Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Vĩnh Long - Lớp 11 là tài liệu học tập chính khóa được biên soạn theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Công trình do Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long chỉ đạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long tổ chức biên soạn với sự tham gia của Ban biên soạn gồm các tác giả: Nguyễn Thiên Lan, Huỳnh Quang Huy, Trương Thúy Ái, Hồ Thị Kim Thúy cùng các cộng sự chuyên môn. Trong cấu trúc chương trình trung học phổ thông, nội dung giáo dục địa phương giữ vị trí bắt buộc, có tính chất tích hợp liên môn giữa các lĩnh vực khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, công nghệ và định hướng nghề nghiệp.

Mục tiêu học tập cốt lõi của tài liệu là trang bị cho học sinh lớp 11 hệ thống tri thức có căn cứ khoa học về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên và hướng nghiệp tại địa phương. Trên cơ sở đó, tài liệu hướng tới phát triển các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng các năng lực đặc thù của từng phân môn, đồng thời củng cố nhận thức và trách nhiệm công dân đối với sự phát triển của tỉnh Vĩnh Long.

Cấu trúc tổng thể của tài liệu gồm 07 chủ đề học tập, được thiết kế theo hướng mở và linh hoạt nhằm tạo điều kiện cho giáo viên điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với thực tiễn giảng dạy tại từng trường trung học phổ thông. Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của tài liệu là việc chuẩn hóa cấu trúc sư phạm của từng bài học thành chuỗi 5 hoạt động học tập khép kín: Mục tiêu, Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tậpVận dụng, đi kèm các khung bổ trợ thông tin chuyên sâu như Em có biếtKiến thức cần ghi nhớ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung văn bản thể hiện cấu trúc phân hóa qua 07 chủ đề với hệ thống tư liệu và số liệu thống kê cụ thể:

  • Chủ đề 1: Nhân vật lịch sử tiêu biểu ở Vĩnh Long: Khảo sát tiểu sử, sự nghiệp và vai trò đóng góp của 06 nhân vật lịch sử gắn liền với tiến trình phát triển của vùng đất Vĩnh Long qua các thời kỳ:

    • Quốc công Tống Phước Hiệp (? - 1776): Quan Lưu thủ đầu tiên của dinh Long Hồ (thành lập năm 1732), có công gìn giữ an ninh trật tự, chiêu mộ dân cư khai hoang lập ấp, đẩy lùi quân Xiêm tại Trấn Giang năm 1771; được truy phong Hữu phủ Quốc công và Trung đẳng thần.
    • Tiền quân Thống chế Điều bát Nguyễn Văn Tồn (1763 - 1820): Người gốc Khmer (tên Thạch Duyên), có công giữ vững an ninh biên giới Tây Nam, chỉ huy đào kênh Vĩnh Tế và kênh Thoại Hà; là biểu tượng đoàn kết ba dân tộc Kinh - Khmer - Hoa; di tích Lăng Ông tại Trà Ôn được xếp hạng Di tích quốc gia (1996) và Lễ hội Lăng Ông được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia theo Quyết định số 261/QĐ-BVHTTDL ngày 22/01/2020.
    • Đốc học Nguyễn Thông (1827 - 1884): Đốc học Vĩnh Long giai đoạn 1862 - 1867, người tổ chức quản lý giáo dục địa phương, khởi xướng và hoàn thành xây dựng Văn Thánh Miếu Vĩnh Long năm 1866; tham gia khảo lược bộ sử Khâm định Việt sử thông giám cương mục.
    • Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Hùng (1912 - 1988): Quê quán tại Long Hồ; nguyên Bí thư Trung ương Cục miền Nam, Chính ủy Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nước CHXHCN Việt Nam; được tặng thưởng Huân chương Sao Vàng.
    • Thủ tướng Võ Văn Kiệt (1922 - 2008): Quê quán tại Vũng Liêm; nhà lãnh đạo thời kỳ Đổi mới; trực tiếp chỉ đạo các công trình hạ tầng quốc gia như đường dây 500kV Bắc - Nam, đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, đường Hồ Chí Minh, nhà máy lọc dầu Dung Quất; định hướng phát triển Khu công nghiệp Hòa Phú và hạ tầng điện nông thôn tại Vĩnh Long.
    • Giáo sư, Viện sĩ, Thiếu tướng, Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa (1913 - 1997): Quê quán tại Tam Bình; nhà khoa học quân giới nghiên cứu chế tạo súng Bazooka, súng không giật SKZ; nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, Viện trưởng Viện Khoa học Việt Nam.
  • Chủ đề 2: Một số thiên tai thường xảy ra ở Vĩnh Long và biện pháp phòng chống: Phân tích thực trạng, nguyên nhân, số liệu thiệt hại và biện pháp ứng phó đối với 04 loại hình thiên tai:

    • Hạn hán và xâm nhập mặn: Tác động do biến động dòng chảy sông Mê Kông và biến đổi khí hậu; điển hình đợt mặn năm 2020 ảnh hưởng 2,5 nghìn ha đất nông nghiệp, 51 trạm cấp nước và 89.743 hộ dân.
    • Ngập lụt: Tổ hợp triều cường rằm tháng 7, cuối tháng 8 âm lịch kết hợp mưa lớn (lượng mưa 1.017 - 1.943 mm/năm) gây ngập đô thị và khu sản xuất nông nghiệp; tổng thiệt hại giai đoạn 2011 - 2020 ước tính 321,5 tỉ đồng.
    • Sạt lở đất bờ sông, kênh rạch: Giai đoạn 2011 - 2020 ghi nhận 883 điểm sạt lở với tổng chiều dài 44.483 m, ước tính thiệt hại 69.068,3 triệu đồng (theo Bảng 2.1).
    • Lốc xoáy và sét: Thống kê giai đoạn 2011 - 2020 làm hư hỏng 3.368 căn nhà, thiệt hại 7.749 ha nông nghiệp; sét đánh làm 08 người thiệt mạng và 10 người bị thương.
  • Chủ đề 3: Giao thông vận tải, Bưu chính viễn thông, Thương mại và Du lịch ở Vĩnh Long: Khảo sát thực trạng các ngành dịch vụ:

    • Giao thông vận tải: Phân tích 2 phương thức vận tải chính gồm đường bộ (Quốc lộ 1A, 53, 54, 57, 80, cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ, 10 tuyến đường tỉnh dài 299,3 km, 84 tuyến đường huyện dài 415,5 km) và đường sông (sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít với trên 600 km mạng lưới nội đồng; hệ thống cảng Vĩnh Long, Bình Minh, An Phước).
    • Bưu chính viễn thông: Hạ tầng 234 điểm phục vụ bưu chính; mạng viễn thông đạt 992 trạm BTS, tỷ lệ 130 thuê bao/100 dân; thống kê đến tháng 9/2021 toàn tỉnh có 19.272 thuê bao cố định và 835.179 thuê bao di động (theo Bảng 3.1).
    • Thương mại: Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng từ 4.564,7 tỉ đồng (năm 2005) lên 37.821,5 tỉ đồng (năm 2020); kim ngạch xuất khẩu đạt 570,5 triệu USD năm 2020 (theo Bảng 3.2 và Bảng 3.3).
    • Du lịch: Cơ cấu sản phẩm gồm du lịch homestay ("Đệ nhất homestay"), du lịch nông nghiệp, du lịch làng nghề (gạch gốm Mang Thít, dệt chiếu Vũng Liêm, bánh tráng cù lao Mây, tàu hũ ky Bình Minh) và du lịch di sản văn hóa.
  • Chủ đề 4: Tổng quan văn học viết Vĩnh Long giai đoạn trung đại đến năm 1975: Hệ thống hóa tiến trình văn học viết địa phương từ thời thành lập Dinh Long Hồ (1732) qua các cuộc kháng chiến:

    • Mạch cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng yêu nước, cảm hứng nhân đạo và cảm hứng thế sự qua các sáng tác của Bùi Hữu Nghĩa (Ai xui Tây đến, Văn tế vợ), Phan Thanh Giản (Cổ Mai Lâm cư, Vọng vũ), Nguyễn Thông (Đăng Vĩnh Long thành lâu, Văn tế Nguyễn Duy), Huỳnh Mẫn Đạt (Điếu Nguyễn Trung Trực), Nhiêu Tâm, Truy Phong, Mặc Khải.
    • Văn bản phân tích thực hành: Trích đoạn kí Chuyến đi Bắc Kỳ năm Ất Hợi 1876 của Trương Vĩnh Ký; đoạn trích trường ca Một thế kỉ, mấy vần thơ của Truy Phong; bài thơ chữ Hán Thôn cư của Nguyễn Thông (bản dịch của Bảo Định Giang); trích đoạn thơ Mồ ai đây? của Mặc Khải.
  • Chủ đề 5, 6, 7: Khảo sát các công trình kiến trúc tiêu biểu của tỉnh và định hướng Chủ đề 7: Kế hoạch nghề nghiệp của tôi.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết cơ bản:

  • Tiến trình lịch sử - địa chính trị địa phương: Sự hình thành đơn vị hành chính từ Dinh Long Hồ (1732) -> Dinh Hoằng Trấn (1779) -> Trấn Vĩnh Thanh (1808) -> Tỉnh Vĩnh Long (1832).
  • Địa lí kinh tế và tự nhiên: Cơ chế thủy văn phân lưu sông Tiền - sông Hậu; cấu trúc mạng lưới giao thông thủy bộ; chu kỳ xâm nhập mặn và triều cường.
  • Lý luận văn học khu vực: Sự vận động của văn học chữ Hán, chữ Nôm sang văn học chữ Quốc ngữ Nam Bộ; đặc trưng tiếp biến ngôn ngữ và phương ngữ Nam Bộ trong sáng tác văn học viết.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng xử lý số liệu và phân tích không gian: Đọc, phân tích và so sánh các bảng thống kê kinh tế - xã hội, biểu đồ tăng trưởng du lịch (Hình 3.1) và bảng số liệu thiên tai.
  • Kỹ năng phân tích văn bản: Tiếp cận văn bản theo đặc trưng thể loại (thơ Đường luật, trường ca, thể kí báo chí trung - cận đại).
  • Kỹ năng ứng dụng và giải quyết vấn đề: Đề xuất mô hình sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu (như hệ thống tưới tiết kiệm, nuôi ghép tôm càng xanh); xây dựng kế hoạch ứng phó thiên tai tại nơi cư trú.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm

Tài liệu được xây dựng theo phương pháp dạy học tích cực, chuyển từ việc truyền thụ nội dung sang tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học:

  • Hoạt động Khởi động: Sử dụng các câu hỏi gợi mở, trò chơi giải ô chữ tác giả văn học hoặc liên hệ vốn hiểu biết thực tế để tạo tình huống có vấn đề trước khi vào bài mới.
  • Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Kết hợp khai thác thông tin đa kênh (kênh chữ kết hợp kênh hình, sơ đồ, bảng số liệu thống kê) thông qua việc phân tích tư liệu lịch sử, kinh tế, địa lí.
  • Hoạt động Luyện tập: Cung cấp hệ thống câu hỏi định lượng và định tính nhằm củng cố kiến thức trọng tâm vừa hình thành.
  • Hoạt động Vận dụng: Yêu cầu học sinh chuyển giao kiến thức đã học vào bối cảnh thực tiễn địa phương.

Bài tập và bài tập tình huống

Tài liệu tích hợp các dạng bài tập cụ thể:

  • Phân tích bảng biểu: Đọc và nhận xét diễn biến sạt lở giai đoạn 2011 - 2020 (Bảng 2.1); phân tích cơ cấu bán lẻ hàng hóa theo thành phần kinh tế (Bảng 3.2); đánh giá số lượng thuê bao viễn thông theo huyện/thị (Bảng 3.1).
  • Bài tập thực hành sáng tạo: Viết bài luận 500 chữ thể hiện tình cảm đối với nhân vật lịch sử tiêu biểu; thiết kế khẩu hiệu, poster hoặc video clip tuyên truyền phòng chống thiên tai tại nơi sinh sống.
  • Nghiên cứu văn bản: Phân tích hệ thống hình ảnh, từ ngữ phương ngữ Nam Bộ (quến, đờn, xanh lét, lọn nhang) và nghệ thuật trào phúng trong tác phẩm văn học địa phương.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

Đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua chuẩn đầu ra của từng chủ đề (Mục tiêu). Hoạt động tự học của học sinh được định hướng qua hai công cụ:

  1. Khung "Em có biết": Cung cấp dữ liệu mở rộng như thông số kỹ thuật vũ khí của GS. Trần Đại Nghĩa, 15 mô hình sinh kế thích ứng hạn mặn của Sở Khoa học và Công nghệ, hay kỹ năng nhận biết nguy cơ sét đánh dựa trên công thức tính thời gian ánh chớp và tiếng sấm ($Khoảng\ cách = \frac{Số\ giây}{3}$).
  2. Khung "Kiến thức cần ghi nhớ": Hệ thống hóa các kết luận trọng tâm mang tính cô đọng ở cuối mỗi chủ đề.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và đồng bộ chương trình: Tài liệu được biên soạn đồng bộ theo các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bảo đảm tính liên môn và tính khoa học sư phạm.
  • Cập nhật dữ liệu thực chứng: Hệ thống số liệu thống kê trong tài liệu có độ xác thực cao, trích xuất trực tiếp từ các báo cáo chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương:
    • Số liệu thiên tai và sạt lở từ Báo cáo tổng kết phòng chống thiên tai hàng năm tỉnh Vĩnh Long (giai đoạn 2011 - 2020 và 2013 - 2020).
    • Số liệu kinh tế, thương mại, dịch vụ từ Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long (giai đoạn 2005 - 2020).
    • Số liệu bưu chính viễn thông cung cấp bởi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Long (tính đến tháng 9/2021).
    • Số liệu du lịch cập nhật giai đoạn 2015 - 2022.
  • Tích hợp các văn bản quy phạm và sự kiện mới: Tài liệu cập nhật các danh hiệu di sản như Quyết định số 261/QĐ-BVHTTDL ngày 22/01/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa Lễ hội Lăng Ông Trà Ôn vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; công trình hạ tầng cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ; Khu tưởng niệm GS.VS Trần Đại Nghĩa được công nhận điểm du lịch tiêu biểu Đồng bằng sông Cửu Long năm 2017.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 11 hệ Trung học phổ thông: Tài liệu học tập bắt buộc cho toàn bộ học sinh lớp 11 tại các trường THPT, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng: Học sinh cần nắm vững kiến thức nền tảng cấp Trung học cơ sở và lớp 10 thuộc các môn Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn và Giáo dục kinh tế & pháp luật.
  • Giáo viên giảng dạy: Giáo viên bộ môn Giáo dục địa phương và giáo viên các bộ môn liên quan (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Sinh học, Công nghệ) sử dụng tài liệu để lập kế hoạch bài dạy và xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kỳ.
  • Cán bộ nghiên cứu và tham khảo: Nguồn tài liệu tra cứu chuẩn hóa cho sinh viên các ngành Sư phạm, Văn hóa học, Địa phương học và độc giả quan tâm đến các điều kiện tự nhiên, nhân văn của tỉnh Vĩnh Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này được sử dụng cho đối tượng nào?
Tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập môn Giáo dục địa phương dành cho học sinh lớp 11 tại tất cả các cơ sở giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

2. Học sinh cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?
Người học cần có kiến thức cơ bản về phương pháp đọc hiểu văn bản văn học, các kỹ năng phân tích bản đồ/bảng số liệu địa lí cơ bản và tiến trình lịch sử Việt Nam giai đoạn cận - hiện đại đã được trang bị ở các khối lớp trước.

3. Tài liệu Giáo dục địa phương có cấu trúc khác biệt như thế nào so với sách giáo khoa các môn đơn lẻ?
Tài liệu mang tính chất tích hợp liên môn, tập trung toàn diện vào các dữ liệu địa phương cụ thể của tỉnh Vĩnh Long (lịch sử, địa danh, thiên tai đặc thù, số liệu kinh tế - dịch vụ và văn học địa phương) thay vì hệ thống kiến thức toàn quốc như sách giáo khoa chuyên môn.

4. Phương pháp tự học hiệu quả đối với tài liệu này là gì?
Học sinh cần chủ động hoàn thành các câu hỏi trong mục Hình thành kiến thức mới, nghiên cứu sâu các dẫn chứng mở rộng trong mục Em có biết, đúc kết nội dung cốt lõi tại Kiến thức cần ghi nhớ và giải quyết các bài tập dự án trong phần Vận dụng.

5. Tài liệu có các phần văn bản bổ trợ và phụ lục nào đi kèm?
Tài liệu cung cấp phần Đọc mở rộng (với các văn bản trọn vẹn như thơ của Nguyễn Thông, Mặc Khải), mục Phụ lục: Tài liệu tham khảo chính (trang 84) và Danh mục Tác giả hình ảnh (trang 86) để người học thuận tiện đối chiếu nguồn tư liệu.


Kết luận

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Vĩnh Long - Lớp 11 là tài liệu giáo khoa chuẩn mực cấp tỉnh, cung cấp hệ thống tri thức xác thực, toàn diện về lịch sử, nhân vật, môi trường tự nhiên, hoạt động kinh tế dịch vụ và diện mạo văn học viết của Vĩnh Long. Lộ trình học tập của tài liệu được kết cấu khoa học từ việc tìm hiểu quá khứ lịch sử, nhận diện thực trạng tự nhiên - kinh tế hiện tại cho đến việc xác lập kế hoạch nghề nghiệp tương lai của học sinh. Đây là nguồn tài liệu sư phạm thiết yếu, gắn kết giữa lý thuyết trên lớp và các vấn đề thực tiễn đang diễn ra tại địa phương.