CHƯƠNG 1: LY LUẬN CHUNG VE QUYEN NHÂN THAN CUA VO CHONG 111. Khai niệm, đặc điểm quyền nhân than của vợ chồng. Khái niệm quyên nhân thân của vợ chong Con người là chủ thể quan trong trong xã hội, là đối tượng bảo vệ của pháp luật, do đó, các quyển con người đặc biệt la các quyền nhân thân của cá nhân ngày cảng được chú trong, được ghi nhân vả bảo vé trong hệ thing pháp luật của nước ta. "Thuật ngữ “quyền nhân thân” lẫn đầu tiên được ghi nhên dưới góc đô pháp lý tại Bộ luật dân sự năm 1995.
Trải qua nhiều lan sửa đổi, bổ sung Bộ. luật dan sự, hiện nay, khái niệm quyển nhân thân của cá nhân được quy định. tai Điển 25 Bộ luật Dân sự năm 2015 (sau đây gọi là BLDS năm 2015) như sau “Quy nhân thân được quy đụh trong Bộ luật nàp là quyền dân swe gắn liền với mỗi cá nhân, không thé chuyén giao cho người khác, trừ trường hop pháp luật có guy định Khác “Vợ, chẳng” chỉ người đã kết hôn, tham gia vảo quan hệ hôn nhân. Quan hệ hôn nhân hình thành từ sự kiên kết hôn, khi đó, các cá nhân (mốt nam, một nữ) sẽ tham gia vào quan hé hôn nhân với tư cách la người vo- người chống Khi bước vào quan hệ hôn nhân, vợ chẳng có các quyển nhân.
thân vả tải sản. Như vậy, có thể nói quyên nhân thân của vo chẳng trước hết 1a các quyển nhân thân cũa cá nhên. Sự kiện kết hôn không làm mat đi các quyền đó mà nó còn mỡ rộng hơn khi các cá nhân tham gia vao mét quan hé xã hội khác- quan hệ hôn nhân, lúc nay vợ- chồng với tư cách la chủ thể trong quan hệ hôn nhân sé được hưởng thêm các quyền nhân thân khác gắn. Tiên với mình trong quan hệ hôn nhân Quyển nhân thân của vợ, chẳng xuất hiện khi quan hệ hôn nhân hình thành hợp pháp và chấm đút khi quan hệ hôn nhân chấm dứt Sự kiện kết hôn làm xuất hiện quan hé hôn nhân phải lả một sự kiện hợp pháp, được pháp luật quy định.
Theo quy định của pháp luật hôn nhân. gia đình, quan hệ hôn nhân được xác lập thông qua việc thực hiện đăng ki kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyển hoặc thuộc trường hợp pháp. luật công nhân việc sông chung như vợ chồng của nam và nữ là hợp pháp. ‘Dé thực hiện việc đăng kí kết hôn vả được cơ quan nha nước công nhận.
thì c hai bén nam và nữ đều phải dap ứng được các điều kiên kết hôn theo quy định tại Diu 8 Luật HN&GĐ năm 2014, đó là các điều kiện vẻ độ tu vẻ su tự nguyện, về năng lực hanh vi dân sw và việc kết hôn này không thuộc các trường hợp bị cém kết hôn. Việc đăng ki kết hôn được thực hiện theo trình tự, thủ tục do cơ quan nha nước có thẩm quyển quy định, thủ tục đăng kí kết hôn hoán tất, quan hệ hôn nhân được xác lập khí cơ quan nha nước có thẩm quyền vao số đăng kí kết hôn va cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Gidy chứng nhận đăng ki kết hôn. Khi đó, các quyền nhân. thân của vợ chẳng chính thức được xác lập.
