Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản của các ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng luôn giữ vị trí huyết mạch khi chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% tổng quy mô tài sản có. Song hành với tiềm năng sinh lời vượt trội, hoạt động cho vay cũng tiềm ẩn nhiều hiểm họa khi rủi ro tín dụng chiếm tới 70% trong tổng số các loại rủi ro vận hành ngân hàng. Nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện đóng góp hơn 97% tổng số doanh nghiệp hoạt động trên cả nước, là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này thường đối mặt với các hạn chế nội tại như quy mô vốn mỏng, trình độ quản trị chưa chuyên nghiệp và thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn thường xuyên ở mức cao.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc lành mạnh hóa hệ thống tài chính và hội nhập sâu rộng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chỉ đạo các ngân hàng thương mại đẩy nhanh tiến độ áp dụng Hiệp ước vốn Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN. Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Lê Na tại Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đi sâu phân tích toàn diện đề tài: "Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Tuyên Quang trong bối cảnh ngân hàng áp dụng Hiệp ước vốn Basel II".

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá thực trạng công tác cấp tín dụng và nhận diện rủi ro tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang trong giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời so sánh chuỗi dữ liệu xếp hạng từ năm 2014 đến 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chi nhánh nâng cao hệ số an toàn vốn (CAR) vượt ngưỡng 8%, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu DNNVV xuống dưới mức 2%, bảo toàn nguồn vốn huy động và gia tăng năng lực tài chính bền vững trên thị trường tài chính miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng thương mại kết hợp với khung chuẩn mực an toàn vốn của Hiệp ước Basel II để làm nền tảng phân tích. Trọng tâm của khung lý thuyết được xây dựng dựa trên 3 trụ cột cốt lõi của Basel II: Trụ cột 1 quy định về mức an toàn vốn tối thiểu với hệ số CAR không dưới 8%, trong đó tài sản có trọng số rủi ro (RWA) được lượng hóa chi tiết theo rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động; Trụ cột 2 là quy trình đánh giá và giám sát nội bộ của cơ quan quản lý (ICAAP); Trụ cột 3 nhấn mạnh tính minh bạch thông tin và kỷ luật thị trường.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm căn bản bao gồm: rủi ro tín dụng, tổn thất dự kiến (EL) dựa trên xác suất vỡ nợ (PD), tổn thất khi vỡ nợ (LGD) và độ phơi nhiễm tại thời điểm vỡ nợ (EAD). Khái niệm DNNVV được xác định chuẩn xác theo quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP, áp dụng cho các doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước không vượt quá 200 tỷ đồng. Nghiên cứu cũng phân định rõ hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) và cơ chế trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) theo các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán, bảng phân tích cơ cấu dư nợ và dữ liệu phân loại nhóm nợ của BIDV Tuyên Quang từ năm 2016 đến năm 2018, kết hợp chuỗi lịch sử phân hạng tín nhiệm doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2018 với hơn 15 bảng biểu chuyên sâu.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 phiếu điều tra hợp lệ. Cơ cấu mẫu khảo sát được phân bổ khoa học, bao gồm 40 cán bộ tín dụng, lãnh đạo phòng ban quản lý rủi ro tại BIDV Tuyên Quang và 80 đại diện ban lãnh đạo các DNNVV đang trực tiếp vay vốn tại chi nhánh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) theo nhóm ngành hoạt động (sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ) nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ danh mục khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp phân tích dữ liệu tích hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ số tăng trưởng tài chính liên năm, phân tích định lượng kết hợp định tính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan toàn bộ quy trình cấp tín dụng từ khâu thẩm định ban đầu, chấm điểm tín dụng nội bộ đến khâu giám sát dòng tiền sau giải ngân, từ đó phát hiện chuẩn xác các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tổn thất vốn vay.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu tại BIDV Tuyên Quang đã bóc tách rõ nét thực trạng quản trị tín dụng với nhiều kết quả thực nghiệm nổi bật:

Thứ nhất, quy mô cấp tín dụng cho khối DNNVV tăng trưởng liên tục, với doanh số cho vay bình quân tăng từ 12% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2018. Dư nợ khối DNNVV chiếm tỷ trọng từ 35% đến 40% trong tổng quy mô dư nợ cho vay của toàn chi nhánh, khẳng định vai trò nguồn vốn chủ lực hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Thứ hai, chất lượng tín dụng đối với DNNVV bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) của khối này duy trì ở mức cao từ 2,5% đến 3,2%, vượt xa mức nợ xấu bình quân toàn chi nhánh là 1,8%. Do đó, chi phí trích lập dự phòng rủi ro đối với danh mục cho vay DNNVV đã phải tăng thêm 22% vào cuối năm 2018 so với năm 2016.

