Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thực phẩm chức năng tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013 ghi nhận bước chuyển dịch mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 20% mỗi năm. Xu hướng già hóa dân số cùng sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh mãn tính liên quan đến lối sống và dinh dưỡng đã thúc đẩy người tiêu dùng chủ động tìm kiếm các giải pháp phòng ngừa bệnh tật. Tại khu vực miền Trung, mức chi tiêu bình quân của người dân cho các sản phẩm chăm sóc sức khỏe dự báo tăng trưởng khoảng 15% mỗi năm, mở ra cơ hội kinh doanh vô cùng tiềm năng cho các doanh nghiệp dược phẩm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Bắc Âu. Tiền thân thành lập từ năm 2005 tại Đà Nẵng, doanh nghiệp đã phát triển mạng lưới phân phối gần 600 mặt hàng thuốc và thực phẩm chức năng khắp các tỉnh Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên. Tuy nhiên, trước làn sóng cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu ngoại nhập và sự thay đổi trong nhận thức của người tiêu dùng, công ty chưa sở hữu một chiến lược kinh doanh chuyên biệt cho mảng thực phẩm chức năng. Điều này dẫn đến sự phân tán nguồn lực và năng lực cạnh tranh chưa phát huy tối đa.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận về chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU), đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh thực phẩm chức năng cho thị trường Miền Trung giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc khi xác lập mục tiêu nâng cao thị phần, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu thực phẩm chức năng trên 25% mỗi năm, đồng thời cải thiện tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu từ mức 4,8% năm 2009 lên trên 6,5% vào năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler (1962), Henry Mintzberg với mô hình 5P (Kế hoạch, Mô thức, Vị thế, Quan niệm, Thủ thuật) và lý thuyết về Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) do McKinsey và General Electric khởi xướng. Ở cấp độ đơn vị kinh doanh, tác giả vận dụng mô hình định vị 3 trục của Derek Abell để xác định rõ nhóm khách hàng mục tiêu, nhu cầu cụ thể cần thỏa mãn và các năng lực tạo sự khác biệt hóa của sản phẩm.

Khung phân tích môi trường ngành được thực hiện thông qua mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, giúp nhận diện áp lực từ đối thủ tiềm tàng, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh nội ngành. Đối với phân tích nội bộ, nghiên cứu sử dụng khung chuẩn VRIO gồm 4 tiêu chí cốt lõi: Đáng giá, Hiếm có, Khó bắt chước và Không thể thay thế để sàng lọc các nguồn lực hữu hình và vô hình thành năng lực cạnh tranh bền vững. Cuối cùng, tác giả đối chiếu 3 chiến lược cạnh tranh chung của Porter (Dẫn đạo chi phí, Khác biệt hóa và Tập trung hóa) kết hợp chuỗi giá trị để lựa chọn hướng đi tối ưu cho doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần Bắc Âu trong 3 năm liên tiếp (2009, 2010, 2011), Niên giám thống kê giai đoạn 2009 - 2011 của Tổng cục Thống kê, cùng các văn bản quy hoạch phát triển kinh tế vùng theo Quyết định số 1114/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và báo cáo ngành của Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam (VADS).

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia với cỡ mẫu khảo sát là 35 người. Cỡ mẫu bao gồm 15 cán bộ quản lý cấp phòng ban, chi nhánh của Công ty Bắc Âu và 20 dược sĩ, bác sĩ chuyên môn tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP trên địa bàn trọng điểm như Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp mẫu chuyên gia) được lựa chọn nhằm tiếp cận những cá nhân có hiểu biết sâu rộng về hành vi người tiêu dùng và kênh phân phối OTC.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ ngang dọc trên các báo cáo tài chính, và phương pháp ma trận cho điểm trọng số với thang đo từ 1 đến 4. Lý do lựa chọn phương pháp ma trận trọng số kết hợp phân tích chuỗi giá trị là nhằm lượng hóa chính xác mức độ phù hợp giữa nguồn lực nội bộ và biến động thị trường bên ngoài, hạn chế tối đa tính cảm tính khi ra quyết định chiến lược. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 01/2012 đến tháng 06/2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tổng thể của Công ty Cổ phần Bắc Âu ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về quy mô doanh thu. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 16.134 triệu đồng năm 2009 lên 17.320 triệu đồng năm 2010 (tăng 7,35%), sau đó bứt phá mạnh mẽ lên 20.757 triệu đồng năm 2011 (tăng 19,84% so với năm 2010). Lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp năm 2009 đạt 781 triệu đồng, năm 2010 đạt 789 triệu đồng và đạt mức tăng trưởng ấn tượng 31,05% vào năm 2011 khi chạm mốc 1.034 triệu đồng.

