Tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nhân viên công tác xã hội hạng III theo Quyết định số 512

Tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nhân viên công tác xã hội hạng III theo quyết định 512, ngày 28/12/2017, từ trường đào tạo cán bộ.

Trường đại học

Trường Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức Lao Động - Xã Hội

Chuyên ngành

Công Tác Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu

2017

351
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. Phần I: KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG

1.1. Chuyên đề 1: Một số vấn đề chung về quản lý hành chính nhà nước

1.2. Chuyên đề 2: Định hướng phát triển nghề công tác xã hội tại Việt Nam

1.3. Chuyên đề 3: Viên chức và văn hoá công sở

1.4. Chuyên đề 4: Tiêu chuẩn chức danh và đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội viên

1.5. Chuyên đề 5: Kỹ năng giao tiếp

1.6. Chuyên đề 6: Kỹ năng làm việc nhóm

1.7. Chuyên đề 7: Kỹ năng thu thập và quản lý thông tin

2. Phần II: KIẾN THỨC KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH

2.1. Chuyên đề 8: Giới thiệu về nghề công tác xã hội

2.2. Chuyên đề 9: Hành vi con người và môi trường xã hội

2.3. Chuyên đề 10: Công tác xã hội với cá nhân và gia đình

2.4. Chuyên đề 11: Công tác xã hội với nhóm

2.5. Chuyên đề 12: Công tác xã hội với tổ chức và cộng đồng

2.6. Chuyên đề 13: Chính sách trợ giúp xã hội

2.7. Chuyên đề 14: Phương pháp nghiên cứu trong công tác xã hội

2.8. Chuyên đề 15: Quản lý trường hợp

2.9. Chuyên đề 16: Công tác xã hội với người có nhu cầu đặc biệt

2.10. Chuyên đề 17: Quản trị công tác xã hội

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nhân viên công tác xã hội hạng III

Tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nhân viên công tác xã hội hạng III được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo và nâng cao năng lực cho các viên chức trong lĩnh vực công tác xã hội. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng đến kỹ năng thực hành, giúp nhân viên công tác xã hội thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội, tài liệu này là một phần quan trọng trong việc chuẩn hóa năng lực của nhân viên công tác xã hội.

1.1. Mục tiêu của tài liệu bồi dưỡng nhân viên công tác xã hội

Mục tiêu chính của tài liệu là cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nhân viên công tác xã hội, giúp họ thực hiện tốt nhiệm vụ hỗ trợ cộng đồng. Tài liệu này cũng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội tại Việt Nam.

1.2. Đối tượng áp dụng tài liệu bồi dưỡng

Tài liệu bồi dưỡng này áp dụng cho các viên chức công tác xã hội hạng III, những người đang làm việc trong các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và những người chuẩn bị thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

II. Những thách thức trong việc bồi dưỡng nhân viên công tác xã hội hạng III

Việc bồi dưỡng nhân viên công tác xã hội hạng III gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, sự không đồng nhất trong chương trình đào tạo và sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu xã hội. Những thách thức này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải linh hoạt và sáng tạo trong việc thiết kế chương trình bồi dưỡng.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực trong đào tạo

Nhiều cơ sở đào tạo gặp khó khăn trong việc cung cấp đủ nguồn lực cho chương trình bồi dưỡng, từ giảng viên đến tài liệu học tập. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và sự phát triển của nhân viên công tác xã hội.

2.2. Sự không đồng nhất trong chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo hiện tại chưa đồng nhất giữa các cơ sở, dẫn đến sự khác biệt trong chất lượng và nội dung bồi dưỡng. Điều này gây khó khăn cho nhân viên trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

III. Phương pháp bồi dưỡng hiệu quả cho nhân viên công tác xã hội hạng III

Để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, bao gồm học tập trải nghiệm, mô phỏng tình huống thực tế và đào tạo trực tuyến. Những phương pháp này giúp nhân viên công tác xã hội phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện.