Ngoài trường hợp đăng ki kết hôn, pháp luật hôn nhân gia đính còn. công nhân quan hệ hôn nhân được hình thành từ những trường hợp nam nit sống chung như vợ chồng. Tuy nhiên, chỉ công nhân quan hệ hôn nhân đổi với các cặp nam, nữ sống chung như vợ chẳng trước ngày 03/01/1987 còn. những cấp nam, nữ khác sống chung như vợ chồng sau ngày nảy ma không đăng kí kết hôn sẽ không được pháp luật công nhận va sẽ không phát sinh.
các quyển nhân thân của vợ chẳng, Điểm đặc biệt của quyển nhân thân của vợ chẳng đó là gia ti nhân thân. của quyển nay đem lại gin liên với yêu tổ tỉnh cảm Hôn nhân được hình. 19 thành trên nên ting tỉnh yêu giữa nam va nữ, chỉ khi có tình cảm với nhau, quan hệ hôn nhân mới được hình thành theo đúng tỉnh thén của nó. nữa, các quyền nhân thân của vợ chồng gắn lién với nhân thân mỗi bên vợ.
chồng, không thể chuyển giao cho người khác. Tir những phân tích trên, có thé rút ra khái niệm quyển nhân thân của vợ chẳng như sau: “Quyển nhân thân của vợ chẳng là những quy gắn liền với các giá tri tinh thân của vợ, chỗng trong quan hệ hôn nhân, không tri giá được bằng tiền, không ciuyễn giao được cho người khác, phát sinh và tên tat bình đẳng giữa vo và chồng trên cơ sở liôn nhân hop pháp, được pháp iật gh nhận và bảo vệ 1. Đặc diém quyên nhân thân của vợ chong “Xuất phát từ các quyền nhân thân của cá nhân được ghi nhận trong BLDS năm 2015, quyên nhân thân của vơ chẳng mang day đủ các đặc điểm. của quyển nhân thân của cả nhân, tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những đặc.
điểm riêng đặc trưng của quyên nhân thân của vợ chồng. Quyển nhân thân. của vợ chẳng có những đặc điểm sau: Te nhất, quyền nhân thân của vợ chồng phát sinh trên cơ sở hôn nhân hợp pháp và gắn liên với vợ chẳng trong suốt thời kỉ hôn nhân Quyển nhân. thên của vợ chồng phát sinh từ khi hai bên nam, nữ được công nhên có quan hệ hôn nhân hop pháp, nghĩa la được pháp luật công nhận là vợ chồng của nhau.
Nếu như hai cả nhân không đăng kí kết hôn, không đáp ứng được các điều kiện kết hôn, vi pham các điều kiện cắm kết hôn thi hai cá nhân đó không được công nhân là vợ chẳng, khi đó, quyển nhân thân của vợ, chẳng sẽ không tén tại. Nếu hai bên nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng. trước ngay 03/01/1987 thi được công nhận là vo, chẳng còn các trường hop sống chung như vợ chồng khác sau ngay nay ma không đăng kí kết hôn sẽ Fry không được công nhân lả có quan hệ vợ chẳng và cũng như các trường hop trên, những trường hợp nảy sẽ không phát sinh quyển nhân thân của vợ, chồng Kể tử thời điểm được công nhận quan hệ vợ chẳng, quyên nhân thân. của vợ chẳng phát sinh vả tổn tại trong suốt thời kì hôn nhân.
nhân la khoảng thời gian tổn tại quan hé vợ chẳng, được tính tử ngày đăng kỉ kết hôn đến ngày chấm đứt hôn nhân”. Khi quan hệ hôn nhân chấm dứt theo. quy đính của pháp luật thì quyển nhân thân của vợ chồng cũng đồng thời châm dứt. Bởi lẽ, khi quan hệ hôn nhân chấm đứt, tư cách chủ thể trong.
quan hé hôn nhân không còn, khi đó ho trở về là cá nhân trong quan hệ dân. sự và chi còn các quyển nhân thân của cả nhân. Như vậy, hôn nhân là điều, kiện cần thiết để quyền nhân thân của vợ chồng tồn tại. ‘Trot hai, quyền nhân thân của vợ chẳng là những giá tri tinh thân, mang tính chất phi tài sản: quyển nhân thân của vợ chẳng dem lại những lợi ich về tình thân cho vợ, chẳng: sự yêu thương lẫn nhau giữa vợ vả chong, vợ chồng.
sống trong gia đính trên ngập hạnh phúc, tinh yêu. Những lợi ich may không thể cân, do, đong, đếm bang tải sản cũng như không thể thay thê trong quan hệ hôn nhân. Những lợi ích nay góp phan rất lớn trong việc way dựng, đời sông én định, lâu dai, 1a cơ sỡ để xây dung gia dinh 4m no, hạnh phúc. Bai vi trong một cuộc hồn nhân, chỉ khi vợ, chẳng nhận được những giá trí tinh thân ma minh mong muốn thi ho mới có thể tiếp tục kéo dai cuộc hôn.
