự điều chỉnh qua ba năm: năm 2019 có 182 người, năm 2020 tăng lên 190 người (tăng 4,40%), và năm 2021 giảm nhẹ xuống 184 người do tái cơ cấu. Tỷ lệ lao động nam tăng từ 49,45% năm 2019 lên 59,78% năm 2021 (110 nam, 74 nữ) nhằm phục vụ các hoạt động thị trường và kỹ thuật kéo cáp. Trình độ đại học duy trì trên 50% (năm 2021 đạt 101 người chiếm 54,89%). Đến năm 2021, bộ phận kỹ thuật chiếm quân số đông nhất với 85 nhân viên (46,20%), tiếp đến là khối kinh doanh (52 người), bộ phận chăm sóc khách hàng (38 người) và hành chính tổng hợp (9 người).

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 45.474 47.777 60.063 +5,30 +25,72
- Tài sản ngắn hạn 21.603 24.224 27.599 +12,13 +13,93
- Tài sản dài hạn 23.871 23.553 32.464 -0,93 +37,83
- Nợ phải trả 45.474 47.777 60.063 +5,30 +25,72
- Vốn chủ sở hữu 0 0 0 0,00 0,00
Doanh thu thuần 76.326 96.002 132.261 +25,78 +37,77
Giá vốn hàng bán 60.207 74.364 95.066 +23,50 +27,82
Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.204 9.554 15.236 +16,46 +59,48
Lợi nhuận trước thuế 2.528 5.138 12.639 +103,24 +146,00
Lợi nhuận sau thuế 1.974 4.110 10.111 +108,43 +145,72

Đặc điểm mẫu khảo sát 120 khách hàng cá nhân:

  • Cơ cấu nhân khẩu học: Nam giới chiếm 56,7% (68 người), nữ giới chiếm 43,3% (52 người). Nhóm tuổi từ 25 đến dưới 45 chiếm đa số với 45,0% (54 người), nhóm dưới 25 tuổi chiếm 27,5% (33 người), từ 45 đến dưới 55 tuổi chiếm 21,7% (26 người), trên 55 tuổi chiếm 5,8% (7 người). Nghề nghiệp tập trung vào nhóm kinh doanh buôn bán (47,5% - 57 người), cán bộ viên chức (25,8% - 31 người), lao động phổ thông (15,8% - 19 người) và học sinh sinh viên (8,3% - 10 người). Về thu nhập, nhóm 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 37,5% (45 người), trên 10 triệu đồng chiếm 31,7% (38 người), từ 5 đến dưới 7 triệu chiếm 20,0% và dưới 5 triệu chiếm 10,8%.
  • Kênh tiếp cận: Quảng bá truyền thông của công ty chiếm tỷ lệ cao nhất (38,3% - 46 người), giới thiệu từ bạn bè người thân chiếm 26,7% (32 người), mạng xã hội chiếm 19,2% (23 người), quảng cáo ngoài trời chiếm 11,7% (14 người).
  • Mục đích sử dụng chính: Tra cứu cước và thanh toán online chiếm vị trí hàng đầu (30,7% - 38 người), quản lý modem wifi (25,0% - 30 người), quản lý đầu thu truyền hình FPT (20,0% - 24 người), quản lý FPT Camera (14,2% - 17 người), hỗ trợ kỹ thuật (7,5% - 9 người).
  • Lý do lựa chọn: Thanh toán nhanh chóng và tiết kiệm thời gian (36,7% - 44 người), uy tín thương hiệu FPT Telecom (24,2% - 29 người), bảo mật thông tin tốt (15,0% - 18 người), kiểm soát giao dịch (11,7% - 14 người).
Nhóm biến độc lập Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha
Nhận thức có ích (NTCI) 4 0,682
Nhận thức dễ sử dụng (NTSD) 4 0,659
Nhận thức đáng tin cậy (NTTC) 4 0,664
Nhận thức cảm nhận (NTCN) 4 0,741
Tác động xã hội (TDXH) 4 0,704

Hệ số Cronbach's Alpha của cả 5 nhóm biến đều vượt ngưỡng chấp nhận được đối với các thang đo nghiên cứu mới và ứng dụng thực tế (> 0,60), đủ điều kiện để tiếp tục đưa vào phân tích EFA và hồi quy.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy chấp nhận của khách hàng đối với ứng dụng Hi FPT của Công ty CPVT FPT Chi nhánh Huế

Chương 3 xây dựng các giải pháp can thiệp cụ thể dựa trên mức độ tác động của các nhóm nhân tố được phân tích:

  • Định hướng: Gắn việc phổ biến ứng dụng Hi FPT với chiến lược số hóa dịch vụ khách hàng, giảm áp lực giao dịch trực tiếp tại quầy và nâng cao trải nghiệm tự phục vụ của người dùng tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Giải pháp cho nhóm Nhận thức có ích: Tối ưu hóa tính năng báo hỏng mạng và đặt lịch kỹ thuật minh bạch; tích hợp tính năng kiểm tra tốc độ đường truyền thời gian thực; đẩy mạnh chiết khấu khi thanh toán cước qua cổng điện tử Foxpay.
  • Giải pháp cho nhóm Nhận thức dễ sử dụng và Nhận thức cảm nhận: Tinh giản giao diện thao tác, giảm số bước thực hiện giao dịch; xây dựng video clip ngắn và hướng dẫn tương tác trực quan ngay trên ứng dụng; tăng tốc độ phản hồi đối với các khiếu nại kỹ thuật gửi qua app.
  • Giải pháp cho nhóm Tác động xã hội: Mở rộng các chiến dịch truyền thông giới thiệu ứng dụng qua mạng xã hội; đẩy mạnh chương trình khuyến khích khách hàng hiện hữu giới thiệu người thân, bạn bè cài đặt; nhân viên kinh doanh và kỹ thuật chủ động hướng dẫn cài đặt và kích hoạt mã OTP ngay tại nhà khách hàng khi ký kết hợp đồng hoặc bàn giao thiết bị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực trạng:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và tăng trưởng của FPT Telecom Huế giai đoạn 2018 - 2020: Doanh thu thuần tăng từ 76,33 tỷ đồng (2018) lên 132,26 tỷ đồng (2020), lợi nhuận sau thuế tăng vọt từ 1,97 tỷ đồng lên 10,11 tỷ đồng (tăng 145,72% trong năm 2020), khẳng định quy mô hoạt động mở rộng vững chắc tại Thừa Thiên Huế.
  • Toàn bộ nguồn vốn của chi nhánh được hạch toán dưới dạng nợ phải trả nội bộ (60,06 tỷ đồng năm 2020), không có vốn chủ sở hữu riêng do cơ chế chi nhánh phụ thuộc hạch toán tập trung.
  • Định hình chân dung khách hàng tiếp nhận Hi FPT: Nhóm người dùng trẻ và trung niên (dưới 45 tuổi chiếm 72,5%), làm việc trong khu vực kinh doanh và văn phòng, có mức thu nhập trên 7 triệu đồng/tháng (chiếm 69,2%) là lực lượng nòng cốt chấp nhận dịch vụ số. Tính năng thanh toán trực tuyến và tra cứu cước là động lực thúc đẩy sử dụng lớn nhất (30,7% mục đích sử dụng, 36,7% lý do lựa chọn).
  • Xác lập độ tin cậy của mô hình đo lường: Thang đo gồm 23 biến quan sát được kiểm chứng với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,659 đến 0,741, khẳng định tính phù hợp của mô hình TAM mở rộng trong bối cảnh ứng dụng di động viễn thông tại địa phương.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận vận dụng thành công mô hình tích hợp giữa TAM, TPB và mô hình Kỳ vọng - Cảm nhận vào việc giải thích hành vi sử dụng ứng dụng chăm sóc khách hàng viễn thông tại một thị trường đô thị cấp tỉnh.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và các phòng ban (Kinh doanh, Dịch vụ khách hàng, Kỹ thuật) của FPT Telecom Huế bức tranh dữ liệu cụ thể về nhận thức của người dùng, làm căn cứ thực tế để ban hành các giải pháp kỹ thuật, truyền thông và đào tạo nhân sự nhằm gia tăng tỷ lệ cài đặt và sử dụng ứng dụng Hi FPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra và bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Quy mô mẫu nghiên cứu còn khiêm tốn: Cỡ mẫu chính thức chỉ đạt 120 khách hàng cá nhân, mặc dù đủ ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu phân tích EFA ($n = 115$) nhưng chưa đủ lớn để khái quát hóa cho toàn bộ tập khách hàng của FPT Telecom tại Thừa Thiên Huế.
  • Giới hạn không gian và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát chỉ tiến hành tại địa bàn khu vực Nam Sông Hương và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện/ngẫu nhiên thực địa tại quầy giao dịch 72 Phạm Văn Đồng. Điều này dẫn đến sự thiên lệch nhất định về nhóm khách hàng quen đến quầy giao dịch định kỳ, bỏ sót các nhóm khách hàng ở khu vực huyện lân cận (Phú Lộc, Quảng Điền, Hương Thủy, Phú Vang).
  • Thời gian khảo sát ngắn: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong vòng một tháng (tháng 12/2021) vào thời điểm dịch bệnh COVID-19 vẫn có những ảnh hưởng nhất định đến thói quen di chuyển của người dân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300 - 500 khách hàng và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn hành chính trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mở rộng khảo sát nhóm khách hàng đã cài đặt nhưng ít sử dụng (khách hàng không hoạt động) để tìm ra các rào cản kỹ thuật cụ thể.
  • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến điều tiết như độ tuổi, trình độ học vấn, thói quen thanh toán không dùng tiền mặt và chất lượng hỗ trợ kỹ thuật thực tế vào mô hình cấu trúc tuyến tính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo quy trình xây dựng khung lý thuyết TAM mở rộng, thiết kế bảng hỏi và bảng mã hóa 23 biến quan sát chi tiết phục vụ các đề tài nghiên cứu về hành vi chấp nhận dịch vụ số, ngân hàng số hoặc ứng dụng di động.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh doanh nghiệp viễn thông và dịch vụ công nghệ: Tham khảo các chỉ số tài chính, định biên nhân sự chi nhánh viễn thông cấp tỉnh giai đoạn 2018 - 2021, cùng hệ thống giải pháp gắn kết giữa phòng kinh doanh và đội ngũ kỹ thuật nhằm đẩy mạnh tỷ lệ kích hoạt tài khoản ứng dụng di động của khách hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống thang đo nghiên cứu chính thức (Bảng 2.2), số liệu cơ cấu mẫu khảo sát chi tiết (Bảng 2.6 và Bảng 2.7), và các dữ liệu tài chính - lao động thực tế của FPT Telecom Huế được trích lục trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm nền tảng và gồm những biến độc lập nào? Nghiên cứu kết hợp Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Mô hình Kỳ vọng - Cảm nhận của Oliver và lý thuyết Tác động xã hội của Venkatesh. Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập: Nhận thức có ích (NTCI), Nhận thức dễ sử dụng (NTSD), Nhận thức đáng tin cậy (NTTC), Nhận thức cảm nhận (NTCN), Tác động xã hội (TDXH) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự chấp nhận (CN).