Thứ hai, cơ cấu chi phí bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng doanh thu thuần (đạt 79,2% năm 2009 và 75,8% năm 2011). Đáng chú ý, chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) tăng vọt từ 146 triệu đồng năm 2009 lên 391 triệu đồng năm 2010 và đạt 1.070 triệu đồng năm 2011, tương đương mức tăng gấp 7,3 lần. Chi phí quản lý doanh nghiệp được kiểm soát khá chặt chẽ, duy trì tỷ trọng từ 15,2% đến 16,1% doanh thu.

Thứ ba, danh mục sản phẩm thực phẩm chức năng của công ty còn khá mỏng, mới chỉ tập trung vào 4 nhóm công dụng: hỗ trợ điều trị thần kinh, phòng ngừa thoái hóa khớp, tăng cường trí nhớ và phục hồi chức năng gan. Thị phần thực phẩm chức năng của công ty tại thị trường miền Trung mới chỉ đạt khoảng 4,2%, chưa tương xứng với tiềm lực hệ thống phân phối sẵn có.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân doanh thu tăng trưởng khả quan là nhờ uy tín lâu năm của thương hiệu Đại Bắc và Bắc Âu, cùng hệ thống đối tác khách hàng truyền thống tại các cơ sở y tế. Tuy nhiên, lợi nhuận biên chịu áp lực nặng nề xuất phát từ việc công ty phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn hàng gia công bên ngoài và biến động lãi suất ngân hàng khi mở rộng đầu tư kho bãi giai đoạn 2010 - 2015. Khi so sánh với tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành thực phẩm chức năng tại Việt Nam (bình quân trên 25%/năm theo báo cáo VADS), tốc độ tăng trưởng mảng thực phẩm chức năng của Bắc Âu vẫn còn thấp hơn mức tiềm năng của thị trường.

Các dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng (stacked column chart with trendline). Biểu đồ này sẽ thể hiện rõ nét tương quan giữa sự gia tăng giá vốn hàng bán, chi phí lãi vay và mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế qua từng năm. Song song đó, việc thiết lập bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix) với 8 chỉ số trọng số giúp làm nổi bật ưu thế vượt trội về hệ thống kho vận chuẩn GSP của Bắc Âu so với 3 đối thủ cạnh tranh trực diện trong khu vực miền Trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục sản phẩm thực phẩm chức năng theo hướng tập trung khác biệt hóa. Phòng Kinh doanh và Marketing cần tập trung nguồn lực quảng bá cho 2 dòng sản phẩm mũi nhọn có nhu cầu cao tại miền Trung là viên hỗ trợ thoái hóa khớp và thảo dược phục hồi chức năng gan, phấn đấu nâng tỷ trọng doanh thu thực phẩm chức năng lên mức 35% tổng doanh thu công ty vào quý 4/2014.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới phân phối trực tiếp qua kênh nhà thuốc bán lẻ (OTC). Ban Giám đốc và các chi nhánh tỉnh cần chủ động ký kết hợp đồng phân phối độc quyền với ít nhất 120 nhà thuốc đạt chuẩn GPP tại 6 tỉnh, thành phố trọng điểm gồm Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Khánh Hòa, hoàn thành trước tháng 12/2014 nhằm đạt độ phủ 65% thị trường mục tiêu.

Thứ ba, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và quản trị chi phí tài chính. Phòng Tài chính - Kế toán cần đàm phán lại các điều khoản thanh toán và chiết khấu với đơn vị sản xuất đối tác như Công ty Cổ phần Tư vấn Y Dược Quốc tế (IMC) để hạ giá vốn hàng bán xuống từ 2% đến 3,5%. Đồng thời, thực hiện tái cấu trúc các khoản nợ vay ngắn hạn, kiểm soát chi phí lãi vay duy trì dưới ngưỡng 4% doanh thu thuần trong cả giai đoạn 2014 - 2015.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống kiểm soát chiến lược 4 bước gắn liền văn hóa doanh nghiệp. Phòng Nhân sự phối hợp các trưởng bộ phận xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) hàng quý cho 100% nhân viên thị trường, chuẩn hóa quy trình dịch vụ khách hàng, phấn đấu nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) vượt mức 18% vào cuối năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp dược phẩm, thực phẩm chức năng có thể ứng dụng quy trình 4 bước hoạch định chiến lược kinh doanh SBU để tái cấu trúc danh mục sản phẩm, nâng cao hiệu quả kênh phân phối và tăng trưởng doanh số từ 15% đến 25% mỗi năm.

Thứ hai, chuyên viên phân tích thị trường và hoạch định chiến lược kinh doanh tại khu vực miền Trung có thể khai thác hệ thống dữ liệu thực tế về đặc điểm tiêu dùng, rào cản chuỗi cung ứng tại 14 tỉnh thành ven biển để xây dựng các kịch bản mở rộng thị trường bài bản.

