Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Duẩn, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thanh Tâm tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2025), mang tiêu đề: "Tác động của công nghệ tài chính đến tài chính toàn diện: Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam".

Tính cấp thiết của đề tài

Tài chính toàn diện giữ vai trò trọng yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội dựa trên ba khía cạnh được tác giả tổng hợp từ công trình của Ozili (2020b):

  1. Mọi cá nhân đều có khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính, tạo tác động trực tiếp nâng cao thu nhập cá nhân.
  2. Các định chế tài chính mở rộng cung cấp dịch vụ giúp hạn chế tín dụng phi chính thức (tín dụng đen) và gia tăng cơ hội tìm kiếm lợi nhuận chính đáng.
  3. Khơi thông và luân chuyển hiệu quả các nguồn vốn huy động cũng như cung ứng trong nền kinh tế, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế.

Trước đây, việc cung ứng dịch vụ tài chính chủ yếu được đảm nhiệm bởi hệ thống ngân hàng truyền thống hoặc các chương trình hỗ trợ của chính phủ (Asian Development Bank, 2017; Bateman, 2010; Ledgerwood & cộng sự, 2013; Khuc & cộng sự, 2022). Tuy nhiên, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech) đã làm thay đổi tính độc quyền này, cho phép các chủ thể kinh tế phi ngân hàng tham gia cung cấp dịch vụ tài chính trực tiếp tới người tiêu dùng (Đào Minh Phúc & Nguyễn Hữu Mạnh, 2018; Lee & Shin, 2018; Morgan & Trinh, 2020). Ở quy mô toàn cầu, tài chính toàn diện được xác định đóng góp trực tiếp vào 7 trong số 17 Mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và được nhóm G20 xây dựng thành "Nguyên tắc cấp cao cho tài chính toàn diện kỹ thuật số".

Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 phê duyệt "Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030". Mặc dù có tiềm năng thị trường rất lớn với gần 80 triệu người sử dụng Internet (chiếm xấp xỉ 80% dân số) và khoảng 94% người dùng truy cập mạng thường xuyên với thời lượng trung bình 6 giờ mỗi ngày (Tổng cục Thống kê, 2020a, 2020b), thực trạng tiếp cận tài chính chính thức vẫn còn nhiều trở ngại. Theo các số liệu được trích dẫn (World Bank, 2019b; Ông Nguyên Chương, 2020; Mai Ngọc Cường, 2021), hơn 1/3 người trưởng thành tại Việt Nam vẫn gửi tiền tiết kiệm ngoài hệ thống chính thức hoặc tham gia các hình thức hụi, họ; tỷ lệ lớn giao dịch hàng ngày thực hiện bằng tiền mặt. Bốn rào cản cơ bản đối với việc tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức tại Việt Nam gồm:

  • Khoảng cách địa bàn quá xa: 6,2 triệu người.
  • Chi phí dịch vụ quá cao: 2,2 triệu người.
  • Thủ tục hành chính mở tài khoản và giao dịch phức tạp: 2,3 triệu người.
  • Thiếu sự tin tưởng vào hệ thống tài chính: 1,1 triệu người.

Cùng với dự báo của Ngân hàng Nhà nước (2023) rằng đến năm 2025 tỷ trọng tín dụng cá nhân qua công nghệ sẽ chiếm khoảng 24% tổng dịch vụ tài chính, số lượng doanh nghiệp Fintech đã tăng nhanh chóng từ 176 công ty năm 2023 (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2023) lên hơn 200 đơn vị vào năm 2024, trong đó riêng mảng trung gian thanh toán có 51 đơn vị được cấp phép (Ngân hàng Nhà nước, 2024). Tuy nhiên, sự phát triển này cũng kéo theo các vấn đề về quản lý nhà nước như rủi ro an ninh mạng, rủi ro rửa tiền, an toàn dữ liệu người dùng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính (ADB, 2017; Arner & cộng sự, 2016).

