NGUYỄN THỊ HỒNG NAM – NGUYỄN THÀNH THI (đồng Chủ biên) NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – NGUYỄN THỊ MINH NGỌC TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA môn NGỮ VĂN môn NGỮ VĂN 9 9 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO LỚP BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (Tài liệu lưu hành nội bộ) LỚP S ách không bán NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HỒNG NAM – NGUYỄN THÀNH THI (đồng Chủ biên) NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – NGUYỄN THỊ MINH NGỌC TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA môn NGỮ VĂN môn NGỮ VĂN 9 9 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO LỚP BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (Tài liệu lưu hành nội bộ) LỚP S ách không bán NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HỒNG NAM – NGUYỄN THÀNH THI (đồng Chủ biên) NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – NGUYỄN THỊ MINH NGỌC TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA môn NGỮ VĂN 9 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (Tài liệu lưu hành nội bộ) LỚP NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM 2 3 DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT Chương trình Giáo dục phổ thông CTGDPT Học sinh HS Giáo viên GV Kế hoạch bài dạy KHBD Sách giáo khoa SGK Sách giáo viên SGV Văn bản VB 4 Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 9 Mục lục PHẦN MỘT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC. Đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình Ngữ văn. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt đối với học sinh lớp 9.
Nội dung giáo dục. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 9. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa Ngữ văn 9. Một số điểm mới của sách giáo khoa Ngữ văn 9.
Cấu trúc sách và cấu trúc bài học/ chủ điểm. Ví dụ minh hoạ. Phân phối chương trình. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.
Nguyên tắc dạy học. Phương pháp, kĩ thuật dạy học. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực.
Gợi ý ma trận đề, bản đặc tả và đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 9 theo hướng đánh giá năng lực. GIỚI THIỆU HỌC LIỆU BỔ TRỢ. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên. Hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo.
Hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học. 41 PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY. Xác định mục tiêu bài dạy.
Thiết kế các hoạt động dạy học. Tổ chức thực hiện hoạt động. BÀI SOẠN MINH HOẠ. 45 5 PHẦN MỘT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình Ngữ văn 1. Tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong CTGDPT tổng thể, gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học; định hướng xây dựng chương trình môn Ngữ văn ở cả hai giai đoạn. Quan điểm này giúp cho việc xây dựng chương trình môn học Ngữ văn thống nhất với chương trình tổng thể, nhất quán với chương trình các môn học khác.
Dựa trên các cơ sở khoa học: Kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại; thành tựu nghiên cứu về văn học, ngôn ngữ học; thành tựu văn học Việt Nam; kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam và cập nhật xu thế quốc tế trong phát triển chương trình nói chung, chương trình môn Ngữ văn nói riêng; thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam. Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học: Các kiến thức phổ thông cơ bản, nền tảng về văn học và tiếng Việt được tích hợp vào hoạt động dạy đọc, viết, nói và nghe. Quan điểm này vừa bảo đảm tính chất thống nhất trong toàn chương trình, vừa giúp cho việc tích hợp tốt hơn, thể hiện rõ đặc điểm của chương trình phát triển năng lực, việc trang bị kiến thức phải hướng đến mục tiêu giáo dục là phát triển năng lực. Xây dựng theo hướng mở: Tính chất mở của chương trình được thể hiện ở những điểm quan trọng sau đây: – Không quy định chi tiết về nội dung dạy học, nhất là các VB cụ thể mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt, văn học và một số VB có vị trí, ý nghĩa quan trọng của văn học dân tộc và thế giới.
Đây là nội dung thống nhất, bắt buộc đối với HS toàn quốc. – Những VB khác được chương trình nêu lên trong phần cuối VB chỉ là sự gợi ý về ngữ liệu, minh hoạ về thể loại, kiểu loại VB. – Các tác giả SGK căn cứ vào các yêu cầu bắt buộc của chương trình, chủ động, sáng tạo trong việc triển khai các nội dung dạy học cụ thể theo yêu cầu phát triển chương trình. 6 Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 9 – GV được lựa chọn SGK, sử dụng một hay kết hợp nhiều sách, nhiều nguồn tư liệu khác nhau để dạy học trên cơ sở bám sát mục tiêu và đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình.
Yêu cầu việc đánh giá kết quả học tập cuối năm, cuối cấp không dựa vào các ngữ liệu đã học trong một cuốn SGK Ngữ văn cụ thể mà lấy yêu cầu cần đạt nêu trong VB chương trình môn học làm căn cứ để biên soạn đề kiểm tra, đánh giá. Đáp ứng yêu cầu kế thừa và đổi mới, phát triển: Chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm của các chương trình môn Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt đối với học sinh lớp 9 Chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở tiếp tục phát triển năng lực ngôn ngữ đã hình thành ở cấp Tiểu học. Thông qua những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn phổ thông cơ bản, chương trình giúp HS tiếp tục học lên Trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia cuộc sống lao động.
Kết thúc cấp Trung học cơ sở, HS biết đọc hiểu dựa trên kiến thức đầy đủ hơn, sâu hơn về văn học và tiếng Việt, cùng với những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân; biết viết các kiểu loại VB (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng) đúng quy cách, quy trình; biết trình bày dễ hiểu, mạch lạc các ý tưởng và cảm xúc; nói rõ ràng, đúng trọng tâm, có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người; biết nghe hiểu với thái độ phù hợp và phản hồi hiệu quả. Dưới đây là bảng thống kê các yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói, nghe mà chương trình đã đề ra đối với HS lớp 9: Bảng 1. Thống kê các yêu cầu cần đạt về Đọc Liên hệ, so sánh, Đọc hiểu hình thức Đọc hiểu nội dung kết nối – Nhận biết và phân tích được – Nêu được nội dung – Nhận biết được vai mối quan hệ giữa nội dung và bao quát của VB; bước trò của người đọc và hình thức của VB văn học đầu biết phân tích các bối cảnh tiếp nhận – Nhận biết và phân tích được chi tiết tiêu biểu, đề đối với việc đọc hiểu một số yếu tố của truyện thơ tài, câu chuyện, nhân tác phẩm văn học Nôm như: cốt truyện, nhân vật, vật trong tính chỉnh – Nêu được những VB lời thoại thể của tác phẩm thay đổi trong suy văn học – Nhận biết và phân tích được – Nhận biết và phân nghĩ, tình cảm, lối một số yếu tố trong truyện tích được chủ đề, tư sống và cách thưởng truyền kì, truyện trinh thám như: tưởng, thông điệp thức, đánh giá của cá không gian, thời gian, chi tiết, cốt mà VB muốn gửi đến nhân mà VB đã học truyện, nhân vật chính, lời người người đọc thông qua mang lại kể chuyện hình thức nghệ thuật – Vận dụng được một – Nhận biết và phân biệt được lời của VB; phân tích số hiểu biết về lịch sử 7 người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ được một số căn cứ song thất lục bát như: vần, nhịp, để xác định chủ đề số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát – Nhận biết và phân văn học Việt Nam để tích được tình cảm, – Nhận biết và phân tích được đọc hiểu VB văn học cảm xúc, cảm hứng nét độc đáo về hình thức của bài chủ đạo của người thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, viết thể hiện qua VB ngôn ngữ, biện pháp tu từ,.