Chương 1 KHÁI QUAT VE CHIA TAI SAN CHUNG CUA VO CHONG TRONG THOIKY HON NHÂN VÀ HOAT ĐỘNG CỦA TỎ CHỨC HANH NGHE CONG CHUNG 11. Khái quát chung về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỷ hôn nhân. Khải nig chia tai sin chung của vợ chồng trong thời kp hôn nhãn: sm bão các điều kiện vật chất phục vụ đời sống gia đính va thực hiên các quyển, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, phụng dưỡng cha me vợ chồng cân có tài sản. Tai sản của vợ chẳng lả nguén quan trọng phục vụ: nhu cau vật chất, tinh thân của gia đình.
Ké từ thời điểm kết hôn, vợ chẳng. cũng nhau chung sống, gánh vác công việc gia đỉnh, cing nhau tao lập khối tải sản chung để bao dam những nhu cầu thiết yêu của gia đình, théa mãn các. nhu cầu vé vật chất và tinh thân của các thảnh viên trong gia đình. chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, muôi dưỡng, giao duc con cái.
Tai sin chung của vợ chống trở thành cơ sở vật chất để họ thực hiện các mục tiêu nay. Vẻ mặt pháp lý, tải sản là đối tượng của quyền sở hữu, la khách thé của phân lớn. các quan hệ pháp luật dân sư. Tuy nhiên, tai sản lả một khái niém rồng, rất khó để định nghĩa cụ thể.
Pháp luật các nước thường không đưa ra định nghĩa cu thể về tai sản ma nó thường được hiểu thông qua các học thuyết pháp lý quy định của BLDS năm 2005 sử dụng định nghĩa liệt kê để xác định tải sản. ‘Theo đó, tải sin la vật, tiên, giấy tờ có giả và quyén tải sản Tài sin bao gồm. ‘bat động sản và động sản tại Điều 105 BLDS năm 2015"? gavin Thun) Quang C018), Clea sốt hưng củatợ chẳng nog Hới hôn nhu eo phép ade hiện anit nbn áp đa tạ Tachiđộn Quận 2, Ted phổ BỘ Chi Mo Lain vin tục sĩ Luật học, “Trường Đạt lọc Luật Hà Nội, 16 i Tài sin chung của vơ chéng được quy định tại Khoản 1 Điểu 33 Luật HN&GĐ năm 2014 gém: Tài sin do vợ, chẳng tao ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lơi, lợi tức phát sinh tử tải sẵn riêng va thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân (trừ trường hợp chia tải sản. chung trong thời kỳ hôn nhân ma vợ chẳng có thỏa thuận khác), tải sản má vợ chẳng được thửa kế chung hoặc được tăng cho chung va tài sẵn ma vợ chồng thöa thudn 1a tài sản chung Trong thực tế thường có cách hiểu sai la tải sản.
phải do cả hai vợ chẳng cũng tao ra mới là tai sin chung. "Pháp luật quy định tải sản chung là tai sản “do vợ, chẳng tao ra” trong thời kỷ hôn nhân. Do vay, tải sin chỉ do một bên vợ hoặc chồng tao ra nhưng trong thời kỳ hôn nhân (kể cả đã ly thân cũng vẫn là trong thời kỳ hôn nhân) là tải sản chung cia vợ chẳng Hoa lợi, lợi tức phát sinh tử tải sẵn riêng nhưng phát sinh trong thời kỹ "hôn nhân thi hoa lợi, lợi tức ay vẫn là tai sản chung, trử trường hợp hoa lợi, lợi tức từ tải sản riêng do được chia theo quy định vé chia tài sin chung trong thời kỹ hôn nhân. Bên cạnh đó, “Tai sản khác ma vợ chẳng thỏa thuận la tai sản chung”.