3.1. Học tập trải nghiệm trong bồi dưỡng

Học tập trải nghiệm cho phép nhân viên công tác xã hội tham gia vào các tình huống thực tế, từ đó rút ra bài học và cải thiện kỹ năng. Phương pháp này giúp họ tự tin hơn trong công việc.

3.2. Đào tạo trực tuyến và công nghệ trong bồi dưỡng

Sử dụng công nghệ trong đào tạo trực tuyến giúp mở rộng khả năng tiếp cận tài liệu bồi dưỡng cho nhân viên công tác xã hội. Điều này cũng giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả người học và cơ sở đào tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu bồi dưỡng trong công tác xã hội

Tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nhân viên công tác xã hội hạng III đã được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở công tác xã hội. Những ứng dụng này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn cải thiện sự hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công tác xã hội.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ công tác xã hội

Việc áp dụng tài liệu bồi dưỡng đã giúp nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng. Nhân viên công tác xã hội có khả năng xử lý tình huống tốt hơn và cung cấp dịch vụ hiệu quả hơn.

4.2. Tăng cường sự hài lòng của người dân

Sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ đã dẫn đến sự hài lòng cao hơn từ phía người dân. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nhân viên công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

V. Kết luận và tương lai của bồi dưỡng nhân viên công tác xã hội hạng III

Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nhân viên công tác xã hội hạng III là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội tại Việt Nam. Tương lai của bồi dưỡng này cần được chú trọng hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.1. Tầm quan trọng của bồi dưỡng liên tục

Bồi dưỡng liên tục là cần thiết để nhân viên công tác xã hội cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Điều này giúp họ thích ứng với những thay đổi trong xã hội và nâng cao hiệu quả công việc.

5.2. Định hướng phát triển bồi dưỡng trong tương lai

Trong tương lai, cần có những chính sách và chương trình bồi dưỡng rõ ràng hơn, nhằm đảm bảo rằng nhân viên công tác xã hội luôn được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để phục vụ cộng đồng.

14/07/2025
Tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nhân viên công tác xã hội hạng iii ban hành theo quyết định số 512 ngày 28122017 của hiệu trưởng trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức lao động xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI Chủ biên: Ts. Nguyễn Thị Vân TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG TÁC XÃ HỘI VIÊN (HẠNG III) (Ban hành theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội) Hà Nội, năm 2017 TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG TÁC XÃ HỘI VIÊN (HẠNG III) (Ban hành theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội) Hà Nội, năm 2017 i TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG TÁC XÃ HỘI VIÊN (Ban hành theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội) Nhóm tác giả tham gia biên soạn: Ts. Nguyễn Thị Vân (Chủ biên) Ts. Hà Thị Thư Ts.

Nguyễn Thị Thái Lan Ts. Phạm Tiến Nam Ths. Nguyễn Thị Ngọc Thanh Ths. Lê Thị Hồng Hạnh Ths.

Nguyễn Kim Loan Nhóm hỗ trợ kỹ thuật Ths. Phạm Thị Tâm CN. Trần Thị Hạnh Ths. Vũ Thị Hải Hòa Ths.

Doãn Văn Huy CN. Đỗ Thị Kim Huế ii LỜI NÓI ĐẦU Ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 với các mục tiêu: Xây dựng và ban hành mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; áp dụng ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội theo các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và theo nhóm đối tượng. Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 19/8/2015 liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 30/2015/BLĐTBXH-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội, với 3 chức danh: Công tác xã hội viên chính (hạng II, mã số: V.01), Công tác xã hội viên (hạng III, mã số: V.02) và nhân viên công tác xã hội (hạng IV, mã số: V. Ngày 08/11/2017 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 1751/QĐ-LĐTBXH về việc ban hành các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội (hạng III, hạng IV) và cộng tác viên công tác xã hội.

