LỜI MỞ ĐẦU Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh là một môn học cung cấp các kiến thức nền tảng về lĩnh vực thống kê bao gồm các bước thu thập dữ liệu, phân tích, trình bày, tổ chức dữ liệu. Từ đó giúp các bạn sinh viên học cách áp dụng lý thuyết để giải quyết những vấn đề liên quan trong cuộc sống. Thông qua những báo cáo thông kê được cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, các doanh nghiệp và các nhà phân tích có thể dự báo được tình hình và đưa ra quyết định phù hợp nhất. Để học bộ môn này một cách hiệu quả, bên cạnh việc học thuộc lòng các công thức khô khan cũng như giải các bài tập trong sách giáo trình, nhóm sinh viên chúng tôi đã quyết định cùng nhau thực hiện nghiên cứu “Tầm ảnh hưởng của truyền thông xã hội đối với quyết định mua sắm của sinh viên các trường Đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đề trau dồi các kỹ năng thống kê và học hỏi thêm kinh nghiệm thực hiện một đề tài nghiên cứu hoàn chỉnh.
Nhóm chúng tôi đã thực hiện một cuộc khảo sát với mẫu 150 các bạn là sinh viện đang theo học tại các trường Đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó thu thập dữ liệu từ cuộc khảo sát, tiến hành xây dựng biểu đồ, phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả đê có thể thấy được ảnh hưởng của truyền thông xã hội đến quyết định mua sắm của sinh viên hiện nay. Đồng thời phản ánh được những ưu điểm cũng như hạn chế của các trang truyền thông xã hội trong việc tiếp cận phân khúc khách hàng trẻ tuổi cụ thé là sinh viên Đại học. STT Ho va tén Phân công công việc Mức độ hoàn thành L_ | Võ Thúy Hiền Khao sat, phân tích, tổng hợp, kết luận 100% 2 | Đoàn Trần Minh Anh Khao sat, phân tích, tổng hợp, kết luận 100% 3 | Đỗ Nguyễn Hạ Vy Khao sat, phân tích, tổng hợp, kết luận 100% 4 _ | Đặng Hương Quỳnh Khao sat, phân tích, tổng hợp, kết luận 100% 5 | Hồ Nam Phong Khao sat, phân tích, tổng hợp, kết luận 100% 6 | Héng Hiéu Dan Khao sat, phan tich, tong hop, két luận 100% 7 | Đặng Chí Nghĩa Khao sat, phân tích, tổng hợp, kết luận 100% 8 | Đào Thùy An Khao sat, phân tích, tổng hợp, kết luận 100% MỤC LỤC Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh 0900060710727.
3 DANH MUC BANG BIEU 3 J0. Mục tiêu nghiÊn CỨU. «(<< TH TH TH HH TH HH HH TH HH HH 0 0 7 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
5s se se +sESsSES2SE239755E 573575192559 s75e se sxe 7 4. Y nghĩa của dự án nghiên Cứu. << se +s£EsSESeSsSESeSseEEsEkeETsetse sex sersrssssrke 7 SN 8n6 6. Truyén thong x4 hOi 1a gi.
ceses s s s s s sese scs ceseses s sens s encs cenceacsaseaces sas aneaeaceaceseacscesceseae s 8 2. Déi tong simh vien Dai hQC. Truyền thông xã hội tác động đến hành vi mua sắm của sinh viên.---s--s 8 PHAN C: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.cec se5seSEsevrsetrsExsevkesrssrsrssereerrsrs 9 PHAN D: PHAN TICH DU LIEU 9 PHAN E: KET LUAN VA GIAI PHAP. Phụ lục: Bảng câu hỏi khảo sát.