Théa thuận này không đòi hồi phải là théa thuân sau khí có tai sản. Sau khí có tai sản mới thöa thuận chính là trường hop nhập tải sản riếng 'vảo tải sản chung. Do đó, vợ chẳng có thể thỏa thuận vẻ những tai săn nào đó sẽ có trong tương lai là tải sin chung của vợ chẳng”t Nhu vậy, có thé thấy tai sản chung của vợ chẳng được phát sinh và tn tại trong suốt thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, xuất phát từ nhu câu thực tiến của cuộc sống, xuất phát từ các nghĩa vụ pháp lý mà vợ, chẳng phải thực hiện và cẩn có tài sản riêng nền pháp luật quy định vợ chồng có thé chia tai sẵn chung trong thời kỷ hôn nhân.
Để hiểu thé nao là chia tai sản chung của vợ chồng. trong thời ky hôn nhân hôn nhân, trước hết cân tìm hiểu thời kỳ hôn nhân lả 4 lu ổn nhấn và Gia đt Fide Nơt nữm 2014, hưạtINgrìngiughat tho bayer sw "Han nhan v-ghađư 2014.138640 12 gi và được sắc định như thế nao. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tai quan hệ vợ chẳng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đền ngày châm dứt hôn. nhân (khoản 13 Điểu 3 Luật HN&GD năm 2014), đó la khoảng thời gian quan hệ hôn nhân tôn tại và được pháp luật thừa nhận.
Thời điểm bắt đâu thời kỳ hôn nhân thông thường là kể từ ngày hai bên. am nữ thực hiện các thủ tục đăng kỹ kết hôn tại cơ quan có thẩm quyển đăng ký kết hôn va hai bén nam nữ ký vào gầy chứng nhận kết hôn. Tuy nhiên, đổi với một số trường hop, việc sắc định thời điểm bất đầu thời kỳ hôn nhân có sự khác nhau. “Đói với trường hợp nam nữ kết hôn không đúng thẩm quyển.
theo quy định tại Điều 13 Luật HN&GĐ năm 2014 thi khi có yêu cẩu, cơ quan nha nước có thẩm quyển thu hỏi, hủy bỏ giấy đăng ký kết hôn theo quy. định của pháp luật về hộ tịch và yêu câu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nha nước có thẩm quyển. Trong trường hợp nay, quan hệ hôn. nhân được tính từ ngày đăng ky kết hôn trước đó, vi đã tổn tại quan hệ hôn nhân tử thời điểm lần dau tiên đăng ký kết hôn.
Doi với trường hợp nam, nit có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn vả chung sống với nhau. như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 thì pháp luật vấn công nhận họ là vợ chẳng, thời kỷ hôn nhân được tính bắt đâu. từ khi họ chung song Nếu sau đó hai bên nam nữ thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thi quan hệ hôn nhân được sác định từ thời điểm ho chung sống mã không phải 1a thời điểm đăng kết kết hon” Thời điểm hôn nhân châm đứt là thời điểm bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực, là thời điểm vo, chẳng chét hoặc bị Tòa án tuyên. bổ là đã chết.
Ly hôn là một sự kiện pháp lý lâm chấm dứt quan hệ hôn nhân. giữa vơ hoặc chồng được thể hiện bằng quyết định công nhận thuận tinh ly hôn hoặc bản án ly hôn của Téa án. Quyết định công nhân thuân tỉnh ly hôn ˆ Nguyễn Thị Hon C019), Ch đồ tề cin php theo Lt Hn nhân và gia đọ năm 2014 Ln văn ‘awe đ hắt học, Đmlhọc Vinh, th Ngỏ An,t T4 13 của Toa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành vi vậy ngày chém dứt quan hệ hôn nhân cũng là ngày Tòa án ra quyết định công nhân thuận tình ly hôn. Đôi với bản án ly hôn thi quan hệ hôn nhân chấm dứt khí bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp một bên vợ hoặc chẳng chết thì ngày chấm đút quan hệ hôn nhân là ngày thực tế người vợ hoặc người chồng chết và được ghỉ trong giây chứng tử. Đối với trường hợp một bên vợ hoặc chẳng bi Tòa án tuyên bổ. chết thì ngày chấm đứt quan hệ hôn nhân là ngày quyết định tuyên bô đã chết của Téa án có hiệu lực pháp luật va tùy từng trường hợp cu thé Tòa án xác định ngày chết của người đó theo quy đính tại Biéu 71 BLDS năm 2015. "Thời kỳ hôn nhân là một trong những cơ sở pháp lý quan trong để zác định tải sản chung, tai sản riêng của vợ chồng, làm căn cứ khi chia tai sin chung của vợ chẳng.
