Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 9 (Bộ sách Chân trời sáng tạo) do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành, được biên soạn bởi nhóm tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên), Nguyễn Thành Ngọc Bảo và Nguyễn Thị Minh Ngọc. Trong hệ thống đào tạo sư phạm và bồi dưỡng chuyên môn, tài liệu này đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành, phục vụ trực tiếp cho học phần Phương pháp dạy học Ngữ văn ở bậc đại học sư phạm cũng như công tác tập huấn giáo viên trung học cơ sở tiếp cận Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018.

Mục tiêu đào tạo của tài liệu nhằm hình thành năng lực triển khai chương trình môn học cho người dạy, bao gồm: phân tích mục tiêu và yêu cầu cần đạt đối với học sinh lớp 9; nắm vững các nguyên tắc tích hợp trong cấu trúc sách; vận dụng quy trình tổ chức hoạt động dạy học 4 kĩ năng Đọc – Viết – Nói – Nghe; và thực hiện kiểm tra, đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh.

Tài liệu được kết cấu thành hai phần chính:

  1. Phần một: Những vấn đề chung (khái quát chương trình môn học, quan điểm biên soạn, cấu trúc bài học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và giới thiệu hệ thống học liệu bổ trợ).
  2. Phần hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy (quy trình thiết kế giáo án theo định hướng phát triển năng lực và bài soạn minh họa chi tiết).

Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên thuyết kiến tạo và quan điểm giao tiếp hiện đại, lấy trục rèn luyện kĩ năng đọc, viết, nói và nghe làm trung tâm, tích hợp kiến thức tiếng Việt và văn học mang tính công cụ trực tiếp vào các hoạt động thực hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                    HỆ THỐNG CẤU TRÚC BÀI HỌC VÀ THỂ LOẠI (NGỮ VĂN 9)
     TẬP 1 (72 tiết)                                             TẬP 2 (68 tiết)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giảng dạy được phân bổ qua 10 bài học tương ứng với 10 chủ điểm thể loại xuyên suốt hai học kì (tập một: 72 tiết, tập hai: 68 tiết):

