chương 1, sinh viên sẽ bắt đầu tìm hiểu chương 2 về việc kết hôn, các trường hợp bị cấm kết hôn, điều kiện kết hôn, các trường hợp không kết hôn nhưng vẫn được công nhận là vợ, chồng, hủy việc kết hôn trái pháp luật, chế tài cho việc không tuân thủ điều kiện kết hôn, vi phạm các điều cấm khi kết hôn. 18 CHƯƠNG 2 KẾT HÔN MỤC ĐÍCH Chương này giới thiệu một cách chi tiết về khái niệm kết hôn, điều kiện kết hôn, những trường hợp bị cấm kết hôn, ĐKKH, hủy việc kết hôn trái pháp luật, không công nhận quan hệ vợ chồng, những trường hợp nam, nữ sống chung không ĐKKH nhưng được NN thừa nhận là vợ chồng. Sinh viên, học viên sẽ được tìm hiểu và liệt kê được một số điều kiện kết hôn, những trường hợp bị cấm kết hôn, các bước trong thủ tục ĐKKH, lý do việc kết hôn bị hủy, bị từ chối công nhận, liệt kê được những trường hợp nam, nữ sống chung không ĐKKH nhưng được NN thừa nhận là vợ chồng. Khái niệm kết hôn Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật HN và GĐ năm 2014 về điều kiện kết hôn và ĐKKH (Điều 3 Luật HN và GĐ năm 20147).
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, quan hệ vợ chồng được xác lập, thực hiện giữa nam và nữ, không phải giữa những người cùng giới tính. Điều kiện kết hôn sẽ được trình bày tại mục kế tiếp sau đây. Điều kiện kết hôn Nội dung này gồm có điều kiện cho phép kết hôn và các trường hợp bị cấm kết hôn. Điều kiện cho phép kết hôn Theo Điều 8 Luật HN và GĐ năm 2014, để được kết hôn, các bên cần phải thỏa mãn 4 điều kiện sau đây: 7 Theo Điều 3 Luật HN và GĐ năm 2014, kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của NN hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng GĐ.
19 Thứ 1: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; Thứ 2: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; Thứ 3: Không bị mất NLHVDS; Thứ 4: Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn Lưu ý: NN Việt Nam không thừa nhận HN giữa những người cùng giới tính. Những trường hợp bị cấm kết hôn Điều 5 Luật HN và GĐ năm 2014 cấm 9 hành vi/ nhóm hành vi sau đây: STT Các trường hợp bị cấm kết hôn 1 a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; 2 b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; 3 c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ8; 4 d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. 5 đ) Yêu cầu của cải trong kết hôn 6 e) Cưỡng ép, lừa dối, cản trở ly hôn9 7 g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương 8 Chung sống như vợ chồng: nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng (Điều 3 Luật HN và GĐ năm 2014). 9 Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ HN trái với ý muốn của họ ( Điều 3 Luật HN và GĐ năm 2014).
20 mại (TM), mang thai hộ vì mục đích TM, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; 8 h) Bạo lực gia đình 9 i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về HN và GĐ để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Trong lịch sử, theo Điều 34 Chương hộ hôn của quyển 3, Quốc triều hình luật thì còn có một quy định cấm là các quan ty ở trấn ngoài mà lấy đàn bà con gái ở trong hạt mình thì xử phạt 70 trượng, biếm ba tư và bãi chức10. Bạo lực gia đình gồm có: 10 Viện Sử học Việt Nam (2017), Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê), Nxb Chính trị quốc gia sự thật, tr.112 21 HÌNH 1: MỨC PHẠT TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TỪ 1-1-202211 (Nguồn: Luật Việt Nam (2022), Tổng hợp mức phạt trong hôn nhân gia đình từ 2022, [https://luatvietnam.vn/media-luat/muc-phat-trong-hon-nhan-gia-dinh-627- 34863-article.html], truy cập ngày 5-10-2022) 2. Chế tài cho hành vi vi phạm điều kiện kết hôn Mọi hành vi vi phạm pháp luật (VPPL) về HN và GĐ phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Cơ quan (CQ), tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu TA, CQ khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi VPPL về HN và GĐ. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về HN và GĐ (Điều 5 Luật HN và GĐ năm 2014). 11 Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình đối với bạo lực gia đình. 22 Chế tài này bao gồm chế tài hành chính, chế tài hình sự.
Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng tại Điều 182 Bộ luật hình sự năm 201512. Hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp; HN và GĐ; Thi hành án dân sự; Phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã: HÌNH 2: MỨC PHẠT CHO HÀNH VI VI PHẠM CHẾ ĐỘ MỘT VỢ, MỘT CHỒNG (Nguồn: Báo Hải Dương, Khó xử phạt hành vi ngoại tình, [https://luatbaotin.com/Chung-toi-voi-truyen-thong/kho-xu-phat-hanh-vi-ngoai- tinh-135.html], truy cập ngày 5-10-2022) 2. Đăng ký kết hôn Theo Điều 9 Luật HN và GĐ năm 2014, việc kết hôn phải được đăng ký và do CQ NN có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ 12 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ HN của một hoặc 2 dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại Điều 9 này thì không có giá trị pháp lý. Thẩm quyền đăng ký kết hôn Trường hợp kết hôn Thẩm quyền ĐKKH Kết hôn giữa nam, nữ là công dân VN. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ. Kết hôn giữa: UBND cấp huyện nơi cư trú của + Công dân VN với người nước ngoài; công dân VN.
+ Giữa công dân VN cư trú ở trong nước với công dân VN định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân VN định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân VN đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân VN hoặc với người nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại VN UBND cấp huyện nơi cư trú của có yêu cầu ĐKKH tại VN. một trong hai bên thực hiện ĐKKH (khoản 2 Điều 37 Luật hộ tịch 2014). Thủ tục đăng ký kết hôn Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
Hai bên nam, nữ nộp tờ khai ĐKKH theo mẫu quy định cho CQ đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi ĐKKH (Điều 18 Luật hộ tịch năm 2014). Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, khi ĐKKH cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên 24 nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn (Khoản 2 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014). Hủy việc kết hôn trái pháp luật 2.
Kết hôn trái pháp luật Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại CQ NN có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này (Điều 3 Luật HN và GĐ năm 2014). Chủ thể có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật Theo Điều 10 Luật HN & GĐ năm 2014, chủ thể có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật bao gồm: Thứ 1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu TA hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này. Cá nhân, CQ, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu TA hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; b) CQ quản lý NN về GĐ; c) CQ quản lý NN về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ.
Cá nhân, CQ, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị CQ, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu TA hủy việc kết hôn trái pháp luật.