Thứ ba, dữ liệu xếp hạng tín dụng nội bộ giai đoạn 2014 - 2018 chỉ ra rằng có tới 65% số DNNVV được xếp vào phân hạng trung bình và thấp (hạng B và CC), trong khi chỉ có khoảng 25% doanh nghiệp đạt mức xếp hạng uy tín cao (hạng A đến AAA).

Thứ tư, về năng lực an toàn vốn theo chuẩn hóa Basel II, hệ số CAR tổng thể của BIDV Tuyên Quang đạt xấp xỉ 9,1% vào năm 2018. Dù đã vượt mức sàn 8% theo quy định, biên độ đệm vốn dự phòng cho danh mục rủi ro tín dụng DNNVV vẫn còn khá mỏng trước các biến động tiêu cực của thị trường.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu trên có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) biểu thị cơ cấu dịch chuyển 5 nhóm nợ giai đoạn 2016 - 2018 kết hợp bảng ma trận phân bố chéo giữa mức xếp hạng tín nhiệm nội bộ và tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh thực tế.

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, quy trình thẩm định tín dụng tại BIDV Tuyên Quang còn dựa nặng vào tài sản bảo đảm là bất động sản (chiếm hơn 85% giá trị hợp đồng thế chấp) thay vì phân tích thực chất phương án kinh doanh và dòng tiền hoàn nợ. Công tác kiểm tra định kỳ sau giải ngân còn mang tính hình thức, hệ thống công nghệ thông tin chưa tích hợp cảnh báo sớm rủi ro tự động.

Về mặt khách quan, đa số DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có quy mô siêu nhỏ với vốn tự có dưới 10 tỷ đồng, kinh doanh phụ thuộc mùa vụ nông lâm nghiệp, thiếu minh bạch trong sổ sách kế toán và không có báo cáo tài chính kiểm toán độc lập. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc, cho thấy tính cấp bách của việc tái cơ cấu toàn diện quy trình kiểm soát rủi ro theo Basel II.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV theo định hướng chuẩn mực Basel II, luận văn đưa ra hệ thống giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện mô hình tổ chức và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Ban điều hành BIDV Tuyên Quang cần phối hợp với Hội sở chính hiệu chỉnh thang điểm định tính và định lượng cho DNNVV, ứng dụng dữ liệu lớn và lịch sử tín dụng từ CIC để tự động hóa khâu chấm điểm. Mục tiêu đến quý 4 năm 2020 giảm 20% thời gian phê duyệt hồ sơ nhưng nâng độ chính xác cảnh báo sớm rủi ro vỡ nợ lên trên 95%.

Thứ hai, đổi mới toàn diện quy trình thẩm định và kiểm soát chặt chẽ sau giải ngân. Đội ngũ cán bộ tín dụng phải chuyển dịch phương pháp thẩm định từ tài sản thế chấp sang thẩm định dòng tiền khả dụng thực tế. Cần tiến hành kiểm tra thực địa 100% mục đích sử dụng vốn đối với các khoản vay từ 2 tỷ đồng trở lên trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân, quyết tâm kéo giảm tỷ lệ nợ xấu DNNVV xuống dưới mức 1,5% trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ ba, đa dạng hóa công cụ bảo đảm và đẩy mạnh áp dụng bảo hiểm tín dụng. Chi nhánh cần chủ động liên kết với Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tỉnh Tuyên Quang và các công ty bảo hiểm liên kết để chia sẻ rủi ro, phấn đấu đạt tỷ lệ tối thiểu 30% danh mục dư nợ DNNVV có kèm hợp đồng bảo hiểm khoản vay vào năm 2021.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân sự tín dụng. Phòng Tổ chức cán bộ cần thực hiện định kỳ tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng bóc tách báo cáo tài chính và phương pháp đo lường trọng số rủi ro RWA theo Basel II cho 100% cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước sớm hoàn thiện khung pháp lý về thị trường mua bán nợ, đồng thời tăng vốn điều lệ ủy thác từ 10% đến 15% mỗi năm cho Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Bản luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về cách thức triển khai Trụ cột 1 và Trụ cột 2 của Basel II vào thực tiễn quản lý danh mục cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa với quy mô hàng trăm tỷ đồng tại các chi nhánh cấp tỉnh.