  2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được thu thập tại địa điểm nào? Tác giả phát ra 125 phiếu và thu về 120 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng cá nhân đến giao dịch định kỳ tại phòng giao dịch FPT Telecom Chi nhánh Huế, số 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế (khu vực Nam Sông Hương) trong tháng 12/2021.

  3. Kết quả kinh doanh và tài chính của FPT Telecom Huế trong giai đoạn 2018 - 2020 diễn biến ra sao? Doanh thu thuần của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 76,33 tỷ đồng (2018) lên 96,00 tỷ đồng (2019) và 132,26 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 1,97 tỷ đồng (2018) lên 4,11 tỷ đồng (2019) và đạt 10,11 tỷ đồng (2020). Tổng tài sản đến năm 2020 là 60,06 tỷ đồng, toàn bộ phản ánh qua khoản mục nợ phải trả do hạch toán phụ thuộc tổng công ty.

  4. Yếu tố nào thúc đẩy khách hàng lựa chọn và sử dụng ứng dụng Hi FPT nhiều nhất theo kết quả điều tra? Theo số liệu khảo sát 120 khách hàng, mục đích sử dụng lớn nhất là "Tra cứu cước internet, truyền hình, camera FPT và thanh toán online" chiếm 30,7% (38 người). Lý do lựa chọn sử dụng ứng dụng phổ biến nhất là "Thanh toán nhanh chóng, tiết kiệm thời gian" chiếm 36,7% (44 người), tiếp theo là "Uy tín thương hiệu của FPT Telecom" chiếm 24,2% (29 người).

  5. Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo trong nghiên cứu đạt mức nào? Cả 5 nhóm thang đo độc lập đều đạt chuẩn độ tin cậy: Nhận thức cảm nhận đạt hệ số cao nhất ($\alpha = 0,741$), tiếp đến là Tác động xã hội ($\alpha = 0,704$), Nhận thức có ích ($\alpha = 0,682$), Nhận thức đáng tin cậy ($\alpha = 0,664$) và Nhận thức dễ sử dụng ($\alpha = 0,659$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Long đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ khách hàng và ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM mở rộng để phân tích các yếu tố chi phối hành vi người dùng đối với ứng dụng Hi FPT tại FPT Telecom Huế. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về tình hình tài chính, biến động nhân sự giai đoạn 2018 - 2021 và đặc điểm hành vi của 120 khách hàng cá nhân tại địa bàn khảo sát. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát kết quả đo lường thang đo, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho hoạt động quản trị dịch vụ khách hàng số của doanh nghiệp viễn thông tại địa phương.