Khoảng trống nghiên cứu

Văn bản luận án chỉ ra rằng phần lớn các công trình nghiên cứu hiện có trên thế giới cũng như tại Việt Nam (tiêu biểu như các báo cáo của World Bank, ADB và các nghiên cứu của Ozili, 2020a, 2021a) chủ yếu tiếp cận vấn đề tác động của Fintech đến tài chính toàn diện từ phía cung (các định chế tài chính, tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp Fintech). Rất ít công trình đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện từ góc độ phía cầu (khách hàng, người tiêu dùng cá nhân) nhằm giải thích bản chất hành vi, mức độ sẵn sàng và các nhân tố quyết định việc chấp nhận, sử dụng các dịch vụ Fintech phục vụ cho tài chính toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chung: Đánh giá tác động của Fintech đến tài chính toàn diện tại Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm tối ưu hóa các tác động của Fintech.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về các tác động của Fintech đến tài chính toàn diện, đặc biệt là đối với phía cầu (khách hàng).
  2. Đánh giá tác động của Fintech đến tài chính toàn diện tại Việt Nam trên giác độ cầu (khách hàng).
  3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm tối ưu hóa tác động tích cực của Fintech đến tài chính toàn diện tại Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của công nghệ tài chính (Fintech) đến tài chính toàn diện. Khái niệm Fintech trong luận án được tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm: (i) các đổi mới sáng tạo về dịch vụ tài chính dựa trên ứng dụng công nghệ, và (ii) các dịch vụ tài chính có sử dụng thiết bị kỹ thuật số. Tài chính toàn diện được đánh giá từ góc độ phía cầu (người dùng).
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, khảo sát người tiêu dùng và các công ty Fintech hoạt động trên thị trường Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp có đăng ký thành lập tại nước ngoài).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2020 (năm khởi phát đại dịch Covid-19 và là thời điểm hoạt động Fintech tăng trưởng mạnh mẽ). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chủ đạo:

Các hướng nghiên cứu về tài chính toàn diện và đo lường

Về khái niệm và bản chất, luận án điểm lại các mốc phát triển học thuật:

  • Leyshon & Thrift (1995) đưa ra góc nhìn tổng thể ban đầu, định nghĩa tài chính toàn diện là quá trình các nhóm xã hội và cá nhân được tiếp cận hệ thống tài chính chính thức.
  • Sinclair (2001), Leeladhar (2005) và Kochhar & cộng sự (2009) nhấn mạnh việc cung cấp các dịch vụ tài chính thiết yếu, công bằng, minh bạch cho các nhóm người yếu thế, người có thu nhập thấp.
  • Sarma & Pais (2011) mô hình hóa tài chính toàn diện qua ba khía cạnh: sự tiếp cận (accessibility), tính sẵn có (availability) và mức độ sử dụng (usage).
  • Demirgüç-Kunt & Klapper (2012), Demirgüç-Kunt & cộng sự (2020) và World Bank (2018a, 2023) xác lập khái niệm tài chính toàn diện là việc các cá nhân và doanh nghiệp được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính hữu ích, chi phí hợp lý, đáp ứng nhu cầu giao dịch, thanh toán, tiết kiệm, tín dụng và bảo hiểm một cách có trách nhiệm và bền vững.
  • Về đo lường phía cung, luận án tổng hợp bộ 24 tiêu chí đánh giá tài chính toàn diện của G20 tại Hội nghị thượng đỉnh Saint Petersburg năm 2012 và cơ sở dữ liệu Global Findex Database của Ngân hàng Thế giới (Demirgüç-Kunt & cộng sự, 2012; Peria & cộng sự, 2012; Nguyễn Đức Trung & Dư Thị Lan Quỳnh, 2021). Bốn trụ cột đánh giá phía cung gồm: Môi trường chính sách, Khả năng tiếp cận, Chất lượng dịch vụ và Mức độ sử dụng (World Bank, 2018a; Ông Nguyên Chương, 2020).
  • Tại Việt Nam, Đoàn Mạnh Tú & Lê Thanh Tâm (2022) đã tiến hành kiểm định 12 giả thuyết về tác động của các biến nhân khẩu học đến sự tham gia tài chính chính thức và phi chính thức. Nghiên cứu của Lê Thanh Tâm (2022) định hình mô hình phát triển dựa trên 3 trụ cột: (1) Đổi mới sản phẩm dịch vụ và kênh phân phối; (2) Củng cố năng lực các tổ chức tài chính; và (3) Nâng cao năng lực nhận thức tài chính cộng đồng.