Thứ hai, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Đây là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng 120 mẫu thực địa và phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 5 năm (2014 - 2018).

Thứ ba, Ban lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tài liệu giúp chủ doanh nghiệp thấu hiểu 10 nhóm tiêu chí đánh giá tín nhiệm nội bộ của ngân hàng, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính để nâng cao hạn mức vay vốn thêm 15% đến 30% với mức lãi suất ưu đãi.

Thứ tư, Các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế địa phương: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng để xây dựng các gói hỗ trợ vốn mồi từ 20 tỷ đến 50 tỷ đồng qua các quỹ phát triển doanh nghiệp tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II lại đặc biệt quan trọng đối với khối DNNVV?

Basel II yêu cầu ngân hàng phải tính toán chuẩn xác tài sản có trọng số rủi ro (RWA) và trích lập dự phòng theo mức độ tổn thất thực tế. Do khối DNNVV có tỷ lệ phát sinh nợ quá hạn lên tới 3,2%, việc áp dụng Basel II giúp chi nhánh đo lường đúng xác suất vỡ nợ, bảo toàn nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro lan truyền trong toàn hệ thống.

Hệ số an toàn vốn (CAR) theo Basel II tại BIDV Tuyên Quang được kiểm soát như thế nào?

Theo quy định chuẩn mực của Basel II và Thông tư 41/2016/TT-NHNN, hệ số CAR tối thiểu bắt buộc là 8%. Nghiên cứu chỉ ra rằng BIDV Tuyên Quang đã duy trì hệ số CAR đạt mức 9,1% vào cuối năm 2018, giúp chi nhánh tạo lập tấm đệm vốn an toàn trước các rủi ro tín dụng tiềm ẩn từ thị trường.

Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV đánh giá DNNVV dựa trên những trụ cột nào?

Mô hình XHTDNB của BIDV kết hợp song song hai nhóm tiêu chí: nhóm chỉ tiêu tài chính (khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính, vòng quay hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 60%) và nhóm chỉ tiêu phi tài chính (uy tín người điều hành, triển vọng ngành kinh doanh, lịch sử trả nợ trên hệ thống CIC chiếm 40%).

Vì sao phần lớn DNNVV tại Tuyên Quang chỉ đạt mức tín nhiệm hạng B và CC?

Kết quả khảo sát 80 doanh nghiệp cho thấy có hơn 70% doanh nghiệp sở hữu vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, kinh doanh mang nặng tính mùa vụ, hồ sơ kế toán chưa qua kiểm toán độc lập. Sự thiếu hụt thông tin tài chính minh bạch này là nguyên nhân trực tiếp khiến 65% doanh nghiệp bị xếp hạng tín nhiệm ở mức trung bình thấp.

Cán bộ tín dụng cần thực hiện quy trình kiểm soát sau giải ngân ra sao để hạn chế phát sinh nợ xấu?

Cán bộ tín dụng bắt buộc phải kiểm tra thực địa việc sử dụng vốn vay trong vòng 15 đến 30 ngày sau khi giải ngân, đồng thời giám sát chặt chẽ luân chuyển dòng tiền qua tài khoản thanh toán tại BIDV đạt tối thiểu 70% doanh thu kế hoạch nhằm phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm tài chính của khách hàng.

Kết luận

Bản luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Lê Na đã giải quyết trọn vẹn và khoa học bài toán quản trị rủi ro tín dụng đối với khu vực kinh tế tư nhân trong giai đoạn chuyển đổi chuẩn mực ngân hàng với những đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng DNNVV theo ba trụ cột chuẩn mực của Hiệp ước vốn Basel II và các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Phân tích thực chứng chuyên sâu hoạt động tín dụng tại BIDV Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2018 với tốc độ tăng trưởng dư nợ 12% - 15%/năm và tỷ lệ nợ quá hạn khối DNNVV chiếm từ 2,5% đến 3,2%.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt nội tại khi có tới 65% doanh nghiệp địa phương nằm ở phân khúc xếp hạng tín nhiệm trung bình thấp (hạng B và CC).
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính thực thi cao, tập trung vào nâng cấp mô hình chấm điểm tự động, quản lý dòng tiền sau giải ngân và đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực.
  • Thiết lập lộ trình hành động chi tiết giai đoạn 2020 - 2023 nhằm củng cố hệ số CAR vững chắc trên 9% và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu DNNVV xuống dưới ngưỡng 1,5%.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị ngân hàng quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn văn tài liệu để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản lý tài chính và quản trị rủi ro thực tiễn.