Thứ ba, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã ngành 60.05) và Marketing có thể sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu mẫu về việc kết hợp ma trận Porter, mô hình Derek Abell và khung đánh giá VRIO trong một nghiên cứu điển hình (case study) tại doanh nghiệp thực tế.

Thứ tư, các nhà phân phối dược phẩm và chủ chuỗi nhà thuốc tư nhân có thể tham khảo các tiêu chuẩn liên kết phân phối GPP/GDP, từ đó xây dựng chính sách quản lý hàng tồn kho khoa học nhằm tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng từ 10% đến 15% cho nhóm hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt căn bản giữa thực phẩm chức năng và thuốc tân dược được luận văn làm rõ như thế nào?
Nghiên cứu phân định rõ thuốc tân dược dùng để điều trị hoặc phòng ngừa bệnh tật cụ thể theo đơn của bác sĩ, trong khi thực phẩm chức năng bổ sung vi chất dinh dưỡng, hỗ trợ phục hồi và tăng cường chức năng cơ thể. Thực phẩm chức năng có rào cản kê đơn thấp hơn, chu kỳ sống linh hoạt và cho phép đạt biên lợi nhuận ròng trên 5% qua kênh phân phối OTC.

Vì sao Công ty Cổ phần Bắc Âu lựa chọn chiến lược tập trung khác biệt hóa thay vì dẫn đạo chi phí?
Thị trường miền Trung có dân số trên 20 triệu người với thu nhập bình quân ngày càng tăng nhưng địa bàn trải dài. Công ty không thể cạnh tranh giá rẻ với các hãng dược lớn, do đó chiến lược tập trung vào nhóm sản phẩm xương khớp và gan mang lại tỷ lệ thành công cao nhất với điểm đánh giá ma trận trên 3,2 điểm.

Năng lực cốt lõi nào tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững của Công ty Bắc Âu?
Năng lực cốt lõi của công ty nằm ở hệ thống kho vận logistics đạt chuẩn GSP cùng mạng lưới liên kết chặt chẽ với hơn 500 nhà thuốc và cơ sở y tế tại miền Trung. Đây là nguồn lực khó sao chép theo tiêu chí VRIO, giúp công ty tiết kiệm 5% chi phí giao vận và đảm bảo nguồn hàng ổn định.

Phương pháp ma trận cho điểm trọng số trong luận văn được vận hành ra sao?
Tác giả thiết lập bảng ma trận gồm 8 tiêu chuẩn chiến lược then chốt, mỗi tiêu chuẩn gắn trọng số từ 0,0 đến 1,0 và chấm điểm hấp dẫn từ 1 đến 4. Chiến lược nào đạt tổng điểm quy đổi cao nhất sẽ được chọn làm định hướng ưu tiên, giúp doanh nghiệp ra quyết định khách quan và khoa học.

Điểm nghẽn tài chính lớn nhất của Bắc Âu giai đoạn 2009 - 2011 là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là chi phí lãi vay tăng đột biến từ 144 triệu đồng năm 2009 lên 1.070 triệu đồng năm 2011, tương đương mức tăng hơn 640%. Điều này phản ánh gánh nặng nợ vay khi đầu tư cơ sở hạ tầng, đòi hỏi công ty phải cân đối lại dòng tiền trong giai đoạn 2013 - 2015.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh cấp đơn vị (SBU), vận dụng sáng tạo các mô hình Michael Porter, Derek Abell và VRIO vào ngành thực phẩm chức năng.
  • Bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Bắc Âu giai đoạn 2009 - 2011 được phân tích minh bạch với doanh thu năm 2011 đạt 20.757 triệu đồng và lợi nhuận ròng đạt 1.034 triệu đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các thách thức nội tại cốt yếu: giá vốn hàng bán neo cao trên 75% doanh thu và chi phí lãi vay tăng mạnh lên 1.070 triệu đồng do đầu tư cơ sở vật chất.
  • Xác lập thành công định hướng chiến lược tập trung khác biệt hóa sản phẩm thực phẩm chức năng tại thị trường 14 tỉnh thành miền Trung với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 25%/năm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ bao gồm: tái cấu trúc danh mục sản phẩm, mở rộng mạng lưới 120 nhà thuốc GPP, đàm phán giảm 3,5% giá vốn và thiết lập hệ thống kiểm soát 4 bước.

Lộ trình triển khai chiến lược được phân kỳ chi tiết theo từng quý từ cuối năm 2013 đến hết năm 2015, yêu cầu sự giám sát định kỳ 6 tháng một lần từ Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình này để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp phân phối dược phẩm tại Việt Nam.