Các hướng nghiên cứu về công nghệ tài chính (Fintech)

Khái niệm Fintech được hệ thống qua các nghiên cứu của Schueffel (2016), Maier (2016), Puschmann (2017), Gai & cộng sự (2018), Lee & Shin (2018), Mention (2019), Suryono & cộng sự (2020), Takeda & Ito (2021) và Lương Thái Bảo (2018). Các tác giả xem xét Fintech là việc ứng dụng các giải pháp công nghệ mới (điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, mã nguồn mở) vào hoạt động tài chính nhằm hạ thấp chi phí và mở rộng quy mô. Về cấu trúc phân loại, luận án tổng hợp khung nghiên cứu từ Dorfleitner & cộng sự (2017), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2017), DBS & EY (2016) và ADB (2017), bao gồm các phân khúc:

  • Thanh toán kỹ thuật số (Digital Payment - Janowitz & Biagi, 2018).
  • Cho vay ngang hàng (Peer-to-Peer Lending / P2P Lending - Briggman, 2015; The Economist, 2017).
  • Định danh khách hàng điện tử (e-KYC - Menon, 2017).
  • Công nghệ chuỗi khối (Blockchain - The Economist, 2015).
  • Giao diện lập trình ứng dụng mở (Open APIs - Proffitt, 2013).

Các hướng nghiên cứu về tác động của Fintech đến tài chính toàn diện

Luận án phân loại y văn thành hai nhánh kết quả:

  1. Nhánh tác động tích cực: Beck & De La Torre (2007) lập luận Fintech mở rộng khả năng tiếp cận cho nhóm đối tượng chưa có tài khoản ngân hàng và kích thích tiết kiệm, đầu tư. McKinsey (2016) chỉ ra các giao dịch số giúp giảm 80 - 90% chi phí vận hành so với phương thức truyền thống. Tarazi (2020) và Rabin (2020) phân tích vai trò của cơ sở hạ tầng thanh toán số và e-KYC trong việc phân bổ cứu trợ và cung ứng tín dụng khẩn cấp trong đại dịch Covid-19. Ozili (2020b, 2021b) khẳng định Fintech nâng cao tính minh bạch, hỗ trợ quản lý rủi ro và tăng cường khả năng cung ứng vốn vĩ mô. Nghiên cứu phía cầu còn xem xét các biến nhân khẩu học: giới tính (Lusardi & Mitchell, 2007, 2008; Hsu, 2011; Farida & cộng sự, 2021); địa bàn sinh sống nông thôn - thành thị (Conning & Udry, 2005; Potrich & cộng sự, 2015; Morgan & Trinh, 2019; Park & Kim, 2020); trình độ và chuyên ngành đào tạo (Chen & Volpe, 1998; Scheresberg, 2013; Hayati & Syofyan, 2021); và độ tuổi (Parker & cộng sự, 2006; Lusardi & Mitchell, 2014).
  2. Nhánh tác động tiêu cực hoặc không tác động: Peterson (2013) và Allcott & cộng sự (2022) phản ánh mặt trái của việc tiếp cận các khoản vay khẩn cấp qua nền tảng mạng, làm gia tăng gánh nặng nợ nần cho người tiêu dùng thiếu hiểu biết tài chính.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị vị trí học thuật bằng việc khắc phục khoảng trống nghiên cứu phía cầu: thay vì đo lường từ dữ liệu vĩ mô hoặc góc nhìn của các tổ chức tài chính cung ứng, tác giả tập trung giải thích cơ chế hành vi của khách hàng cá nhân tại Việt Nam khi tiếp cận dịch vụ Fintech, kết hợp giữa mô hình chấp nhận công nghệ với lý thuyết dân trí tài chính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu sử dụng 5 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:

  1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Xây dựng bởi Fishbein & Ajzen (1975), hoàn thiện bởi Ajzen & Fishbein (1980b), giải thích mối quan hệ giữa Thái độ đối với hành vi và Mức quy chuẩn chủ quan tác động đến Ý định hành vi, từ đó dẫn tới Hành vi thực tế.
  2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB): Được Ajzen (1985) phát triển mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố "Kiểm soát cảm nhận" (Perceived Behavioral Control) nhằm phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi.
  3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM): Phát triển bởi Davis (1985) và Davis & cộng sự (1989a), xác định hai yếu tố niềm tin cốt lõi chi phối thái độ và ý định sử dụng là "Nhận thức hữu ích" (Perceived Usefulness) và "Nhận thức dễ sử dụng" (Perceived Ease of Use).
  4. Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT): Thiết lập bởi Venkatesh & cộng sự (2003b), tổng hợp từ 8 mô hình hành vi trước đó với 4 nhân tố tác động chính: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi, cùng các biến kiểm soát gồm Giới tính, Tuổi, Kinh nghiệm và Sự tự nguyện sử dụng.
  5. Lý thuyết liên quan đến Dân trí tài chính (Financial Literacy): Dựa trên các nghiên cứu của Chen & Volpe (1998, 2002), Lusardi & Mitchell (2011b, 2014) và Ozili (2020b), xem xét năng lực tài chính và kiến thức quản lý tiền tệ là nền tảng hình thành niềm tin và quyết định lựa chọn dịch vụ tài chính của cá nhân.
Mã biến Tên biến số / Khái niệm Ý nghĩa và nguồn gốc lý thuyết
FI Tài chính toàn diện (Financial Inclusion) Biến phụ thuộc; đo lường mức độ sẵn sàng và khả năng sử dụng các dịch vụ: thanh toán (PM), tiết kiệm (SV) và cấp tín dụng (CR).
FT Khả năng sử dụng Fintech (Fintech Usability) Đo lường năng lực công nghệ (TU) và năng lực tài chính (FC) của người dùng (OECD, 2022).
SI Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) Xuất phát từ chuẩn chủ quan trong TRA/TPB và biến ảnh hưởng xã hội trong UTAUT.
FL / DTTC Dân trí tài chính (Financial Literacy) Kiến thức tài chính cá nhân, khả năng tính toán lãi suất, lạm phát và quản lý ngân sách.
TR Niềm tin vào hệ thống tài chính (Trust) Mức độ tin cậy của cá nhân vào sự an toàn, bảo mật và tính ổn định của các dịch vụ tài chính số.
PR Nhận thức rủi ro đối với Fintech (Perception of Risk) Gồm nhận thức về rủi ro an ninh mạng, quyền riêng tư (CP) và rủi ro chi phí/giá cả (EX).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhóm khách hàng nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh thị trường Việt Nam; từ đó hoàn thiện dàn câu hỏi khảo sát và thang đo Likert.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc và tiến hành điều tra người tiêu dùng cá nhân trên các địa bàn tại Việt Nam trong giai đoạn 2023 - 2024.
    • Quy trình phân tích số liệu:
      1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
      2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn tiêu chuẩn).
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định Kaiser - Meyer - Olkin (KMO) và tính toán tổng phương sai trích nhằm xác định các nhóm nhân tố hội tụ.
      4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ phù hợp của mô hình đo lường thông qua các chỉ số: CMIN/DF (Chi-square/df), GFI (Goodness of Fit Index), TLI (Tucker - Lewis Index), CFI (Comparative Fit Index) và RMSEA (Root Mean Square Error of Approximation).
      5. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các biến FT, SI, FL, TR, PR đến biến phụ thuộc FI.
      6. Ước lượng mô hình thông qua kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại $N = 1000$ nhằm kiểm tra độ tin cậy và tính ổn định của các ước lượng tham số hồi quy.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Viện Nghiên cứu Kinh tế Dữ liệu Ngân hàng DBS & EY, các báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam (2020a, 2020b), số liệu công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2023, 2024), văn bản pháp lý và các chiến lược quốc gia (Quyết định 149/QĐ-TTg).
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra bảng hỏi trực tiếp và trực tuyến thu thập từ người tiêu dùng cá nhân giai đoạn 2023 - 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên vai trò của tài chính toàn diện đối với giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế, sự trỗi dậy của công nghệ tài chính và thực trạng rào cản tiếp cận tài chính tại Việt Nam (hơn 1/3 người dân gửi tiền phi chính thức; hàng triệu người gặp trở ngại về địa lý, thủ tục, chi phí và niềm tin). Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (Fintech và tài chính toàn diện), phạm vi không gian (Việt Nam), phạm vi thời gian (thứ cấp từ 2020, sơ cấp 2023 - 2024), cách tiếp cận từ phía cầu và bố cục 4 chương của luận án.