‘Tint ba, quyên nhân thân giữa vợ chẳng thể hiện mồi liên hệ bình đẳng. giữa vo và chống, Thời ld phong kiến, do ảnh hưởng của tư tưởng “trong nam kinh nữ”, người phụ nữ với tư cách người vợ trong gia đính phụ thuộc hoàn toàn vào người chồng, quyển của người phụ nữ nói chung trong gia ˆ Ehoăn 13 điều 3 Luật HNGD 2014 2 đính không có hoặc có rất it. Tuy nhiên, hiện nay, nam, nữ bình đẳng với nhau trong mọi mất của đời sông xã hội và điều nảy đã được ghỉ nhân trong các bản Hiển pháp của nước ta. Nhằm thực hiện quy định của Hiển pháp, quyền nhân thân của vơ ching cũng được quy định bình đẳng giữa người vo, người chẳng, tức lả, người vợ vả người chồng có quyển ngang nhau trong các quyển nhân thân, người chẳng có quyển nào liên quan đến quyển nhân.
thân thì người vợ cũng sẽ có quyền đó. Tiut te quyên nhân thân của vợ chồng không thể chuyển giao cho người khác. quyển nhân thân của vơ chồng chỉ xuất hiện khi đất vợ, chẳng trong quan hệ hôn nhân. Hôn nhân hình thành dựa trên tình căm giữa nam vả nữ, do đó, có những quyển nhân thân chỉ khi trở thành vợ thành chẳng thì mới thực hiện được: quyển được yêu thương, chăm sóc, quyển được sing chung giữa vo ching.
những quyển nay déu nhằm thể hiện mốt quan hệ tỉnh. cảm giữa vo và chồng, việc thực hiện các quyển nay nhằm vun đắp tỉnh cảm. giữa họ, nếu không phải vợ chồng thì không thể thực hiện được. Như vậy, quyển nhân thân của vợ chồng chỉ có thé do chính người vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân thực hiện Do vậy, không thể chuyển giao quyển nhân.
thân của vợ chẳng cho người khác. Nhu vậy, các đặc điểm trên của quyển nhân thân của vợ chồng giúp phân biệt được quyển nhân thân của các chủ thể khác trong quan hệ hôn. nhân gia dinh cũng như phân biệt được quyển nhân thân của vợ chẳng với các quyển khác của vợ chồng điển hinh là quyển tai sin của vo, chẳng 1. Ý nghĩa của việc quy định quyền nhân thân của vợ chẳng.
Ý nghĩa xã hội ‘Dé nhất, Việc ghi nhận quyển nhân thân của vợ chẳng là cơ sở để zây dựng gia định Việt Nam tiền bộ, bình đẳng, hạnh phúc góp phân xây dung a3 xã hội công bằng, văn minh: gia đính là tế bao của xã hội, gia định cd ấm no, hanh phúc thì x4 hội mới phát triển. Trên cơ sở đó, xây dựng gia định tiền. ‘0G, bình đẳng, hạnh phúc la một trong những nhiệm vụ trong tâm của Dang, ‘Nha nước ta. Để hoản thành được nhiệm vụ trên, trước hết can phải quan tâm đến các chủ thé trong gia đính mà cốt lối đó là vợ, chẳng.
hòa thuận, có yêu thương gấn bó với nhau thi gia đính mới tổn tai lâu dai Do đó, viếc quy định quyền nhân thân của vơ chẳng trong Luật HN&GĐ. năm 214 như là một biên pháp thể hiện sự quan tâm của Bang va Nha nước đến quyển của vơ chẳng, Trên cơ sé đó, xây dựng một gia dinh tiền bộ, bình.