Tổng quan về giáo trình

Tài liệu tập huấn sử dụng sách giáo khoa Tiếng Việt 4 thuộc bộ sách Cánh Diều do Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam phát hành năm 2023 tại Hà Nội. Tài liệu này đóng vai trò là văn bản hướng dẫn chuyên môn và tài liệu tham khảo học thuật trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học, thuộc học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở bậc đại học và sau đại học. Môn Tiếng Việt cấp Tiểu học chiếm 31% tổng thời lượng giáo dục (tương đương 43 tiết/tuần trên toàn cấp học), giữ vị trí cốt lõi trong việc hình thành công cụ giao tiếp và tiếp nhận tri thức cho người học.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc cụ thể hóa Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhằm phát triển hai năng lực đặc thù là năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học; đồng thời bồi dưỡng năm phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) cùng ba năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo).

Cấu trúc giáo trình được tổ chức dựa trên hai nguyên tắc tiếp cận nền tảng:

  • Tiếp cận mục tiêu: Lấy chuẩn đầu ra của Chương trình GDPT 2018 làm căn cứ thiết kế nội dung; triển khai đồng thời theo trục Chủ đề, chủ điểm và trục Hoạt động rèn luyện kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
  • Tiếp cận đối tượng: Lựa chọn nội dung phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 4 (9–10 tuổi) theo nguyên tắc vừa sức và phát triển kế thừa từ lớp 1, 2, 3.

Điểm đặc thù của tài liệu là thiết kế bài học theo mô hình chuỗi 5 hoạt động học tập (Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng, Tự đánh giá) và phân bổ quỹ thời gian "phần mềm" khoảng 50 tiết để đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Hệ thống bài học trong tài liệu gồm 19 bài (15 bài học chính và 4 bài ôn tập định kì), phân bổ qua 4 chủ đề lớn:

  • Chủ đề MĂNG NON: Gồm Bài 1 (Chân dung của em), Bài 2 (Chăm học, chăm làm), Bài 3 (Như măng mọc thẳng), Bài 4 (Kho báu của em) và Bài 5 (Ôn tập giữa học kì I). Trọng tâm phản ánh sự phát triển nhận thức của cá nhân học sinh về ngoại hình, tính cách, thói quen học tập và đức tính trung thực.
  • Chủ đề CỘNG ĐỒNG: Gồm Bài 6 (Ước mơ của em), Bài 7 (Họ hàng, làng xóm), Bài 8 (Người ta là hoa đất), Bài 9 (Tài sản vô giá) và Bài 10 (Ôn tập cuối học kì I). Trọng tâm mở rộng mối quan hệ xã hội từ gia đình, dòng họ đến làng xóm và các giá trị lao động, sức khỏe.
  • Chủ đề ĐẤT NƯỚC: Gồm Bài 11 (Trái tim yêu thương), Bài 12 (Những người dũng cảm), Bài 13 (Niềm vui lao động), Bài 14 (Bài ca giữ nước) và Bài 15 (Ôn tập giữa học kì II). Nội dung tích hợp giáo dục lịch sử dựng nước, giữ nước, bảo vệ chủ quyền biên giới và biển đảo qua các mốc lịch sử quan trọng.
  • Chủ đề NGÔI NHÀ CHUNG: Gồm Bài 16 (Tuổi nhỏ chí lớn), Bài 17 (Khám phá thế giới), Bài 18 (Vì cuộc sống con người) và Bài 19 (Ôn tập cuối năm học). Nội dung hướng ra thế giới, khám phá văn minh nhân loại và ý thức bảo vệ môi trường toàn cầu.

Tiến trình phát triển logic của nội dung đi từ nhân vật trung tâm là học sinh ("TÔI") mở rộng dần ra môi trường gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội, đất nước và thế giới.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên cơ sở phương pháp luận của quy luật nhận thức biện chứng: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn" (V.I. Lênin, dẫn theo Từ điển triết học, NXB Tiến bộ, 1989, tr. 179). Hệ thống kiến thức ngôn ngữ học và văn học được định hình cụ thể:

  • Kiến thức Tiếng Việt: Gồm 14 bài hình thành kiến thức chuyên biệt về từ loại (Danh từ chung, danh từ riêng; Động từ; Tính từ), cú pháp (Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ), dấu câu (Dấu gạch ngang, Dấu ngoặc kép, Dấu ngoặc đơn), quy tắc chính tả (Viết tên riêng của cơ quan, tổ chức), từ vựng (Từ Hán Việt, thành ngữ, tra từ điển) và biện pháp tu từ (Nhân hóa).
  • Kiến thức Văn học và Thể loại: Nhận diện đặc điểm nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời thoại; cấu trúc văn bản ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); các thể loại văn học gồm thơ (ngữ liệu như Tuổi Ngựa của Xuân Quỳnh, Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận, Đồng dao tặng mẹ tặng ba của Nguyễn Trọng Tạo), truyện ngắn và trích đoạn (Đàn bò gặm cỏ trích truyện ngắn Cỏ non của Hồ Phương, Chú bé bán báo trích Đội thiếu niên tình báo Bát Sắt của Phạm Thắng, Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán của Nguyễn Khắc Thuần, Mít tinh mừng độc lập của Nguyễn Quang Sáng), cùng các văn bản thông tin chỉ dẫn công việc, viết thư và báo cáo.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng Đọc: Đọc đúng, đọc diễn cảm tốc độ 80–90 tiếng/phút; đọc thầm nhanh hơn mức độ lớp 3; đọc hiểu nội dung, phân tích cấu tạo văn bản và thực hiện liên hệ thực tiễn. Đọc mở rộng tối thiểu 35 văn bản văn học và 18 văn bản thông tin mỗi năm học; học thuộc lòng ít nhất 10 đoạn thơ, bài thơ hoặc đoạn văn (mỗi đoạn khoảng 80 chữ).
  • Kỹ năng Viết: Viết đúng chính tả, viết tên riêng cơ quan, tổ chức. Thực hiện quy trình viết theo quy tắc Bàn tay (5 bước: Xác định đề tài $\rightarrow$ Tìm ý $\rightarrow$ Sắp xếp ý/Lập dàn ý $\rightarrow$ Viết đoạn/bài $\rightarrow$ Hoàn chỉnh/Sửa lỗi). Viết các thể loại: đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật, đoạn văn tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm, đoạn văn nghị luận; bài văn thuật lại sự việc được chứng kiến/tham gia (6 tiết), bài viết thư (6 tiết), bài văn miêu tả cây cối, con vật (8 tiết), văn bản hướng dẫn (6 tiết) và báo cáo công việc (3 tiết).
  • Kỹ năng Nói và Nghe: Nghe và kể lại câu chuyện dựa trên tranh vẽ hoặc lời gợi ý; thuyết trình đề tài theo chủ điểm có sử dụng sơ đồ/tranh ảnh minh họa; giới thiệu sách báo tự đọc ở nhà; tham gia đóng vai, tập thoại kịch bản; rèn luyện kĩ năng ghi chép tóm tắt ý chính của người nói và nguyên tắc luân phiên lượt lời khi thảo luận.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu thiết kế quy trình dạy học tiếp cận theo năng lực thông qua 5 nhóm hoạt động sư phạm:

  1. Khởi động (Chia sẻ): Tạo tâm thế tiếp nhận thông qua trò chơi hỏi đáp, giải nghĩa tên chủ điểm, quan sát tranh ảnh hoặc video.
  2. Khám phá: Hướng dẫn học sinh tiếp cận ngữ liệu qua hệ thống câu hỏi đọc hiểu, phân tích mô hình ngôn ngữ ở phần Nhận xét để rút ra quy tắc Bài học.
  3. Luyện tập: Tổ chức thực hành bài tập nhận diện, bài tập phân loại ngôn ngữ và bài tập thực hành viết đoạn/bài văn trong Vở bài tập.
  4. Vận dụng: Kết nối kiến thức bài học với đời sống thông qua hoạt động Góc sáng tạo (viết vẽ đa phương thức, diễn kịch, triển lãm, tham quan thực tế) thực hiện trong 1 tiết ở tuần chẵn của mỗi bài học.
  5. Tự đánh giá: Cung cấp bài đọc và bảng kiểm trắc nghiệm/tự luận ở cuối mỗi chủ điểm để học sinh tự chấm điểm, xếp loại tại nhà dưới sự hỗ trợ của phụ huynh.

Các kĩ thuật dạy học tích cực được chỉ dẫn vận dụng gồm: kĩ thuật Mảnh ghép (chia nhóm chuyên sâu và nhóm ghép để giải quyết câu hỏi đọc hiểu/trao đổi nhân vật), kĩ thuật Khăn trải bàn, kĩ thuật Phòng tranh, phương pháp sắm vai và các trò chơi học tập như Ô cửa bí mật, Thi tiếp sức, Truyền điện.

Kĩ thuật dạy học Mục đích áp dụng trong bài dạy Hoạt động tiêu biểu
Kĩ thuật Mảnh ghép Thảo luận câu hỏi đọc hiểu đa khía cạnh Phân tích bài đọc Tuổi Ngựa, Bài ca giữ nước
Kĩ thuật Phòng tranh Trưng bày và nhận xét chéo sản phẩm Tiết Góc sáng tạo, bài tập viết đoạn văn
Quy tắc Bàn tay Chuẩn hóa quy trình tạo lập văn bản 5 bước Tiết Viết đoạn văn về một nhân vật
Sắm vai / Tập kịch Rèn luyện ngôn ngữ đối thoại và cử chỉ Tiết Nói và nghe, phân vai diễn kịch

