TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG LỚP 10

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Tuyên Quang lớp 10 là tài liệu dạy học chính thức do Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang tổ chức biên soạn. Công trình do TS. Vũ Đình Hưng và ThS. Đoàn Thị Thuý Hạnh đồng Chủ biên, cùng sự tham gia của đội ngũ tác giả gồm Hoàng Thị Thu Hiền, Bùi Thanh Thuỷ, Nguyễn Thị Hương, Dương Thị Oanh, Hoàng Gia Trang, Hồ Thị Hồng Vân, Đoàn Thị Phượng, Nguyễn Thị Hằng, Vũ Văn Dũng, Nguyễn Thị Dung và Tạ Thị Thuý Hoàn.

Tài liệu được thiết kế theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữ vị trí là nội dung giáo dục bắt buộc trong kế hoạch giáo dục cấp Trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Về mặt mục tiêu học tập (learning outcomes), tài liệu trang bị cho học sinh hệ thống tri thức cơ bản, có hệ thống về ba lĩnh vực trọng tâm: Lịch sử – Văn hoá, Địa lí – Kinh tế – Hướng nghiệp, và Chính trị – Xã hội – Môi trường. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực địa, văn bản văn học dân gian, số liệu thống kê kinh tế - xã hội và hồ sơ di tích, tài liệu hướng đến việc hình thành năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề gắn liền với bối cảnh địa phương.

Cấu trúc tổng thể của tài liệu gồm 8 chủ đề bài học, được thiết kế theo mô hình 4 bước hoạt động sư phạm chuẩn: Mở đầu, Kiến thức mới, Luyện tập và Vận dụng. Điểm đặc thù của tài liệu là tính liên môn cao, kết hợp giữa tri thức dân tộc học, văn học, sử liệu học cách mạng và phân tích kinh tế vùng, sử dụng nguồn tư liệu xác thực từ Địa chí Tuyên Quang (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2014) và Niên giám Thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2020.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu bao gồm 8 chủ đề chuyên sâu, phản ánh đầy đủ các diện mạo tự nhiên, văn hóa, lịch sử và kinh tế của tỉnh Tuyên Quang:

                  ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                  │ TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG (LỚP 10)     │
                  └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                                │
         ┌──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┐
         │                                      │                                      │
┌────────┴────────┐                    ┌────────┴────────┐                    ┌────────┴────────┐
│ LỊCH SỬ - VĂN HÓA│                    │ ĐỊA LÍ - KINH TẾ│                    │CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI │
└────────┬────────┘                    └────────┬────────┘                    └────────┬────────┘
         ├─ Chủ đề 1: Kiến trúc truyền thống     ├─ Chủ đề 4: Nguồn lực phát triển     ├─ Chủ đề 7: Công tác giáo dục
         ├─ Chủ đề 2: Văn học dân gian           ├─ Chủ đề 5: Tiêu chí đánh giá kinh tế│  pháp luật
         └─ Chủ đề 3: Di tích lịch sử - văn hóa  └─ Chủ đề 6: Tìm hiểu nghề nghiệp     └─ Chủ đề 8: Bảo tồn cảnh quan
  • Chủ đề 1: Kiến trúc truyền thống ở Tuyên Quang (Trang 5 - 11): Khảo sát cấu trúc nhà ở truyền thống của các tộc người bản địa và công trình tín ngưỡng. Đối với người Tày, bài học phân tích kết cấu nhà sàn 3 đến 5 gian, hệ thống 4 hoặc 6 hàng chân (gồm cột cái, cột lội, cột hiên hoặc cột nóc), vì kèo phức tạp có xà đỡ bổ trụ hình quả bí chạm hoa sen. Đối với người Cao Lan (Sán Chay), khảo sát nhà sàn 3 gian 2 chái có 8 cột cái (trong đó 2 cột cái chôn sâu xuống đất bằng lõi gỗ chống mối mọt, các cột còn lại kê đá), cầu thang 1 cây gỗ xẻ đôi có số bậc lẻ. Đối với người Kinh, phân tích kiến trúc nhà trệt 3 hoặc 5 gian với vách ken tre nứa trát đất trộn rơm. Về kiến trúc tín ngưỡng, tài liệu phân tích kết cấu đình Hồng Thái (xã Tân Trào, huyện Sơn Dương, dựng năm 1919), chùa An Vinh (phường Hưng Thành, TP. Tuyên Quang, khởi dựng khoảng năm 1720) và đền Hạ (phường Tân Quang, TP. Tuyên Quang, khởi dựng năm 1738 theo lối "nội công ngoại quốc").
  • Chủ đề 2: Văn học dân gian tỉnh Tuyên Quang (Trang 12 - 21): Phân loại toàn diện các thể loại văn học truyền miệng của các dân tộc Dao, Mông, Cao Lan, Sán Dìu, Pà Thẻn, Tày, Kinh. Cung cấp tư liệu về thần thoại (Truyện người cung trăng và nguồn gốc loài người, Chử Lầu, Vợ chồng trời đất, Thần Sấm Sét); truyền thuyết (thời đại Hùng Vương, Pú Lương Quân); truyện cổ tích gắn với địa danh và phong tục (Sự tích đèo Nàng, Sự tích hoa Phặc Phiền, Sự tích 99 ngọn núi Thượng Lâm, Người Dao kiêng ăn thịt chó); truyện ngụ ngôn (Đẽo cày giữa đường, Hươu và rùa thi tài); truyện cười; tục ngữ; câu đố và ca dao. Trích đọc văn bản tác phẩm Sự tích thác Bản Ba (huyện Chiêm Hoá) và hướng dẫn phân tích nghệ thuật tự sự, không gian địa lý (thác Củm, thác Cao, thác Gió, ngọn núi Khau Nhoi).
  • Chủ đề 3: Di tích lịch sử – văn hoá ở Tuyên Quang (Trang 22 - 32): Thống kê và phân loại 658 di tích văn hóa và danh thắng trên địa bàn (gồm 3 di tích quốc gia đặc biệt, 182 điểm di tích quốc gia, 259 di tích cấp tỉnh; chia thành 474 di tích lịch sử kháng chiến, 79 di tích kiến trúc nghệ thuật, 48 di tích khảo cổ, 57 danh lam thắng cảnh). Khảo sát cụ thể Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào (177 di tích: đình Hồng Thái, lán Nà Nưa, đình Tân Trào, cây đa Tân Trào, lán Hang Bòng, Nha Công an, Bộ Ngoại giao); Khu di tích quốc gia đặc biệt Kim Bình (52 di tích: Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng năm 1951); Khu di tích Làng Ngòi – Đá Bàn (gắn liền với Đại hội Quốc dân Lào năm 1950 và hoạt động của Hoàng thân Xu-pha-nu-vông, Chủ tịch Cay-xỏn Phôm-vi-hản).
  • Chủ đề 4: Nguồn lực phát triển kinh tế của tỉnh Tuyên Quang (Trang 33 - 48): Đánh giá các nhân tố vị trí địa lý, mạng lưới giao thông (Quốc lộ 2, 2C, 279, 37, tuyến cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ); địa hình 3 vùng (phía Bắc, trung tâm, phía Nam); tài nguyên đất (85% đất feralit, 15% đất phù sa); khí hậu 2 tiểu vùng; hệ thống sông Lô (145 km), sông Gâm (110 km), sông Phó Đáy (84 km); nguồn nước khoáng Mỹ Lâm; tài nguyên sinh vật và khoáng sản. Phân tích các chỉ số dân số và lao động (tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,03%, mật độ 135 người/km², lực lượng lao động chiếm 60,6% dân số, lao động nông thôn chiếm 88,7% năm 2020), nguồn vốn ngân sách và thu hút FDI.
  • Chủ đề 5: Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế của tỉnh Tuyên Quang (Trang 49 - 52): Phân tích cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2015–2020: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (28,2% năm 2020), công nghiệp và xây dựng (28,8%), dịch vụ (39,3%), thuế sản phẩm trừ trợ cấp (3,7%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2016–2020 của tỉnh đạt 6,76% so với mức 5,99% của cả nước.
  • Chủ đề 6: Tìm hiểu nghề nghiệp ở tỉnh Tuyên Quang (Trang 53 - 66): Hệ thống hóa cơ cấu ngành nghề địa phương, định hướng nghề nghiệp theo chuỗi giá trị nông - lâm - công nghiệp và dịch vụ du lịch.
  • Chủ đề 7: Công tác giáo dục pháp luật ở tỉnh Tuyên Quang (Trang 67 - 76): Cung cấp các quy định pháp luật gắn với đời sống thực tế, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và quyền công dân tại địa phương.
  • Chủ đề 8: Bảo tồn và phát triển cảnh quan thiên nhiên ở tỉnh Tuyên Quang (Trang 77 - 88): Khảo sát hệ sinh thái rừng đặc dụng Cham Chu, vùng lòng hồ thủy điện, quy hoạch bảo tồn Danh thắng quốc gia đặc biệt Na Hang – Lâm Bình.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống khái niệm học thuật rõ ràng:

  1. Lý thuyết văn hóa dân gian và nhân học: Khái niệm về không gian cư trú truyền thống, phân loại kỹ thuật mộc dân gian (kết cấu giằng néo, vì kèo, đòn tay, dui mè), hệ thống thể loại văn học truyền miệng và chức năng giải thích địa danh, phong tục.
  2. Khoa học di sản và lịch sử: Định nghĩa di tích lịch sử – văn hoá theo Luật Di sản văn hóa; tiêu chí phân cấp di tích (cấp tỉnh, quốc gia, quốc gia đặc biệt); vai trò của căn cứ địa kháng chiến ("Thủ đô Khu giải phóng", "Thủ đô kháng chiến").
  3. Địa lý kinh tế và kinh tế phát triển: Khái niệm nguồn lực kinh tế (nội lực tự nhiên, nguồn nhân lực, vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng); cơ cấu ngành kinh tế (khu vực I, II, III); các chỉ số tăng trưởng GRDP và chuyển dịch lao động xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật và tra cứu tư liệu: Khai thác bản đồ hành chính, bản đồ địa hình tự nhiên, đọc hiểu bảng số liệu thống kê niên giám và biểu đồ phân tích cơ cấu kinh tế.
  • Kỹ năng phân tích, so sánh học thuật: Đối chiếu sự khác biệt về vật liệu, kết cấu và công năng kiến trúc nhà ở giữa các tộc người Tày, Cao Lan, Kinh; phân tích cấu trúc truyện cổ tích, yếu tố thần kì và ý nghĩa xã hội của văn bản dân gian.
  • Kỹ năng thực hành và vận dụng thực tiễn: Kỹ năng sân khấu hóa văn bản văn học dân gian (viết kịch bản hoạt cảnh phân vai, viết lời thoại nhân vật), kỹ năng lập dự án truyền thông (quay video thuyết minh di tích, thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung lịch sử - văn hóa).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu áp dụng mô hình thiết kế bài học dựa trên lý thuyết kiến tạo và dạy học giải quyết vấn đề, tuân thủ cấu trúc 4 hoạt động sư phạm:

┌─────────────────┐     ┌─────────────────┐     ┌─────────────────┐     ┌─────────────────┐
│     MỞ ĐẦU      │ ──> │  KIẾN THỨC MỚI  │ ──> │    LUYỆN TẬP    │ ──> │    VẬN DỤNG     │
│(Huy động nền tảng│     │(Khảo sát tư liệu│     │(Xử lý tình huống│     │(Thực hiện dự án │
│  & bảng K-W-L)  │     │   & văn bản)    │     │ & lập sơ đồ)    │     │   thực địa)     │
└─────────────────┘     └─────────────────┘     └─────────────────┘     └─────────────────┘
  1. Hoạt động Mở đầu: Kích hoạt kiến thức nền tảng và trải nghiệm cá nhân của học sinh thông qua quan sát hình ảnh thực tế (ảnh nhà sàn, cây đa Tân Trào, quy mô sông ngòi) hoặc điền bảng KWL (Know - Want to know - Learned).
  2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Học sinh làm việc trực tiếp với các kênh văn bản, lược đồ, bản đồ hành chính và bảng thống kê để rút ra các kết luận khoa học dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  3. Hoạt động Luyện tập: Thực hiện các bài tập so sánh, tổng hợp kiến thức thông qua lập bảng ma trận phân loại (ví dụ: bảng phân loại nguồn lực tự nhiên, bảng thống kê tác giả - tác phẩm văn học dân gian) hoặc sơ đồ tư duy (mindmap).
  4. Hoạt động Vận dụng: Giải quyết các tình huống gắn với thực tiễn đời sống địa phương, xây dựng dự án học tập thực tế như: biên soạn kịch bản biểu diễn hoạt cảnh Sự tích thác Bản Ba, đóng vai thuyết minh viên tại các di tích lịch sử Tân Trào hoặc Đền Hạ, đề xuất các giải pháp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và kiến trúc cổ.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được thực hiện đa dạng: đánh giá qua bài tập viết, bảng thống kê dữ liệu, đánh giá sản phẩm dự án (video, báo cáo thuyết minh) và đánh giá sự tham gia của học sinh trong các hoạt động thảo luận nhóm.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính chuẩn hóa theo Chương trình GDPT 2018: Chuyển đổi hoàn toàn phương thức tiếp cận từ cung cấp thông tin thụ động sang tổ chức hoạt động học tập định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh cấp Trung học phổ thông.
  • Cập nhật dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội chính xác: Toàn bộ hệ thống số liệu kinh tế, cơ cấu GRDP, vốn đầu tư FDI, chỉ số lao động, mật độ dân số được cập nhật theo Niên giám Thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2020 và các văn kiện chính thức của Đảng bộ tỉnh giai đoạn 2015–2020.
  • Hệ thống hóa tư liệu lịch sử và di tích pháp lý: Cung cấp thông tin chuẩn xác về các văn bản xếp hạng di tích lịch sử cấp nhà nước và quốc gia đặc biệt (như Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 10-5-2012 của Thủ tướng Chính phủ xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào; Quyết định số 09/VH-QĐ ngày 21-2-1975 xếp hạng đình Hồng Thái; Quyết định số 1009/QĐ-BT ngày 26-7-1994 xếp hạng Di tích kiến trúc nghệ thuật đền Hạ).
  • Liên kết chặt chẽ với nguồn tài liệu học thuật nền tảng: Nội dung văn hóa, dân tộc học và di tích lịch sử kế thừa trực tiếp từ công trình khảo cứu Địa chí Tuyên Quang (NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2014) và các nghiên cứu văn nghệ dân gian địa phương của Tống Đại Hồng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 10 THPT: Là đối tượng người học chính, sử dụng tài liệu để học tập nội dung Giáo dục địa phương bắt buộc trong chương trình lớp 10 theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930–1945, Địa lý tự nhiên và kinh tế Việt Nam cấp Trung học cơ sở, cùng các kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học dân gian cơ bản.
  • Giáo viên giảng dạy cấp THPT: Giáo viên các tổ bộ môn Khoa học Xã hội (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật) sử dụng tài liệu làm căn cứ biên soạn kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ.
  • Cán bộ nghiên cứu và tài liệu tham khảo: Sinh viên các ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lý, Văn hóa học, Việt Nam học và những người nghiên cứu về lịch sử, nhân học, kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Bảng so sánh các đặc trưng kiến trúc và di tích tiêu biểu

