BỘ NỘI VỤ TAI LIEU BOI DUONG LANH DAO, QUAN LY CAP PHONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1151/QĐ-BNV ngày 31 thang 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) HÀ NỘI, 2019 BỘ NỘI VỤ CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: A15 /QĐ-BNV Hà Nội, ngày Š{ tháng {2 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Quyết định số 1037/QĐ-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng, Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG ~ Như điều 3; - Bộ trưởng (để báo cáo); ~ Thứ trưởng Triệu Văn Cường; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc ' TW; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Uỷ ban TẤ Mặt trận Tô quốc Việt Nam; ~ Văn phòng TW và các Ban của Đảng; ~ Toà án nhân dân tối cao;, - Viện Kiểm at " dân tối cao; —Z“ ~ Kiểm toán Nhà nước; aN ~ Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Triệu Văn Cường - Cơ sở ĐT, BD CB,CC của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, đoàn thê Trung ương; - Sở Nội vụ, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công thông tin điện tử của Bộ Nội vụ (để dang, tai ban dién tú); Chương trình được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ (Website: https://moha.vn, muc Tai liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức); ~ Lưu: VT, ĐT. MỤC LỤC Phân I: Kiến thức và kỹ năng của lãnh đạo cấp phòng. al Chuyên dé 1: Tổng quan về năng lực lãnh đạo, quản lý của lãnh đạo cấp phòng. 1 Chuyên đề 2: Kỹ năng lập kế hoạch.
S2 eerree 31 Chuyên đề 3: K¥ nang t6 chire thye hién ké OCH .cccccsssecsesesssssonssssssesesceeee 55 Chuyén dé 4: Kỹ năng quản lý và phát triển nhân sự của lãnh đạo cdp phang. 87 Chuyên đề 5: Kỹ năng áp dụng pháp luật.- -ccccsieeeeeeerriee 137 Chuyên đề 6: Kỹ năng ra quyết định. nrneerrrrrrrrrrrrrrie 159 Chuyên đề 7: Kỹ năng tham mưu. 0 0 cccrrrrrerrrrrreereeserecrrrrrrree 185 Chuyên đề 8: Kỹ năng tô chức, điều hành hội họp và tô chức sự kiện.
221 Chuyên đề 9: Kỹ năng giao tiếp, ứng xử và quan hệ với truyền thông. 257 Phần II: Báo cáo kinh nghiệm thy té.cssssssssssssessecsssscssssssssssssssessssssseveeseess 283 Chuyên đẻ báo cáo 1: Kinh nghiệm về lãnh đạo, quản lý của cấp phòng 00. 283 Chuyên để báo cáo 2: Cải cách hành chính và các vấn đề đặt ra đối với lãnh. đạo cấp phòng,.reo 284 Chuyên đề báo cáo 3: Lãnh đạo cấp phòng và vấn đề đổi mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.cceee 285 Chuyên đề báo cáo 4: Lãnh đạo cấp phòng và vấn đề đổi mới quân lý đơn vị sự nghiệp công lập.
286 Chuyên đề báo cáo 5: Lãnh đạo cấp phòng trong bối cảnh đẩy mạnh xã hội hoá cung ứng dịch vụ CÔng. 21200 2000111 287 Phân II: Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa.ccee 288 BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - - _ TÀẢIHỆU BOI DUONG LANH DAO, QUAN LY CAP PHONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1151/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Phần I KIÊN THỨC VÀ KỸ NĂNG CỦA LÃNH ĐẠO CÁP PHÒNG Chuyên đề 1 TONG QUAN VE NANG LUC LANH DAO, QUAN LÝ CUA LANH DAO CAP PHÒNG 1. Quan niém vé lanh dao, quan ly 4) Quan niệm về lãnh đạo Các tổ chức, đủ là công hay tư, quy mô lớn hay nhỏ, hoạt động trong ngành, lĩnh vực nao, thường gồm nhiều thành viên có xuất phát điểm, động lực, năng lực, cũng như cách nhìn nhận khác nhau về tổ chức, về vị thế của bản thân và cách thức theo đuổi mục tiêu. Chính vì vậy.
sự khác biệt, thậm chí xung đột, về cách thức tồn tại, phát triển giữa các cá nhân hay nhóm cũng như những đóng góp họ mang đến cho tập thể là một tất yếu khách quan. Điều này chỉ ra rằng, trong khi nhu cầu phối hợp là tự nhiên, thì nguy cơ bất phối hợp cũng là điều đương nhiên có thể xây ra. Lãnh đạo, quản lý đã xuất hiện để giải quyết nhu cầu tổ chức lao động, nhằm tạo ra sự hợp lý trong lựa chọn ưu tiên, trong phân công và phối hợp lao động của các cá nhân, các nhóm, các hoạt động riêng lẻ hay các tiểu quá trình một cách hệ thống, một cách khoa học'. Yêu cầu này càng trở nên quan trong hơn trong bối cảnh tình trạng khan hiếm nguồn lực tỷ lệ nghịch với đòi hỏi ngày càng cao của cá nhân và cộng đồng.
