Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bạc Liêu lớp 6 là ấn phẩm dạy học chính khóa được biên soạn theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Giáo trình được đưa vào thực hiện thống nhất trong các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu từ năm học 2021 – 2022, giữ vai trò cấu phần bắt buộc trong kế hoạch giáo dục địa phương cấp trung học cơ sở.

Về mặt nhân sự khoa học, tài liệu được xây dựng bởi Hội đồng biên soạn gồm Đồng Tổng Chủ biên là PGS. NGND. Nghiêm Đình Vỳ và TS. Lâm Thị Sang; cùng nhóm Đồng Chủ biên gồm TS. Phạm Thị Hồng, ThS. Nguyễn Trọng Đức, ThS. Nguyễn Thị Thọ, TS. Chu Thị Thu Hà, ThS. Nguyễn Thị Vũ Hà, ThS. Dương Quang Ngọc và 14 thành viên biên soạn là các chuyên gia, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục.

Mục tiêu học tập cốt lõi của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức cơ bản, có hệ thống về tự nhiên, địa lí, tiến trình lịch sử, các giá trị di sản văn hóa truyền thống, hiện trạng kinh tế – xã hội và môi trường sinh thái của tỉnh Bạc Liêu. Thông qua việc tiếp cận các nguồn tư liệu bản địa, giáo trình định hình năng lực nhận thức không gian lãnh thổ, bồi dưỡng ý thức công dân, trách nhiệm bảo tồn di sản văn hóa và tham gia xây dựng kinh tế địa phương.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 12 bài học tích hợp liên ngành, phân bổ qua 6 lĩnh vực học thuật: lịch sử truyền thống, địa lí, văn hoá, kinh tế hướng nghiệp, chính trị – xã hội và môi trường. Mỗi bài học được thiết kế thống nhất theo mô hình sư phạm 4 pha: Mở đầu (khởi động), Kiến thức mới (khám phá), Luyện tập và Vận dụng, kèm theo hệ thống hộp tư liệu "Tìm hiểu thêm" và danh mục "Giải thích thuật ngữ".


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Mạch nội dung của giáo trình được triển khai tuần tự qua 12 bài học có tính hệ thống:

  • Bài 1. Vùng đất Bạc Liêu từ thế kỉ I đến thế kỉ X (Trang 7): Cung cấp tư liệu về sự hình thành vùng đất Bạc Liêu trong không gian Vương quốc Phù Nam (thế kỉ I đến thế kỉ VI) và thời kỳ thuộc Thủy Chân Lạp (thế kỉ VII đến thế kỉ X). Trình bày về hoạt động kinh tế nông nghiệp lúa nước, làm gốm và dấu tích văn hóa Óc Eo tại Di tích kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia Tháp Vĩnh Hưng (xã Vĩnh Hưng A, huyện Vĩnh Lợi) với 4 bảo vật quốc gia: tượng nữ thần Lakshmi (đá sa thạch xám xanh, cao 78 cm, niên đại thế kỉ VII), đầu tượng Shiva, tượng Sadashiva và tượng Nam thần.
  • Bài 2. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh Bạc Liêu (Trang 12): Xác lập hệ tọa độ địa lí 4 điểm cực của phần đất liền (Cực Bắc: 9°37'B tại xã Vĩnh Lộc A, huyện Hồng Dân; Cực Nam: 9°00'B tại thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải; Cực Tây: 105°15'Đ tại xã Tân Thạnh, thị xã Giá Rai; Cực Đông: 105°52'Đ tại xã Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi). Trình bày diện tích tự nhiên 2.669 km² (đứng thứ 7 vùng Đồng bằng sông Cửu Long), tổ chức hành chính gồm 7 đơn vị (1 thành phố, 1 thị xã, 5 huyện với 64 xã/phường/thị trấn), đường bờ biển 56 km và vùng biển thuộc quyền quản lí rộng khoảng 40.000 km².
  • Bài 3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bạc Liêu (Trang 17): Phân tích đặc trưng địa hình đồng bằng rìa châu thổ, khí hậu cận xích đạo gió mùa (nhiệt độ trung bình 27°C, lượng mưa 1.700 – 2.300 mm/năm, độ ẩm 80%), mạng lưới thủy văn gồm sông Gành Hào, sông Cái, hệ thống kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp, Giá Rai, Cạnh Đền, Phó Sinh cùng các cửa biển Gành Hào, Nhà Mát, Cái Cùng, Kênh 30-4. Đánh giá cơ cấu 266.899,9 ha đất tự nhiên (phía bắc Quốc lộ 1A trồng lúa/hoa màu, phía nam nuôi trồng thủy sản/rừng mặn/muối) và tài nguyên sinh vật biển với 661 loài cá, 33 loài tôm.
  • Bài 4. Lễ hội truyền thống ở tỉnh Bạc Liêu (Trang 25): Khảo sát các lễ hội tiêu biểu: Lễ hội Kỳ Yên (tháng Giêng), Lễ hội Đồng Nọc Nạng (15 – 17 tháng 2 âm lịch tại thị xã Giá Rai), Lễ hội Nghinh Ông (9 – 10 tháng 3 âm lịch tại thị trấn Gành Hào gắn với tục thờ Cá Ông và hoạt động thả tôm giống tái tạo nguồn lợi), Lễ hội Dạ cổ hoài lang (12 – 15 tháng 8 âm lịch tại Khu lưu niệm nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ và nhạc sĩ Cao Văn Lầu), Lễ hội Ok Om Bok (tháng 10 âm lịch).
  • Bài 5. Truyện dân gian ở tỉnh Bạc Liêu (Trang 32): Khái quát các thể loại thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích của 3 dân tộc Kinh, Hoa, Khmer qua các văn bản trích nguồn từ công trình khảo cứu của PGS. Chu Xuân Diên (Văn học dân gian Bạc Liêu): truyền thuyết Tích mồ Thị Hương (địa danh Gò Quai), truyện cổ tích Sbơ-ri-en, truyền thuyết địa danh Sự tích Đồng Lớn, Sự tích Ngã Ba Ông Trạch.
  • Bài 6. Một số danh lam thắng cảnh tự nhiên ở tỉnh Bạc Liêu (Trang 40): Khảo sát Khu bảo tồn loài – sinh cảnh Vườn chim Bạc Liêu (diện tích 383 ha, công nhận khu bảo tồn thiên nhiên năm 1986 và khu bảo tồn loài – sinh cảnh năm 2014) và thắng cảnh Biển Gành Hào với công trình kè đê chắn sóng bằng các khối tetrapod nặng gần 2 tấn.
  • Bài 7. Quê hương Bạc Liêu đổi mới (Trang 45): Đối sánh thực trạng kinh tế – hạ tầng trước năm 1986 (đường Trương Vĩnh Ký – nay là Hoàng Văn Thụ, Chợ Nhà Lồng) với giai đoạn đổi mới: 49/49 xã đạt chuẩn đường ô tô đến trung tâm (2020), 99,8% hộ dân dùng điện lưới; ngành thủy sản chiếm 58% cơ cấu nông nghiệp và 21% cơ cấu kinh tế toàn tỉnh; phát triển các dự án năng lượng tái tạo điện gió, điện mặt trời.
  • Các bài tiếp nối (Bài 8 – 12, Trang 51 – 91): Khảo sát nghề truyền thống (Bài 8), khối đại đoàn kết các dân tộc Kinh – Khmer – Hoa (Bài 9), quy tắc ứng xử gia đình (Bài 10), hệ sinh thái Vườn chim Bạc Liêu (Bài 11) và các giải pháp bảo vệ động vật hoang dã (Bài 12).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống khái niệm và khung lí thuyết nền tảng:

  1. Khung phân tích không gian lịch sử – văn hóa: Khái niệm văn hóa khảo cổ Óc Eo, phân kỳ lịch sử Phù Nam – Thủy Chân Lạp, cấu trúc di tích cư trú và kiến trúc tôn giáo dạng tháp gạch thế kỉ VII.
  2. Khung phân tích địa lí hành chính và kinh tế: Phân vùng tự nhiên theo trục giao thông Quốc lộ 1A (vùng sinh thái ngọt phía bắc và vùng sinh thái mặn/lợ phía nam); phương pháp định vị tọa độ địa lí và đọc bản đồ chuyên đề.
  3. Hệ thống thể loại văn hóa dân gian: Phân loại truyền thuyết lịch sử, truyền thuyết địa danh, truyện cổ tích phản ánh quá trình khai hoang mở cõi và đấu tranh chống thú dữ, bảo vệ sinh kế của cộng đồng đa dân tộc.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu rèn luyện hệ thống kỹ năng học tập bộ môn và năng lực ứng dụng:

  • Kỹ năng xử lý dữ liệu địa lí – lịch sử: Đọc bản đồ hành chính (tỉ lệ 1:270.000, 1:400.000), tính toán cự li thực tế qua tỉ lệ bản đồ (đoạn TP. Bạc Liêu – TX. Giá Rai dài 7,9 cm trên bản đồ 1:400.000 tương ứng 31,6 km thực tế); phân tích bảng số liệu khí tượng thủy văn, biểu đồ thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 1997 – 2020.
  • Kỹ năng phân tích văn bản: Trích xuất chi tiết hoang đường/kì ảo và chi tiết lịch sử/thực tế trong truyện dân gian bản địa; lập bảng so sánh nhân vật và lập trục thời gian (timeline) tiến trình lịch sử.
  • Kỹ năng truyền thông và tương tác xã hội: Thực hành đóng vai hướng dẫn viên du lịch thuyết minh về tháp Vĩnh Hưng, danh thắng Gành Hào; thiết kế tờ rơi tuyên truyền bảo vệ danh lam thắng cảnh và lập hồ sơ thẻ truyện dân gian.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai đồng bộ phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm, tổ chức bài giảng qua chuỗi hoạt động học tập:

  1. Tiếp cận nguồn tư liệu thực chứng (Inquiry-based Learning): Học sinh trực tiếp khai thác kiến thức từ hệ thống kênh hình (ảnh chụp hiện vật khảo cổ, sơ đồ kiến trúc tháp, lược đồ phân bố đất đai) và bảng số liệu thống kê chuẩn của cơ quan chức năng, từ đó tự rút ra các kết luận khoa học.
  2. Phương pháp giải quyết tình huống và đóng vai (Role-playing & Case study): Thiết kế bài tập yêu cầu học sinh nhập vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu các điểm di sản (Bài 1, Bài 4, Bài 6), xử lý tình huống ứng xử văn hóa trong gia đình hoặc phân tích bài toán tính khoảng cách địa lí trên bản đồ Quốc lộ 1A.
  3. Đa dạng hóa hình thức đánh giá năng lực:
    • Đánh giá thường xuyên: Thông qua các bảng kiểm tra thông tin đúng/sai về hoạt động lễ hội (Bài 4), bài tập phân loại chi tiết truyện dân gian (Bài 5), bảng tổng hợp đặc điểm các thành phần tự nhiên (Bài 3).
    • Đánh giá sản phẩm học tập: Đánh giá kết quả tự học thông qua sản phẩm cụ thể như tập thẻ thông tin truyện dân gian (Story card), tờ rơi truyền thông bảo vệ môi trường biển, áp phích đối sánh hiện trạng kinh tế trước và sau năm 1986.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính xác thực và pháp lí hóa của nguồn dữ liệu: Số liệu trong giáo trình được dẫn xuất trực tiếp từ các văn bản quy phạm pháp luật và ấn phẩm thống kê chính thức, bao gồm: Niên giám thống kê tỉnh Bạc Liêu năm 2019 và năm 2020; các nghị định điều chỉnh địa giới hành chính (Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 01/8/2008, Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 27/8/2010 của Chính phủ và Nghị quyết số 930/NQ-UBTVQH13 ngày 15/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội). Lời bản nhạc Dạ cổ hoài lang của cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu được trích theo đúng bản chuẩn phê duyệt tại Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu.
  • Cập nhật các kết quả nghiên cứu khảo cổ học và văn hóa học: Cung cấp thông tin khảo cổ học chính xác về Di tích Tháp Vĩnh Hưng dựa trên các đợt khai quật sau phát hiện ban đầu của nhà khảo cổ Louis Malleret (1942 – 1944); hệ thống hóa tư liệu nghiên cứu văn học dân gian từ công trình chuyên khảo của PGS. Chu Xuân Diên do Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  • Gắn kết lý thuyết với định hướng quy hoạch kinh tế đương đại: Nội dung bài học phản ánh trực tiếp các chuyển dịch kinh tế then chốt của tỉnh Bạc Liêu: định hướng xây dựng tỉnh thành trung tâm ngành công nghiệp tôm ứng dụng công nghệ cao của cả nước, phát triển năng lượng sạch (điện gió, điện mặt trời, điện khí) và khai thác kinh tế biển bền vững.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 6 cấp THCS: Là đối tượng người học chính khóa sử dụng sách để hoàn thành các yêu cầu cần đạt của phân môn Giáo dục địa phương trong Chương trình GDPT 2018.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Học sinh cần nắm vững các kỹ năng cơ bản của phân môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 (kỹ năng đọc bản đồ, nhận diện trục thời gian, phân tích biểu đồ khí hậu cơ bản) và môn Ngữ văn lớp 6 (nhận biết đặc trưng các thể loại truyện dân gian: truyền thuyết, cổ tích).
  • Giáo viên giảng dạy nội dung giáo dục địa phương: Sử dụng tài liệu làm căn cứ biên soạn kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá định kỳ và tổ chức các hoạt động trải nghiệm, học tập ngoại khóa tại các bảo tàng, di tích lịch sử và khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
  • Cán bộ nghiên cứu và bạn đọc đại chúng: Đóng vai trò tài liệu tổng tài tham khảo có giá trị thư mục học thuật cho những ai muốn tìm hiểu tổng quan về tự nhiên, văn hóa, lịch sử và hiện trạng phát triển của tỉnh Bạc Liêu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo Chương trình GDPT 2018, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giáo viên bộ môn Khoa học xã hội và các nhà nghiên cứu địa phương chí.