Hạng mục / Đối tượng Địa điểm / Tộc người Đặc điểm kết cấu & Vật liệu chính Giá trị lịch sử / Văn hóa cốt lõi
Nhà sàn người Tày Dân tộc Tày (Hàm Yên, Sơn Dương) Gỗ, tre, nứa, mái lá cọ; 3–5 gian; 4 hoặc 6 hàng chân cột tròn; vì kèo quả bí chạm sen. Không gian sinh hoạt đại gia đình, bàn thờ gian giữa đối diện nơi tiếp khách.
Nhà sàn người Cao Lan Dân tộc Cao Lan (TP. Tuyên Quang) 3 gian 2 chái; 8 cột cái (2 cột chôn sâu, 6 cột kê đá); dầm sàn giằng néo hình vuông; cầu thang 1 cây xẻ đôi. Tích hợp gian thờ Phật nâng cao ở chái đầu nhà, kiêng kỵ số bậc lẻ phát triển.
Nhà trệt người Kinh Dân tộc Kinh (Yên Sơn) Nhà trệt 3 hoặc 5 gian; vách tre nứa trát đất trộn rơm; cửa cài then; mái ngói hoặc lá cọ. Gian giữa trang trọng đặt bàn thờ tổ tiên, hai gian chái ngăn vách làm nơi sinh hoạt.
Đình Hồng Thái Xã Tân Trào, H. Sơn Dương Kiến trúc nhà sàn miền núi, 3 gian 2 chái, bằng gỗ, mái lá cọ, sàn lửng vọng cung và thượng cung. Nơi đón tiếp đại biểu Hội nghị toàn quốc của Đảng và Quốc dân Đại hội (1945).
Chùa An Vinh P. Hưng Thành, TP. Tuyên Quang Kiến trúc chữ "Đinh" (tiền đường, thượng điện); tam quan 4 trụ chạm tứ linh, tứ quý. Lưu giữ văn bia cổ năm 1720 (vua Lê Dụ Tông) và bia Trùng tu Bảo Phúc tự.
Đền Hạ P. Tân Quang, TP. Tuyên Quang Lối "nội công ngoại quốc", 2 tầng mái 8 đầu đao cong vút, chạm khắc gỗ tứ linh, tứ quý. Di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia thế kỷ XVIII, nhìn thẳng ra sông Lô.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này thuộc cấp học nào và có vị trí như thế nào trong chương trình đào tạo?

Tài liệu được biên soạn riêng cho học sinh lớp 10 cấp Trung học phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang. Đây là nội dung giáo dục bắt buộc thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang quản lý chuyên môn.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học tài liệu này?

Học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng về Lịch sử Việt Nam (đặc biệt là giai đoạn Cách mạng tháng Tám 1945 và kháng chiến chống Pháp 1946–1954), kỹ năng đọc biểu đồ, bản đồ địa lý tự nhiên, cùng các khái niệm cơ bản về các thể loại văn học dân gian đã học ở cấp Trung học cơ sở.

3. Cấu trúc bài học trong tài liệu có điểm gì khác biệt so với sách giáo khoa truyền thống?

Tài liệu không phân chia bài học theo tiết lý thuyết đơn thuần mà xây dựng thành 8 chủ đề lớn. Mỗi chủ đề được cấu trúc thành chuỗi 4 hoạt động học tập tích cực (Mở đầu – Kiến thức mới – Luyện tập – Vận dụng), yêu cầu học sinh trực tiếp xử lý dữ liệu và thực hiện các sản phẩm học tập cụ thể.

4. Học sinh và giáo viên khai thác các biểu đồ, bảng số liệu kinh tế trong tài liệu như thế nào?

Các bảng số liệu (như cơ cấu GRDP, tình hình thu hút FDI, gia tăng dân số) và lược đồ tự nhiên/hành chính được sử dụng làm ngữ liệu phân tích trực tiếp trong hoạt động Hình thành kiến thức mới và Luyện tập. Học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán tốc độ tăng trưởng, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành và đối chiếu thực trạng địa phương với chỉ số bình quân cả nước.

5. Những nguồn tài liệu tham khảo chính thống nào được sử dụng để biên soạn tài liệu?

Tài liệu trích dẫn trực tiếp từ các ấn phẩm khoa học và văn kiện chính thức: công trình Địa chí Tuyên Quang (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2014), Niên giám Thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2020, tư liệu văn nghệ dân gian của Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Tuyên Quang cùng các Quyết định xếp hạng di tích của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


Kết luận

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Tuyên Quang lớp 10 là tài liệu chuẩn mực về nội dung và phương pháp giáo dục địa phương cấp THPT, cung cấp bức tranh toàn cảnh về địa văn hóa, lịch sử cách mạng và tiềm năng kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự từ các giá trị văn hóa - kiến trúc truyền thống (Chủ đề 1–3), phân tích nguồn lực kinh tế - xã hội và định hướng nghề nghiệp (Chủ đề 4–6), đến thực thi trách nhiệm công dân trong bảo tồn di sản và môi trường tự nhiên (Chủ đề 7–8). Để đào sâu kiến thức, người học nên kết hợp tra cứu thực địa tại các khu di tích quốc gia đặc biệt trên địa bàn và tham khảo các ấn phẩm Địa chí Tuyên Quang cùng số liệu thống kê định kỳ của tỉnh.