Thông tin người làm khảo Sắt. << <1 Họ HT TH HH HH TH ch tEv 44 DANH MUC BANG BIEU Bảng biếu. Bang 1: Bang tan số thể hiện khối ngành của sinh viên tham gia khao sat s> +, Bảng 2: Bảng tần số thể hiện độ tuổi của sinh viên tham gia khảo sát. Bảng 3: Bảng tần số thẻ hiện giới tính của sinh viên tham gia khảo sát.
s> +, Bảng 4: Bảng tần số thê hiện các nền tảng mạng xã hội mà sinh viên tham gia khảo sat s> +, thường dùng. s* Báng 5: Bảng tần số thể hiện mức độ thường xuyên sử dụng mạng xã hội của sinh viên tham gia khảo sát cho việc mua sam. Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh ‹, “+ Bảng 6.1: Bảng tần số thê hiện số giờ sinh viên tham gia khảo sát dùng mạng xã hội trong Ì ngày.2: Bảng phân tích dữ liệu số giờ mà sinh viên tham gia khảo sát sử dụng mạng xã hội trong | ngay.3: Bảng tần số tích lũy số giờ mà sinh viên tham gia khảo sát sử dụng mạng xã hội trong Ì ngày. Bảng 7: Bảng tần số thê hiện các nền tảng mạng xã hội mà sinh viên tham gia khảo sát tham khảo mua sắm trên truyền thông.
Bảng 8: Bảng tần số thể hiện mức độ thường xuyên của các mặt hàng mà sinh viên tham gia khảo sát mua sắm trên truyền thông xã hội. Bang 9: Bang tan s6 thê hiện các yếu tố khiến sinh viên tham gia khảo sát quyết định mua hàng trên truyền thông xã hội.1: Bảng tần số thê hiện số đơn hàng sinh viên tham gia khảo sát đã mua trong một tháng qua.2: Bảng phân tích dữ liệu số đơn hàng mà sinh viên tham gia khảo sát mua trên các nền tảng truyền thông xã hội trong | thang qua.1: Bang thé hién tần số về số tiền các sinh viên tham gia khảo sát được kháo sát đã chỉ cho đơn hàng gần đây nhất.2: Bảng phân tích dữ liệu số tiền các sinh viên tham gia khảo sát được khảo sát đã chỉ cho đơn hàng gần đây nhất.1: Bảng tần số thể hiện mức sẵn lòng chỉ tiêu cho mỗi đơn hàng trên truyền thông xã hội của sinh viên tham gia khảo sát.2: Bảng phân tích đữ liệu về mức sẵn lòng chỉ trả cho một đơn hàng của những sinh viên tham gia khảo sát Bảng 13: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên tham gia khảo sát có theo dõi các tài khoản truyền thông xã hội của các nhãn hàng, cửa hàng hoặc những người có liên quan đến việc mua sắm. Bảng 14: Bảng tần số thê hiện số lượng sinh viên tham gia khảo sát thường xuyên tham gia vào các cuộc thăm dò ý kiến hoặc khảo sát trên truyền thông xã hội. Bảng 15: Bảng tần số thê hiện thái độ của sinh viên tham gia khảo sát đối với phát biểu “Tuyên truyền trên truyền thông xã hội thường đánh lừa người dùng”.
Bảng 16: Bảng tần số thể hiện sự đánh giá của sinh viên tham gia khảo sát về việc tìm thấy đồ cần mua dễ dàng qua mạng xã hội. Bảng 17: Bảng tần số thể hiện thang điểm rủi ro khi mua hàng qua mạng xã hội của sinh viên tham gia khảo sát. Bảng 18: Bảng tần số thể hiện sự đồng ý của sinh viên tham gia khảo sát về việc đồng ý với việc mạng xã hội khiến họ chi tiêu nhiều hơn cho mua sắm.1: Bảng tần số về sự đánh giá của sinh viên tham gia khảo sát về giá cả sản phâm. Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh ‹, “+ Bảng 19.2: Báng tần số thê hiện mức độ hài lòng của sinh viên tham gia khảo sát về chất lượng sản phẩm.3: Bang tần số thể hiện sự đánh giá về dịch vụ tư vấn khách hàng của sinh viên se *.
tham gia khảo sát.4: Báng tần số thê hiện mức độ hải lòng của sinh viên tham gia khảo sát về thời s> +, gian vận chuyển. Bảng 20: Bảng tần số thể hiện lựa chọn dùng mạng xã hội của sinh viên tham gia khảo se *. sát trong tương lai. Bảng 21: Bảng tần số thê hiện sự sẵn lòng giới thiệu việc mua sắm qua truyền thông xã s> +, hội đến mọi người của sinh viên tham gia khảo sát.