" Mai Hữu Khuê (2003), Lý luận về quản lý nhà nước, Vụ Công tác Chính trị, Bộ Giáo dục Đảo tạo, Hà Nội. 1 Xét về bản chất, lãnh đạo, quan lý đồng nhất. Đó là các nỗ lực mang tính hệ thống nhằm phát huy sự tham gia và đóng góp của các bên liên quan để tạo ra sự cộng hưởng trong tư duy (cùng nhìn về một hướng) và cộng lực (cùng chung tay, chung sức để tạo ra kết quả như trông đợi) trong hành động - sức mạnh tổng hợp nhằm hiện thực hóa tầm nhìn và mục tiêu của tổ chức. Sự đồng nhất về bản chất của lãnh đạo và quản lý là cùng một hệ thống nỗ lực nhằm: Một là, tạo ra thay đổi: Lãnh đạo và quản lý, thông qua các kỹ năng, nghệ thuật, công cụ khác nhau đều nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Mục tiêu đó là một hiện trạng mới trong tương lai nhưng chất lượng tốt hơn so với hiện tại. Điều đó có nghĩa là trong quá trình thay đổi cách tiếp cận, phương thức, kết quả của quá trình, các đối tượng lãnh đạo, quản lý, thì đội ngũ lãnh đạo, quản lý cũng cần có năng lực tự thay đổi để đón nhận, dung đưỡng, khích lệ và tạo ra thay đổi trong tổ chức hoặc xã hội, nhằm tạo ra chuyên biến xã hội như đã định. Hai là, đối mặt với xung đột. Ba là, sử đụng quyền lực dé dn dắt tô chức.
Sự khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý nằm ở quá trình và phương thức thể hiện các khía cạnh bản chất đó và đạt được mục tiêu chung. Đó là: - Cách nhìn nhận đối tượng và mục tiêu tác động; - Cách tạo dựng, thực hành, duy trì và phát triển quyền lực để huy động lực lượng và cam kết của đối tượng lãnh đạo, quản lý bao gồm cả các bên liên quan và điều này dẫn đến sự cân nhắc để lựa chọn; - Các chiến lược, kỹ thuật khác nhau để đạt được mục tiêu chung. Quản lý, theo cách hiểu phổ biến là sự tác động có hệ thống, có tổ chức của chủ thé quan lý lên đối tượng, làm cho họ hành động theo mục tiêu đã định của quản lý. Nói một cách đơn giản thì quản lý là nỗ lực “quản”, nắm bắt, phát huy và dẫn dắt (con người, các quá trình xã hội và các nguồn lực vật chất, kỹ thuật) thông qua “lý”.
Lý, theo nghĩa thứ nhất, là tính hợp pháp của quyển lực theo thứ bậc. Quản lý chú trọng tác động vào lý trí, vào trí tuệ của người khác. Lý, theo nghĩa thứ hai, tập trung vào sự hợp lý, logic, tính đúng đắn, hợp lý của hệ thống các quy trình, thủ tục, các lập luận logic, chặt chế, rành mạch, sự thỏa mãn các 2 chuẩn mực hoặc các quy tắc đã được thống nhất và được thông qua để đảm bảo tự tôi ưu về trình tự và kết quả. Quản lý, do vậy, tạo ra động lực làm việc ở các bên liên quan trên cơ sở các ưu thế của sự tuân thủ, ổn định, nề nếp, trật tự trong và ngoài tổ chức.
Trong lãnh đạo cấp phòng, nhất là trong các cơ quan quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước, sự tuân thủ theo pháp luật, theo mệnh lệnh của lãnh đạo là một điều kiện để tạo ra sự nề nếp và trật tự để đội ngũ có thể tập trung và tư duy cải thiện công việc thay vì đối mặt với sự hỗn loạn, mỗi người một kiểu. Thiếu quản lý sẽ không có sự logic, tính hợp lý, nề nếp, trật tự, tổ chức sẽ rơi vào tình trạng rối loạn, vô kỹ luật, “trên bảo đưới không nghe”. Theo đó, các kỹ năng quản lý cơ bản là: - Thiết kế công việc. - Lập kế hoạch.
- Xây dựng cơ cấu tô chức. - Xây dựng quy chế, thủ tục. - Phân công công việc. ~ Tổ chức quá trình thông tin, giao tiếp.
- Cung cấp các điều kiện vật chất cho thực thi. - Giám sát và kiểm tra hoạt động. Lãnh đạo, trong khi đó, huy động sự cam kết và các nguồn lực thông qua “đạo”- một phương thức tác động đặc biệt. Đạo theo nghĩa thứ nhất, là đường, là con đường, là cách thức mới.
Lãnh đạo đồng nghĩa với định hướng, tìm kiếm các hướng đi chính, các hướng đi lớn. Lãnh đạo tạo ra các thay đôi có tính chiến lược thông qua tầm nhìn và hệ thống các chiến lược. Lãnh đạo có sức hấp dẫn từ việc theo đuổi một con đường mới, mới lạ và hứa hẹn tốt đẹp hơn khiến người ta tò mò hoặc bị kích thích mà ủng hộ và đi theo. Tiếp đó, lãnh đạo tạo ra con đường mới thông qua việc tập trung vào các chiến lược - vào các điểm then chốt, đôi khi có y nghĩa sống - còn, để thay đổi toàn bộ cục diện, tạo ra những kết quả hoàn toàn mới ở mức độ và phạm vi tổng thể và lâu dài của tổ chức hoặc xã hội.
Lãnh đạo, do vậy, đồng 3 nghĩa với tìm kiếm và tạo ra thay đổi. Nó kích hoạt, tác động vào óc tò mò và ý muốn tìm kiếm cái mới của con người.