  • Bài 1: Thương nhớ quê hương (Thể loại Thơ): Cung cấp tri thức về kết cấu, ngôn ngữ thơ, biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần; hướng dẫn đọc các văn bản Quê hương (Tế Hanh), Bếp lửa (Bằng Việt), Vẻ đẹp của Sông Đà, Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải); thực hành làm thơ tám chữ và viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ.
  • Bài 2: Giá trị của văn chương (Nghị luận văn học): Phân biệt cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan; tìm hiểu quy cách trích dẫn tài liệu tránh đạo văn; phân tích các văn bản Về hình tượng bà Tú trong bài thơ "Thương vợ", Ý nghĩa văn chương, Thơ ca, Tính đa nghĩa trong bài thơ "Bánh trôi nước"; rèn luyện viết bài văn nghị luận phân tích tác phẩm văn học.
  • Bài 3: Những di tích lịch sử và danh thắng (Văn bản thông tin): Cung cấp cách trình bày thông tin theo đối tượng phân loại, cách khai thác phương tiện phi ngôn ngữ; đọc hiểu các văn bản Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ngọ Môn, Nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành Thăng Long cần được UNESCO công nhận, Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên sông Sài Gòn; thực hành viết văn bản thuyết minh có tích hợp sơ đồ, hình ảnh.
  • Bài 4: Con người trong thế giới kì ảo (Truyện truyền kì): Phân tích không gian, thời gian, nhân vật kì ảo, lời người kể chuyện, lời đối thoại và độc thoại; đọc hiểu Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện lạ nhà thuyền chài, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Dế chọi; thực hành viết truyện kể sáng tạo dựa trên truyện đã đọc.
  • Bài 5: Khát vọng công lí (Truyện thơ Nôm): Hệ thống hóa tri thức lịch sử văn học Việt Nam; nhận diện điển tích, điển cố, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ; ngữ liệu đọc gồm Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Thúy Kiều báo ân báo oán, Nhân vật lí tưởng trong kết thúc của truyện cổ tích thần kì, Tiếng đàn giải oan.
  • Bài 6: Sức mạnh của truyền thông / Những vấn đề toàn cầu (Nghị luận xã hội): Đọc hiểu văn bản gắn với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội qua Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Những điều cần biết để an toàn trong không gian mạng, Bản sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu; thực hành kiến thức câu đơn, câu ghép, phương tiện liên kết; viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết và thiết kế tờ rơi/quảng cáo.
  • Bài 7: Hành trình khám phá sự thật (Truyện trinh thám): Nhận diện cấu trúc truyện trinh thám qua Chiếc mũ miện dát đá be-rô, Ngôi mộ cổ, Cách suy luận, Kẻ sát nhân lộ diện; thực hành kiến thức câu rút gọn và câu đặc biệt; rèn luyện kĩ năng viết truyện sáng tạo.
  • Bài 8: Những cung bậc tình cảm (Thơ song thất lục bát): Khám phá thi luật thể thơ qua Nỗi nhớ thương của người chinh phụ, Hai chữ nước nhà, Bức thư tưởng tượng, Tì bà hành; phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn; viết bài văn nghị luận phân tích một bài thơ.
  • Bài 9: Những bài học từ trải nghiệm đau thương (Bi kịch): Phân tích xung đột kịch bản qua Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man, Tình yêu và thù hận, Cái roi tre, Cái bóng trên tường; nghiên cứu biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; viết bài văn nghị luận đề xuất giải pháp.
  • Bài 10: Tiếng vọng những ngày qua (Thể loại Thơ tổng hợp): Đánh giá mối quan hệ giữa nội dung và hình thức qua Nhớ rừng (Thế Lữ), Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), Kí ức tuổi thơ, Sông Đáy (Nguyễn Quang Thiều); tìm hiểu sự phát triển của ngôn ngữ (từ ngữ mới và nghĩa mới); viết bài văn thuyết minh danh lam thắng cảnh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu củng cố và hệ thống hóa ba khối lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết tiếp nhận và thể loại văn học: Xác định các yếu tố thi pháp cốt lõi của truyện truyền kì, truyện trinh thám, truyện thơ Nôm, thơ song thất lục bát và bi kịch; làm rõ vai trò của người đọc, bối cảnh lịch sử – xã hội trong việc kiến tạo nghĩa văn bản.
  2. Lý thuyết ngôn ngữ học ứng dụng: Bao gồm cấu trúc cú pháp tiếng Việt (câu đơn, câu ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt, biến đổi trật tự thành phần câu); từ vựng học (yếu tố Hán Việt, từ ngữ mới); biện pháp tu từ ngữ âm (điệp thanh, điệp vần, chơi chữ); và giao tiếp phi ngôn ngữ.
  3. Lý luận dạy học môn Ngữ văn: Mô hình thiết kế bài dạy phát triển năng lực theo tiến trình 4 hoạt động dựa trên Công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thiết kế sư phạm: Xây dựng kế hoạch bài dạy định lượng bằng các động từ hành động chỉ mức độ tư duy (nhận biết, phân tích, so sánh, đánh giá); thiết kế phiếu học tập và bảng kiểm (checklist) đánh giá hoạt động đọc, viết, nói, nghe.
  • Kỹ năng phân tích thể loại: Thực hiện thao tác dạy học "qua cái để dạy cách", chuyển từ việc truyền thụ nội dung tác phẩm đơn lẻ sang hướng dẫn học sinh quy trình chiếm lĩnh văn bản cùng thể loại.
  • Kỹ năng kiểm tra, đánh giá: Xây dựng ma trận đề, bản đặc tả kiểm tra định kì môn Ngữ văn theo 4 mức độ nhận thức (Nhận biết 25%, Thông hiểu 50%, Vận dụng 20%, Vận dụng cao 5%) trên ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu xác định các nguyên tắc và kĩ thuật tổ chức dạy học bám sát khung năng lực:

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT ĐƠN VỊ KIẾN THỨC
  • Tiến trình dạy học một bài học: Thực hiện tuần tự 4 bước:
    1. Hoạt động mở đầu: Kích hoạt kiến thức nền, giới thiệu chủ điểm, câu hỏi lớn và xác định nhiệm vụ học tập.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản 1, văn bản 2 để hình thành tri thức thể loại; cung cấp tri thức tiếng Việt công cụ.
    3. Hoạt động luyện tập: Thực hành đọc mở rộng thể loại (văn bản 4), đọc kết nối chủ điểm (văn bản 3), thực hành tiếng Việt và viết theo quy trình (chuẩn bị, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa).
    4. Hoạt động vận dụng và mở rộng: Chia sẻ, công bố sản phẩm viết, thực hành nói – nghe tương tác và trả lời câu hỏi lớn của chủ điểm.
  • Kĩ thuật dạy học chuyên biệt:
    • Kĩ thuật nói to suy nghĩ (think-aloud): Giáo viên hoặc học sinh làm mẫu tiến trình suy luận trong quá trình đọc hiểu và tạo lập văn bản.
    • Học tập kết hợp ghi chú: Sử dụng stick-note, phiếu học tập, sơ đồ tư duy để ghi nhận cảm xúc và suy nghĩ trực tiếp trong khi đọc.
    • Phương pháp đóng vai: Học sinh đóng vai nhân vật, tác giả để trả lời phỏng vấn; hoặc đóng vai người đọc để phản biện bài viết của bạn.
  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên (thông qua bảng kiểm kĩ năng, thảo luận nhóm, sản phẩm viết đoạn) và đánh giá định kì. Đề kiểm tra định kì tuân thủ nguyên tắc không sử dụng lại các ngữ liệu đã học trong sách giáo khoa để kiểm tra mức độ vận dụng năng lực đọc hiểu của học sinh.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Tính chất mở của chương trình: Chương trình không bắt buộc chi tiết các ngữ liệu đọc hiểu cố định. Sách giáo khoa cung cấp ngữ liệu mang tính minh họa thể loại. Giáo viên được quyền chủ động lựa chọn, thay thế và tích hợp các nguồn ngữ liệu khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt.
  2. Mô hình ngữ liệu tham khảo trong dạy Viết: Thay thế việc cung cấp "bài văn mẫu" bằng "ngữ liệu tham khảo trực quan". Ngữ liệu tham khảo đóng vai trò mô phỏng cấu trúc, đặc điểm kiểu bài ở mức độ vừa sức, giúp người học phân tích cách làm và tự tạo lập văn bản mới theo quy trình.
  3. Tích hợp thể loại văn học hiện đại và văn bản đa phương thức: Bổ sung các thể loại đáp ứng yêu cầu cuộc sống hiện đại như truyện trinh thám (Chiếc mũ miện dát đá be-rô, Ngôi mộ cổ), văn bản thông tin sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, hình ảnh đồ họa di tích Vườn Quốc gia Cúc Phương, Hoàng thành Thăng Long) và kịch bản bi kịch.
  4. Chuẩn hóa quy trình thiết kế bài dạy theo Công văn 5512: Mỗi hoạt động dạy học đều được cấu trúc rõ ràng thành 4 thành tố: Mục tiêu – Nội dung/Nhiệm vụ – Sản phẩm học tập – Tổ chức thực hiện (Giao nhiệm vụ $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Báo cáo/Thảo luận $\rightarrow$ Kết luận/Nhận định).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học, học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu cấu trúc chương trình giáo dục phổ thông, thực hành phân tích ngữ liệu và soạn thảo giáo án theo chuẩn năng lực trong các học phần nghiệp vụ sư phạm.
  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở: Tài liệu tham khảo bắt buộc để định hướng giảng dạy SGK Ngữ văn 9 (bộ sách Chân trời sáng tạo), nắm bắt phân phối chương trình (140 tiết/năm học) và xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá định kì.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên chỉ đạo chuyên môn: Căn cứ để dự giờ, đánh giá chất lượng giờ dạy, thẩm định ma trận và đề kiểm tra môn Ngữ văn theo các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 22, Công văn 3175, Công văn 5512).
  • Kiến thức tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng về Lý luận văn học (loại thể tác phẩm), Ngôn ngữ học tiếng Việt hiện đại và Giáo dục học đại cương.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế cho giảng viên, sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn, giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn lớp 9 tại các trường trung học cơ sở và cán bộ nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông.

2. Cần kiến thức nền nào để tiếp cận tài liệu hiệu quả?

Người học cần nắm vững kiến thức căn bản về lý thuyết loại thể văn học (thơ, truyện, kịch bản văn học, văn nghị luận, văn bản thông tin), ngữ pháp tiếng Việt và các nguyên lý cơ bản của phương pháp dạy học phát triển năng lực.

3. Điểm khác biệt căn bản so với tài liệu dạy học chương trình cũ là gì?

Tài liệu chuyển trọng tâm từ việc phân tích nội dung chi tiết của một tác phẩm văn học cụ thể sang việc hình thành kĩ năng đọc hiểu theo đặc trưng thể loại ("dạy cách đọc thông qua cái đọc"), đồng thời tích hợp chặt chẽ 4 kĩ năng Đọc – Viết – Nói – Nghe trong cùng một bài học.

4. Làm sao để ứng dụng quy trình soạn Kế hoạch bài dạy trong tài liệu?

Người dạy cần xác định mục tiêu đầu ra bằng các động từ hành động có thể đo lường được, thiết kế 4 hoạt động học tập (mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng) tương ứng với từng nhiệm vụ và sản phẩm cụ thể của học sinh, kết hợp sử dụng bảng kiểm để học sinh tự đánh giá.

5. Có hệ thống tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Bộ tài nguyên bổ trợ bao gồm: Sách giáo viên Ngữ văn 9, tài liệu Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9, Bài tập Ngữ văn 9 (2 tập), Vở thực hành Ngữ văn 9, Thực hành Ngữ văn 9 và hệ thống học liệu số (SGK điện tử, video bài giảng, tệp âm thanh, thiết bị dạy học số của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).


Kết luận

Tài liệu Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 9 (Bộ sách Chân trời sáng tạo) cung cấp khung lý thuyết sư phạm và hướng dẫn thực hành giảng dạy theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Thông qua việc phân tích cấu trúc 10 bài học, hệ thống tri thức công cụ và ma trận kiểm tra đánh giá, tài liệu xác lập lộ trình triển khai dạy học môn Ngữ văn lớp 9 theo đúng tinh thần đổi mới của CTGDPT 2018. Việc khai thác đồng bộ tài liệu này cùng hệ thống sách giáo viên, kế hoạch bài dạy và học liệu số là cơ sở giúp chuẩn hóa năng lực chuyên môn của người dạy trong môi trường giáo dục phổ thông hiện đại.