Chia tai sản chung của vợ chẳng trong thời ky hôn nhân được hiểu đơn giãn lả tách tài sản từ khối tài sẵn chung thảnh tài sẵn riêng của vơ hoặc của chẳng “Từ việc không thừa nhận trong thời kỳ hôn nhân vợ, chẳng có tải sin riêng tại Luật HN&GĐ năm 1959 đến việc thừa nhận việc vợ, chống có tai sin riêng và cho phép chia tải sẵn chung của vơ chồng trong thời kỹ hôn nhân đã được quy đính tại Điêu 18 Luật HN&GĐ năm 1986, Điều 29 và Điển 30 Luật HN&GÐ năm 2000. Kế thửa các quy đính nảy, Luật HN&GĐ năm 2014 quy định cụ thé và toàn diện hơn từ Điều 38 đến Điều 42. Theo đó, Luật HN&GD năm 2014 quy định rõ vé viếc chia tai sin trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38), thời điểm có hiệu lực của việc chia tai sin trong thời kỳ hôn nhân (Điểu 39), chấm đút hiệu lực của việc chia tai sản chung trong thời kỳ hôn nhân (Điều 41); chia tai sản chung trong thời kỹ hôn nhân võ hiệu (Điều 42), hậu quả pháp lý của việc chia tải sản chung trong thời kỳ hôn nhân. @iéu 40) ˆ Lute Hồn agin nt 20H, tps ae to inlgnjtötm-suTaut Honan ve ge-dsb201¢238610a 14 Theo khoăn 1 Điễu 38 thi trong thời kỹ hôn nhân, vợ chồng có quyền thöa thuận chia một phn hoặc toên bô tai sản chung, nếu không théa thuân.
được thì có thé yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, trên nguyên tắc tôn trong quyền của chủ sỡ hữu tải sin, cũng như bao vé quyển và lợi ich của các chữ thể mà pháp luật quy định vo chồng có quyển chia tải sản chung khi hôn nhân. đang tén tai. Tuy nhiên, viếc chia tải sản chung cia vợ chồng nêu ảnh hưởng, nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình, ảnh hưỡng nghiêm trọng dén quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành nién, con đã thành niên mắt năng lực hành.
vi dân sự hoặc không có khả năng lao động va không có tai sản dé tư nuôi minh hoặc để nhằm trồn tránh thực hiện các nghĩa vụ của vợ chồng thi sẽ bị Toa ántuyên bồ vô hiệu. Tw các phân tích trên có thể hiểu chia tai sẵn chung của vợ chồng trong thời kỹ hôn nhân như sau: Chia tải sản chung của vợ chẳng trong thời kỹ hôn. nhân là việc tách một phản hoặc toàn bộ tai sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng thành tai sin riêng của mỗi bên vợ, chẳng theo sự thöa thuận cia va chẳng hoặc do Tòa án quyết định trên cơ sở quy định của pháp luật va bảo vệ quyền va lợi ich hợp pháp của gia đình và của người thứ ba có quyền vẻ tai sản đối với vợ chẳng mà không kam chấm đút quan hệ hôn nhân 1. Nguyên tắc chia tài sân chung của vợ chéng trong thời kp hôn nhân "Thứ nhất, chia tải sẵn chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao đâm quyền bình đẳng giữa vợ và chong.