Hình I: Biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên tham gia khảo sát từ các khôi ngành tại Việt se *. Hình 2: Biêu đồ thê hiện độ tuôi của sinh viên tham gia khảo sát. s> +, Hình 3: Biêu đồ thê hiện giới tính của sinh viên tham gia khảo sat. Hình 4: Biểu đồ thể hiện các nền tảng mạng xã hội mà sinh viên tham gia khảo sát s> +, thường dùng.
Hình 5: Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên sử dụng mạng xã hội của sinh viên tham +, % gia khảo sát cho việc mua sắm.1: Đồ thị điểm thê hiện số giờ sinh viên tham gia khảo sát sử dụng mạng xã hội +, re trong Ì ngày.2: Biểu đồ thê hiện số giờ sinh viên tham gia khảo sát dung mạng xã hội trong l *.3: Đồ thị Ogive thê hiện số giờ mà sinh viên tham gia khảo sát sử dụng mạng xã *. - hội trong Ì ngày. Hình 7: Biểu đồ thể hiện các nền tảng mạng xã hội mà sinh viên tham gia khảo sát tham khảo mua sắm trên truyền thông.1: Biêu đồ thể hiện mức độ thường xuyên của các mặt hàng mà sinh viên tham gia khảo sát mua sắm trên truyền thông xã hội.2: Biêu đồ thê hiện mức độ thường xuyên các mặt hàng mà sinh viên tham gia khảo sát mua sắm trên truyền thông xã hội. Hình 9: Biêu đồ thể hiện các yếu tố khiến sinh viên tham gia khảo sát quyết định mua hàng trên truyền thông xã hội.1: Biểu đồ thê hiện số đơn hàng mà sinh viên tham gia khảo sát mua trên truyền thông xã hội trong I tháng qua.2: Biểu đồ nhánh lá biểu diễn số đơn hàng mà sinh viên tham gia khảo sát mua trên truyền thông xã hội trong I tháng.
Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh ca. ** Hình I1: Biêu đồ thê hiện số tiên các sinh viên tham gia khảo sát đã chỉ cho đơn hàng gần đây nhất.1: Biêu đồ thể hiện mức sẵn lòng chỉ cho mỗi đơn hàng của sinh viên tham gia khảo sát trên truyền thông xã hội s* Hình 12.2: Biêu đồ hộp thể hiện mức sẵn lòng chi trả cho một đơn hàng của những sinh viên tham gia khảo sát s* Hình 13: Biêu đồ thê hiện số lượng sinh viên có theo dõi các tài khoản truyền thông xã hội của các nhãn hàng, cửa hàng hoặc những người có liên quan đến việc mua sắm. s* Hình 14: Biểu đồ thê hiện số lượng sinh viên thường xuyên tham gia vào các cuộc thăm dò ý kiến hoặc khảo sát trên truyền thông xã hội. s* Hình 15: Biểu đồ thê hiện thái độ của sinh viên tham gia khảo sát đối với phát biểu “Tuyên truyền trên truyền thông xã hội thường đánh lừa người dùng”.
s* Hình 16: Biêu đồ tròn thê hiện sự đánh giá của sinh viên tham gia khảo sát về việc mạng xã hội giúp ta tìm thấy sản phẩm dễ dàng hơn. s* Hình 17: Biểu đồ đánh giá thang điểm rủi ro khi mua hàng qua mạng xã hội của sinh viên tham gia khảo sát. s* Hình 18: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ đồng ý của sinh viên tham gia khảo sát về việc mạng xã hội khiến họ chỉ tiêu nhiều hơn.