Chương 1: Cơ sở lý luận, tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phân tích chi tiết khái niệm và bản chất của tài chính toàn diện; trình bày 4 trụ cột phía cung (Môi trường, Tiếp cận, Chất lượng, Sử dụng) cùng 3 trụ cột phát triển của Lê Thanh Tâm (2022); làm rõ 2 khía cạnh đo lường phía cầu (mức độ sẵn sàng và khả năng sử dụng).
  • Trình bày tổng quan về Fintech: lịch sử hình thành, định nghĩa học thuật, 5 ưu điểm vận hành (nâng cao tiếp cận, tiết kiệm chi phí 80-90%, an toàn minh bạch, đa dạng hóa sản phẩm, hiệu quả cao); phân tích sâu các cấu phần cốt lõi gồm Thanh toán kỹ thuật số, P2P lending, e-KYC, Blockchain và Open APIs.
  • Phân tích các mô hình lý thuyết hành vi ứng dụng trong nghiên cứu: TRA (Ajzen & Fishbein, 1980b), TPB (Ajzen, 1985), TAM (Davis, 1985), UTAUT (Venkatesh & cộng sự, 2003b) và nhánh lý thuyết dân trí tài chính (Lusardi & Mitchell, 2014; Ozili, 2020b).
  • Tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về tác động hai chiều của Fintech đến tài chính toàn diện, bao gồm phân tích ảnh hưởng của các biến nhân khẩu học (giới tính, khu vực địa lý, trình độ chuyên môn, độ tuổi) và xác định khoảng trống học thuật từ phía cầu.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và các bước triển khai:

  • Thiết lập khung mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là Tài chính toàn diện (FI) và các biến độc lập: Khả năng sử dụng Fintech (FT), Ảnh hưởng xã hội (SI), Dân trí tài chính (FL/DTTC), Niềm tin vào hệ thống tài chính (TR), Nhận thức rủi ro của người tiêu dùng về dịch vụ Fintech (PR - gồm rủi ro bảo mật thông tin cá nhân CP và rủi ro chi phí EX).
  • Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu thể hiện mối quan hệ tác động giữa các biến cấu trúc.
  • Quy trình nghiên cứu: Trình bày quy trình định tính (mục tiêu, quy trình phỏng vấn sâu, kết quả nghiên cứu định tính và quá trình tinh chỉnh các thang đo Likert); quy trình định lượng (thiết kế bảng hỏi, phương thức phát tán phiếu khảo sát giai đoạn 2023 - 2024).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Thiết lập quy chuẩn kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA (hệ số KMO, phương sai trích), phân tích CFA (các chỉ số CMIN, CFI, GFI, TLI, RMSEA), phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM và kỹ thuật kiểm định lặp lại Bootstrap với số mẫu $N = 1000$.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ quá trình xử lý dữ liệu:

  • Phác thảo bức tranh tổng quan về tài chính toàn diện và hệ sinh thái Fintech Việt Nam: Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp Fintech (vượt mốc 200 công ty năm 2024), cấu trúc các phân khúc thị trường (thanh toán chiếm 51 đơn vị, cho vay ngang hàng 53 đơn vị), xu hướng chuyển từ cạnh tranh sang hợp tác giữa các ngân hàng thương mại và các công ty công nghệ (94% tổ chức tín dụng triển khai chuyển đổi số).
  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu mẫu theo các tiêu chí nhân khẩu học và các vấn đề gặp phải khi sử dụng dịch vụ Fintech.
  • Kết quả kiểm định mô hình đo lường:
    • Tóm tắt kết quả Cronbach's Alpha: Các thang đo thành phần đều đạt độ tin cậy yêu cầu.
    • Phân tích EFA: Kiểm định KMO đạt mức phù hợp thống kê, phương sai trích giải thích rõ ràng sự hội tụ của các nhóm nhân tố.
    • Phân tích CFA: Các chỉ số CMIN/DF, CFI, TLI, GFI và RMSEA chứng minh mô hình đo lường đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế.
    • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap ($N = 1000$): Xác nhận tính ổn định của các hệ số hồi quy và đưa ra bảng tổng hợp kết quả chấp nhận/bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu.
  • Thảo luận kết quả:
    • Thảo luận tác động của biến Khả năng sử dụng Fintech (FT) đến việc thúc đẩy tài chính toàn diện.
    • Thảo luận vai trò của biến Ảnh hưởng xã hội (SI) trong việc định hình ý định và hành vi tài chính số.
    • Thảo luận vai trò của biến Dân trí tài chính (FL): Kiến thức tài chính giúp khách hàng giảm thiểu sai sót, nâng cao khả năng quản lý tài sản cá nhân.
    • Thảo luận vai trò của biến Niềm tin (TR): Yếu tố cốt lõi giúp người dùng vượt qua nỗi sợ mất tiền để tiếp cận hệ thống chính thức.
    • Thảo luận vai trò của biến Nhận thức rủi ro (PR): Các rủi ro an ninh mạng, lộ dữ liệu cá nhân và chi phí ẩn cản trở việc sử dụng dịch vụ Fintech.