Cuốn tài liệu này được xây dựng theo chương trình bồ dưỡng tiêu chuẩn chức danh công tác xã hội viên (hạng III) đã được Bộ LĐTBXH ban hành. Đây là cuốn tài liệu được xây dựng với phương châm thực học - thực nghiệp dành cho viên chức chưa được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên (hạng III); viên chức chuẩn bị thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Tài liệu gồm 2 phần: Phần 1 (Chuyên đề 1 đến Chuyên đề 7): Kiến thức chính trị, quản lý Nhà nước và các kỹ năng chung. Phần 2 (Chuyên đề 8 đến Chuyên đề 17): Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp Cuốn tài liệu được biên soạn bởi tập thể các tác giả và các chuyên gia, các giảng viên có kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy và thực hành công tác xã hội.

Cụ thể, tài liệu do Ts. Nguyễn Thị Vân chủ biên và các tác giả chịu trách nhiệm chính trong việc biên soạn gồm: Chuyên đề 1 do Ths. Lê Thị Hồng Hạnh biên soạn Chuyên đề 2, 8, 10 do Ts. Nguyễn Thị Vân và Ts.

Phạm Tiến Nam biên soạn Chuyên đề 3, 4, 5, 6 do Ts. Nguyễn Thị Vân biên soạn Chuyên đề 7 do Ths. Nguyễn Thị Ngọc Thanh biên soạn Chuyên đề 9, 15 do Ts. Hà Thị Thư biên soạn Chuyên đề 11 do Ts.

Nguyễn Thị Thái Lan biên soạn iii Chuyên đề 12, 14 do Ts. Phạm Tiến Nam biên soạn Chuyên đề 13, 17 do Ths. Nguyễn Thị Kim Loan biên soạn Chuyên đề 16 do Ths. Hán Đình Hoè và Ts.

Nguyễn Thị Vân biên soạn Để tiếp tục hoàn thiện tài liệu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh công tác xã hội viên (hạng III), Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội và tập thể ban biên soạn rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các cán bộ trực tiếp sử dụng cuốn tài liệu này cũng như của các nhà khoa học, các chuyên gia và quý độc giả. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về: Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội Địa chỉ: Tầng 17, Nhà làm việc liên cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, số 3, ngõ 7, Tôn Thất Thuyết, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.3556 6683 TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI iv DANH MỤC VIẾT TẮT AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người ASXH An sinh xã hội ATS Các chất kích thích dạng Amphetamine BHYT Bảo hiểm Y tế CSSKTT Chăm sóc sức khỏe tâm thần CTXH Công tác xã hội CTXH Công tác xã hội FHI Tổ chức sức khỏe gia đình quốc tế HIV Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HRBR Cách tiếp cận dựa trên quyền con người ICD10 Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 LĐTBXH Lao động – Thương binh và Xã hội NGO Tổ chức phi chính phủ NIDA Viện nghiên cứu quốc gia về lạm dụng ma túy của Hoa Kỳ NVHX Nhân viên xã hội PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân QLTH Quản lý trường hợp SFBT Liệu pháp tập trung vào giải pháp rút gọn TGXH Trợ giúp xã hội UNICEF Qũy nhi đồng liên hợp quốc UNODC Cơ quan Liên hợp quốc về phòng chống tội phạm về ma túy WHO Tổ chức y tế thế giới v MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. iii DANH MỤC VIẾT TẮT. v Phần I: KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG.

1 Chuyên đề 1: Một số vấn đề chung về quản lý hành chính nhà nước. 1 Chuyên đề 2: Định hướng phát triển nghề công tác xã hội tại Việt Nam. 17 Chuyên đề 3: Viên chức và văn hoá công sở. 27 Chuyên đề 4: Tiêu chuẩn chức danh và đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội viên.

46 Chuyên đề 5: Kỹ năng giao tiếp. 50 Chuyên đề 6: Kỹ năng làm việc nhóm. 63 Chuyên đề 7: Kỹ năng thu thập và quản lý thông tin. 75 Phần II: KIẾN THỨC KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH.

98 Chuyên đề 8: Giới thiệu về nghề công tác xã hội. 98 Chuyên đề 9: Hành vi con người và môi trường xã hội. 115 Chuyên đề 10: Công tác xã hội với cá nhân và gia đình. 134 Chuyên đề 11: Công tác xã hội với nhóm.

