Giáo viên: Phạm Thị Ngâm TÀI LIỆU TỔNG HỢP BỒI DƯỠNG HSG TIẾNG VIỆT LỚP 4 (BẢN GIÁO VIÊN) Họ và tên: …………………………………………………………………. Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng HSG Tiếng Việt Lớp 4 GV: Phạm Thị Ngâm TỪ LOẠI LỚP 4 I. Lý thuyết về từ loại 1. Khái niệm Danh từ (DT ): DT là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị ) Ví dụ: + Người: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,… + Vật: biển, núi, trời, mây,… + Hiện tượng: mưa, gió, bão,… + Khái niệm: hạnh phúc, cuộc sống,.
+ Đơn vị: cân, cơn, dặm,… b. Phân loại Khi phân loại DT tiếng Việt, trước hết , người ta phân chia thành 2 loại : DT riêng và DT chung. * Danh từ riêng : là tên riêng của một sự vật ( tên người, tên địa phương, tên địa danh,. ) * Danh từ chung : là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho một loại sự vật).
DT chung có thể chia thành 2 loại : - DT cụ thể : là DT chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan (sách, vở, gió ,mưa,. - DT trừu tượng : là các DT chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được bằng các giác quan (cách mạng, tinh thần, ý nghĩa,. ) Các DT chỉ hiện tượng, chỉ khái niệm, chỉ đơn vị được giảng dạy trong chương trình SGK lớp 4 chính là các loại nhỏ của DT chung. + DT chỉ hiện tượng: Có hiện tượng tự nhiên như : mưa , nắng, sấm, chớp, động đất,.
và hiện tượng xã hội như : chiến tranh, đói nghèo, áp bức,.DT chỉ hiện tượng là DT biểu thị các hiện tượng tự nhiên ( cơn mưa, ánh nắng, tia chớp,.) và hiện tượng xã hội (cuộc chiến tranh, sự đói nghèo,. + DT chỉ khái niệm: Chính là loại DT có ý nghĩa trừu tượng ( DT trừu tượng- đã nêu ở trên). Đây là loại DT không chỉ vật thể, các chất liệu hay các đơn vị sự vật cụ thể ,mà biểu thị các khái niệm trừu tượng như : tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen, quan hệ, thái độ,cuộc sống, ý thức , tinh thần, mục đích, phương châm,chủ trương, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, nỗi buồn, tình yêu, tình bạn,.Các khái niệm này chỉ tồn tại trong nhận thức, trong ý thức của con người, không “vật chất hoá”, cụ thể hoá được. Nói cách khác, các khái niệm này không có hình thù, không cảm nhận trực tiếp được bằng các giác quan như mắt nhìn, tai nghe,.
+ DT chỉ đơn vị: Hiểu theo nghĩa rộng, DT chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị các sự vật. Căn cứ vào đặc trưng ngữ nghĩa, vào phạm vi sử dụng, có thể chia DT chỉ đơn vị thành các loại nhỏ như sau : → DT chỉ đơn vị tự nhiên: Các DT này chỉ rõ loại sự vật, nên còn được gọi là DT chỉ loại. Đó là các từ : con, cái , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,. → DT chỉ đơn vị đo lường : Các DT này dùng để tính đếm, đo đếm các sự vật, vật liệu, chất liệu,.VD : lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít sải, gang,.
3 Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng HSG Tiếng Việt Lớp 4 GV: Phạm Thị Ngâm → DT chỉ đơn vị tập thể : Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể , tổ hợp. Đó là các từ :bộ, đôi, cặp, bọn, tụi, đàn,dãy, bó,. → DT chỉ đơn vị thời gian: Các từ như: giây, phút , giờ, tuần, tháng,mùa vụ, buổi,. → DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: xóm, thôn, xã, huyện, nước,nhóm, tổ, lớp , trường,tiểu đội, ban, ngành,.
Động từ - Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái hay quá trình của sự vật, hiện tượng. + Động từ chỉ hoạt động: ăn, uống, chạy, đi, nghiên cứu, tìm hiểu,. + Động từ chỉ trạng thái: thức, ngủ, sống, chết, vui, buồn,. + Động từ chỉ quá trình: chảy, mọc, gãy, bắt đầu, kết thúc,.
- Động từ kết hợp được với các từ đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ,. VD: đang làm, đừng đi, chớ nghe,… - Động từ thường giữ chức vụ vị ngữ, trong câu, nhưng một số trường hợp động từ giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu. VD1: Cô giáo đang giảng bài. (động từ "Giảng" giữ chức vụ vị ngữ trong câu) VD2: Học quả là khó khăn, gian khổ.
(động từ "học" giữ chức vụ chủ ngữ trong câu) VD3: Khi đã bình tĩnh lại, chị mới nhìn khắp mấy gian nhà.(động từ "bình tĩnh" giữ chức vụ trạng ngữ; động từ "nhìn" giữ chức vụ vị ngữ trong câu. Tính từ (TT) TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,. Có những từ vừa có thể coi là tính từ, vừa có thể coi là động từ như từ “ăn cướp” trong “hành động ăn cướp”; hoặc từ ấy vừa là tính từ vừa là danh từ như từ “thành thị” trong “lối sống thành thị”. Có 2 loại TT là: - TT chỉ tính chất chung không có mức độ (xanh, tím, sâu, vắng,.) - TT chỉ tính chất có xác định mức độ ( mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,.