Phương pháp đánh giá định kì kết hợp kiểm tra thường xuyên và định kì theo ma trận chuẩn: thời gian kiểm tra 70–80 phút, tỉ lệ điểm Đọc hiểu 50% (5 điểm) và Viết 50% (5 điểm); phân bổ mức độ nhận thức gồm Biết (20%), Hiểu (20%) và Vận dụng (60%).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuyển dịch từ ngữ pháp hàn lâm sang thực hành ứng dụng: Các bài học Luyện từ và câu không bắt buộc học sinh ghi nhớ các định nghĩa mang tính lý thuyết ngôn ngữ học thuần túy, mà tập trung nhận biết chức năng và vận dụng trực tiếp vào các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe.
  • Tích hợp nội dung giáo dục liên môn: Lồng ghép giáo dục lịch sử truyền thống dựng nước và giữ nước, giáo dục chủ quyền an ninh biên giới và hải đảo vào các bài đọc thuộc chủ điểm Bài ca giữ nước (Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán, Mít tinh mừng độc lập, Bức ảnh, Trường Sa) và Trái tim yêu thương (Những hạt gạo ân tình).
  • Cơ chế thời lượng mở ("phần mềm" 50 tiết): Giáo trình bố trí khoảng 50 tiết linh hoạt (gồm các tiết Trao đổi sách báo, Góc sáng tạo, Ôn tập) cho phép giáo viên chủ động điều chỉnh theo trình độ tiếp thu thực tế của từng nhóm đối tượng học sinh trong lớp.
  • Ứng dụng công nghệ và hệ sinh thái số: Tích hợp sách giáo khoa điện tử trên nền tảng website Hoc10 thông qua mã QR bảo mật ở bìa 4. Phiên bản số hóa cung cấp văn bản đa phương thức gồm video hoạt hình, mô phỏng tương tác và hệ thống bài tập tự động phản hồi kết quả học tập.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Sinh viên và học viên sau đại học:
    • Sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Tiếng Việt/Ngữ văn sử dụng làm tài liệu nghiên cứu phương pháp dạy học chuyên ngành.
    • Học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt dùng để phân tích mô hình thiết kế chương trình và sách giáo khoa theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục:
    • Giáo viên tiểu học sử dụng để nắm bắt mục tiêu, cấu trúc bài học và quy trình tổ chức dạy học các phân môn Đọc, Viết, Nói và nghe, Luyện từ và câu, Góc sáng tạo.
    • Cán bộ chỉ đạo chuyên môn các cấp sử dụng làm căn cứ đánh giá giờ dạy và chỉ đạo kiểm tra đánh giá định kì.
  3. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức Ngôn ngữ học đại cương, Văn học thiếu nhi, Tâm lý học lứa tuổi học sinh tiểu học và khung Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng viên, sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học, học viên cao học chuyên ngành Phương pháp dạy học Tiểu học, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Việt lớp 4.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu tài liệu?

Người học cần có kiến thức cơ bản về lý thuyết ngữ pháp tiếng Việt, thi pháp học thể loại văn học, tâm sinh lý trẻ em lứa tuổi 9–10 tuổi, cùng cấu trúc khung năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

3. Cấu trúc bài học trong SGK Tiếng Việt 4 có điểm gì khác biệt so với các chương trình trước đây?

Mỗi bài học được thiết kế trong 2 tuần (14 tiết) tích hợp trọn vẹn theo một chủ điểm, vận hành theo mô hình chuỗi 5 hoạt động học tập (Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng, Tự đánh giá) thay cho việc phân chia giờ dạy tách biệt theo từng phân môn cơ học.

4. Cách tổ chức tự học và nghiên cứu tài liệu đạt hiệu quả cao?

Người học cần đối chiếu phần Những vấn đề chung với các thiết kế bài giảng mẫu cụ thể (Bài 1 Chân dung của em, bài đọc Tuổi Ngựa, bài viết đoạn văn theo quy tắc Bàn tay, tiết Luyện từ và câu về Danh từ), kết hợp khai thác các học liệu số trên nền tảng Hoc10.

5. Hệ sinh thái tài liệu bổ trợ đi kèm bộ sách gồm những tài liệu nào?

Hệ thống tài liệu bổ trợ đồng bộ gồm: Sách giáo viên Tiếng Việt 4, SGK điện tử (Hoc10), Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4, Vở bài tập Tiếng Việt 4, Sách Truyện đọc lớp 4, Phiếu ôn luyện cuối tuần Tiếng Việt 4 (35 phiếu/2 tập), Vở Thực hành Tiếng Việt 4 và Vở luyện tập chính tả 4.


Kết luận

Tài liệu tập huấn sử dụng sách giáo khoa Tiếng Việt 4 (Bộ sách Cánh Diều, 2023) xác lập hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp sư phạm tiếp cận năng lực cho môn Tiếng Việt cấp Tiểu học. Bằng việc phân định cấu trúc 19 bài học xoay quanh 4 chủ đề khái quát (Măng non, Cộng đồng, Đất nước, Ngôi nhà chung) cùng quy trình 5 bước tổ chức hoạt động, tài liệu cung cấp khung tham chiếu học thuật cho sinh viên và giáo viên sư phạm tiểu học. Lộ trình nghiên cứu hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa việc nắm vững quan điểm mục tiêu/đối tượng, làm chủ quy trình dạy học các kĩ năng ngôn ngữ và khai thác đồng bộ hệ sinh thái tài liệu bổ trợ cùng nền tảng sách giáo khoa điện tử Hoc10.