2. Học sinh cần trang bị kiến thức nền nào trước khi học?

Học sinh cần nắm vững kỹ năng sử dụng thước đo tỉ lệ bản đồ, nhận biết hệ toạ độ địa lí, phân tích số liệu bảng thống kê cơ bản và kiến thức thể loại văn học dân gian đã được trang bị ở cấp tiểu học và chương trình lớp 6 tích hợp.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu tham khảo thông thường?

Tài liệu được thẩm định và phê duyệt theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn hóa các mốc thời gian lịch sử khảo cổ (văn hóa Óc Eo), số liệu hành chính theo Niên giám thống kê 2020 và bản chuẩn tác phẩm văn hóa theo quyết định hành chính của UBND tỉnh Bạc Liêu.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học sinh nên kết hợp đọc hiểu kênh chữ với việc đối chiếu trực tiếp trên hệ thống bản đồ tự nhiên/hành chính, hoàn thành các bảng tổng hợp ở phần Luyện tập và tự thiết kế các sản phẩm học tập ở phần Vận dụng (làm thẻ truyện, vẽ sơ đồ tư duy, lập áp phích).

5. Tài liệu có các cấu phần bổ trợ nào đi kèm?

Phía sau các bài học, tài liệu có hệ thống mục "Tìm hiểu thêm" mở rộng văn bản tư liệu (truyện dân gian, hoàn cảnh sáng tác âm nhạc, tư liệu khảo cổ) và mục "Giải thích thuật ngữ" tại trang 92 hỗ trợ tra cứu các khái niệm chuyên ngành.


Kết luận

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bạc Liêu lớp 6 là công trình học thuật sư phạm hoàn chỉnh, tích hợp liên ngành giữa khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế học ứng dụng tại địa phương.

Lộ trình học tập của tài liệu dẫn dắt người học từ việc thấu hiểu không gian địa lí, cội nguồn lịch sử thế kỉ I – X, khám phá các di sản lễ hội, truyện kể dân gian, danh thắng sinh thái cho đến việc nhận diện những thành tựu đổi mới kinh tế và xác định trách nhiệm bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên của quê hương. Hệ thống thuật ngữ ở trang 92 cùng các nguồn trích dẫn từ Niên giám thống kê và tư liệu khảo cứu của PGS. Chu Xuân Diên tạo nền tảng tư liệu chuẩn xác cho hoạt động dạy và học.