Chương 4: Hàm ý chính sách

Chương 4 liên hệ kết quả nghiên cứu thực nghiệm với thực tiễn phát triển:

  • Điểm lại các định hướng lớn trong "Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" theo Quyết định 149/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các định hướng quản lý công nghệ tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đề xuất 4 nhóm khuyến nghị chính sách:
    1. Hoàn thiện môi trường thể chế vĩ mô: Ban hành và thực thi nhanh chóng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox) cho các dịch vụ Fintech mới (P2P lending, chia sẻ dữ liệu qua Open APIs); tạo khuôn khổ pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng chống rửa tiền.
    2. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Thúc đẩy đồng bộ hệ thống thanh toán quốc gia, kết nối hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ e-KYC, xây dựng hạ tầng viễn thông tại vùng sâu, vùng xa.
    3. Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ Fintech: Đơn giản hóa giao diện, nâng cao tính bảo mật, minh bạch hóa phí dịch vụ, tăng cường giải pháp an ninh chống tấn công mạng.
    4. Nâng cao dân trí tài chính: Triển khai các chương trình truyền thông, giáo dục tài chính số cho cộng đồng, đặc biệt chú trọng các nhóm đối tượng yếu thế và cư dân nông thôn.
  • Trình bày tóm tắt những đóng góp mới và các hạn chế tồn tại của luận án.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Phát triển khung phân tích đánh giá tác động của Fintech đến tài chính toàn diện hoàn toàn từ giác độ phía cầu (người tiêu dùng/khách hàng cá nhân), bổ sung khoảng trống học thuật cho phần lớn các công trình trước đây vốn chỉ tập trung vào phía cung (các ngân hàng và định chế tài chính).
  2. Tích hợp liên ngành các lý thuyết hành vi công nghệ (TRA, TPB, TAM, UTAUT) với lý thuyết dân trí tài chính, xây dựng thành công mô hình cấu trúc phân tích tác động đồng thời của 5 nhóm nhân tố: Khả năng sử dụng Fintech (FT), Ảnh hưởng xã hội (SI), Dân trí tài chính (FL), Niềm tin vào hệ thống (TR) và Nhận thức rủi ro (PR) lên mức độ tham gia tài chính toàn diện (FI).
  3. Hệ thống hóa các chiều kích đo lường tài chính toàn diện phía cầu dựa trên khả năng tiếp cận và mức độ sẵn sàng sử dụng 3 dịch vụ cơ bản: thanh toán, tiết kiệm và tín dụng số.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2023 - 2024 tại Việt Nam, phản ánh khách quan mức độ chấp nhận dịch vụ Fintech của người dân sau giai đoạn bùng nổ của đại dịch Covid-19.
  2. Kiểm định thực nghiệm bằng mô hình SEM và kỹ thuật Bootstrap ($N = 1000$), chứng minh rằng khả năng sử dụng công nghệ, mức độ hiểu biết tài chính và niềm tin vào hệ thống là những động lực quan trọng thúc đẩy người dân chuyển đổi từ giao dịch tiền mặt, tín dụng phi chính thức sang hệ thống tài chính chính thức.
  3. Đưa ra hệ thống khuyến nghị thực tiễn có tính liên kết chặt chẽ với Chiến