162 Chuyên đề 12: Công tác xã hội với tổ chức và cộng đồng. 188 Chuyên đề 13: Chính sách trợ giúp xã hội. 212 Chuyên đề 14: Phương pháp nghiên cứu trong công tác xã hội. 229 Chuyên đề 15: Quản lý trường hợp.

260 Chuyên đề 16: Công tác xã hội với người có nhu cầu đặc biệtError! Bookmark not defined. Chuyên đề 17: Quản trị công tác xã hội. 319 vi 1 TÀI LIỆU Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh công tác xã hội viên (Ban hành theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức lao động - xã hội) Phần I: KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG Chuyên đề 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm và đặc điểm cơ bản của quản lý hành chính nhà nước 1.

Khái niệm quản lý Quản lý theo nghĩa chung nhất là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được những mục đích đã định trước. Cách hiểu này thích hợp với tất cả mọi trường hợp, bao gồm cả góc độ quản lý xã hội. Các Mác, trong tác phẩm Tư bản (tr.480) đã viết: "Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động". Ông nhấn mạnh: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sựu vận động của những khí quan độc lập của nó".

Ở đâu có sự hợp tác của nhiều người, ở đó cần có quản lý, bởi vì hoạt động chung của nhiều người đòi hỏi phải được liên kết lại dưới nhiều hình thức, một trong những hình thức liên kết quan trọng là tổ chức. Không có tổ chức thì không có quản lý. Để điều khiển, phối hợp hoạt động của nhóm, tập thể. cần có những phương tiện buộc con người phải hành động theo những nguyên tắc, phải phục tùng những khuôn mẫu, mệnh lệnh nhất định.

Cơ sở của sự phục tùng là uy tín hoặc quyền uy. Trong những giai đoạn lịch sử nhất định, uy tín đóng vai trò quan trọng nhưng nhìn chung quyền uy vẫn là cơ sở chủ yếu của sự phục tùng. Theo tài liệu Bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính (Học viện hành chính quốc gia, 2015) "quản lý là sự tác động có định hướng và có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định". Như vậy có thể hiểu quản lý xã hội với tư cách là quản lý hoạt động của con người, giữa con người với nhau trong xã hội loài người là một bộ phận của quản lý chung.

Chủ thể của quản lý là con người hay tổ chức của con người. Khách thể của quản lý là trật tự quản lý, trật tự này được quy định bởi nhiều quy phạm khác nhau như: Quy phạm đạo đức, quy phạm chính trị, quy phạm tôn giáo, quy phạm pháp luật. Tóm lại: 1 - Quản lý là sự tác động có mục đích của các chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý. - Quản lý xuất hiện ở bất cứ nơi nào, lúc nào nếu ở nơi đó và lúc đó có hoạt động chung của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nhân viên công tác xã hội hạng III" cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nhân viên công tác xã hội, giúp họ nâng cao năng lực chuyên môn và đáp ứng yêu cầu công việc. Tài liệu này không chỉ định hướng cho việc phát triển nghề nghiệp mà còn nhấn mạnh vai trò quan trọng của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ cộng đồng, đặc biệt là những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.

Để mở rộng thêm kiến thức về vai trò của nhân viên công tác xã hội, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ công tác chăm sóc sức khỏe đối với người có công và vai trò của nhân viên công tác xã hội nghiên cứu tại trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công ở hà nội", nơi trình bày chi tiết về sự hỗ trợ sức khỏe cho những người có công.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ công tác xã hội vai trò của nhân viên công tác xã hội trong truyền thông cho phụ nữ có con dưới 36 tháng tuổi" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc truyền thông và hỗ trợ phụ nữ.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tinh thần cho người cao tuổi" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc chăm sóc sức khỏe tinh thần cho người cao tuổi, một lĩnh vực quan trọng trong công tác xã hội.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong các lĩnh vực khác nhau.