Cách phân biệt các từ loại Để phân biệt các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn, ta thường dùng các phép liên kết (kết hợp) với các phụ từ. a) Danh từ - Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như: mọi, một, hai, ba, những, các,. ở phía trước (những tình cảm, những khái niệm, những lúc, những nỗi đau,.) - DT kết hợp được với các từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ ,đó,. ở phía sau (hôm ấy, trận đấu này, tư tưởng đó,.) - DT có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “ nào” đi sau (lợi ích nào ? chỗ nào? khi nào?.) - Các ĐT và TT đi kèm : sự, cuộc, nỗi, niềm, cái,.
ở phía trước thì tạo thành một DT mới ( sự hi sinh, cuộc đấu tranh, nỗi nhớ, niềm vui,.) - Chức năng ngữ pháp thay đổi cũng cũng dẫn đến sự thay đổi về thể loại: V.D: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. (sạch sẽ (TT) đã trở thành DT) b) Động từ - Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy , đừng , chớ,. ở phía trước ( hãy nhớ, đừng băn khoăn, chớ hồi hộp,.) 4 Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng HSG Tiếng Việt Lớp 4 GV: Phạm Thị Ngâm - Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu (TT không có khả năng này ) (đến bao giờ? chờ bao lâu?.) c) Tính từ - Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như: rất , hơi, lắm, quá, cực kì, vô cùng,. (rất tốt, đẹp lắm,.) * Lưu ý : Các ĐT chỉ cảm xúc ( trạng thái ) như: yêu, ghét, xúc động,.
cũng kết hợp được với các từ :rất, hơi, lắm,. Vì vậy,khi còn băn khoăn một từ nào đó là ĐT hay TT thì nên cho thử kết hợp với hãy, đừng , chớ,.Nếu kết hợp được thì đó là ĐT. Bài tập về từ loại lớp 4 có đáp án 1. Bài tập về danh từ lớp 4 Bài 1: Cho đoạn thơ sau: Mặt trời rúc bụi tre Buổi chiều về nghe mát Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình, ngỡ ai Bò chào: - “Kìa anh bạn! Lại gặp anh ở đây!” (trích Chú bò tìm bạn) a.
Em hãy tìm các danh từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có chủ ngữ là một trong các danh từ vừa tìm được. Em hãy tìm các động từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có vị ngữ chính là một trong các động từ vừa tìm được.
Đáp án Từ Đặt câu • Ông mặt trời đủng đỉnh nhô lên từ mặt trời, buổi chiều, sông, bụi dưới biển xa. Danh từ: tre, bóng, anh bạn, nước • Dòng sông lóng lánh dưới ánh trăng vàng. • Con trâu rúc vào bụi tre. Động từ: rúc, về, ra, uống, chào, gặp • Chú mèo uống nước rất nhanh.
Bài 2: Cho các danh từ sau: tím, đỏ, xanh, vàng. Hãy bổ sung thêm tiếng ở trước hoặc ở sau danh từ đã cho để tạo thành các tính từ. Đáp án Gợi ý: • tím: tím biếc, màu tím, tím sẫm, tím nhạt, tim tím, tím mộng mơ. • đỏ: đỏ đậm, đỏ sẫm, đỏ đô, đo đỏ, màu đỏ, đỏ gắt, đỏ tía.
• xanh: xanh lam, xanh lá, xanh sẫm, xanh nhạt, xanh non. • vàng: vàng chanh, vàng sẫm, vàng cháy, vàng ruộm, vàng ươm. Bài 3: Cho các từ sau: Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng thần, chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà bình. a) Xếp các từ trên vào 2 loại : DT và không phải DT 5 Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng HSG Tiếng Việt Lớp 4 GV: Phạm Thị Ngâm b) Xếp các DT tìm được vào các nhóm : DT chỉ người, DT chỉ vật, DT chỉ hiện tượng, DT chỉ khái niệm, DT chỉ đơn vị.
Đáp án a) - Không phải DT: phấn khởi, tự hào, mong muốn. b)- DT chỉ hiện tượng : sấm , sóng thần, gió mùa. - DT chỉ khái niệm : văn học, hoà bình , truyền thống. - DT chỉ đơn vị : cái , xã, huyện.
Bài 4: Cho đoạn văn sau: Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm.
Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội… (trích Chim rừng Tây Nguyên) a. Tìm những danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung, danh từ riêng. Đặt câu ghép với một trong các tính từ đã tìm được.
Đáp án a) Danh từ: chim, miền Trường Sơn, chim đại bàng, chân, mỏ, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn - Động từ: cất lên, bay, chao lượn, vỗ, hòa âm - Tính từ: ríu rít, vàng, đỏ, vi vu vi vút , xanh thẳm b) Danh từ chung: chim, chim đại bàng, chân, mỏ, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn Danh từ riêng: Trường Sơn Bài 5: Em hãy tìm các danh từ thuộc các trường từ vựng sau: a. Đồ dùng học tập Đáp án a. Thời gian: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối, bình minh, hoàng hôn, đêm khuya, chiều muộn. Cây cối: cây bàng, cây phượng, cây sấu, cây me, cây chuối, cây đào, cây mận.
Đồ dùng học tập: bút máy, thước kẻ, quyển sổ, sách giáo khoa, tập vở, bút chì, giấy nhớ.