Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng thương mại Việt Nam của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng quốc tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Hòa, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Cao Thị Ý Nhi, tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2022), thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 9340201.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, làm gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước cũng như với các định chế tài chính nước ngoài. Trong bối cảnh này, việc phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế (DVNHQT) trở thành định hướng chiến lược trọng yếu giúp các NHTM nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn thu dịch vụ bền vững và mở rộng thị phần. Trước đây, DVNHQT chủ yếu được hiểu là thanh toán xuất nhập khẩu và tài trợ ngoại thương, nhưng hiện nay đã mở rộng thêm các hoạt động ngân hàng đại lý (NHĐL) và giao dịch trên thị trường tiền tệ quốc tế. Đối với khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (DNXNK), việc lựa chọn một NHTM đáp ứng tốt các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật, chi phí và mức độ an toàn là yếu tố then chốt cho hoạt động kinh doanh quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: các công trình trước đây phần lớn tập trung vào việc lựa chọn NHTM trong phân khúc ngân hàng bán lẻ hoặc khảo sát trên đối tượng khách hàng cá nhân, sinh viên, trong bối cảnh thị trường tài chính và công nghệ chưa có sự chuyển biến mạnh mẽ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Các nghiên cứu chuyên sâu về hành vi lựa chọn NHTM đối với riêng mảng DVNHQT, đặc biệt là xem xét trên đối tượng khách hàng DNXNK tại Việt Nam, hầu như chưa được thực hiện một cách có hệ thống.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai mục tiêu cụ thể:
- Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn NHTM Việt Nam của khách hàng đối với việc sử dụng DVNHQT.
- Dựa vào kết quả kiểm định các nhân tố, đề xuất một số khuyến nghị giúp các NHTM Việt Nam thu hút khách hàng sử dụng DVNHQT.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới việc lựa chọn NHTM của khách hàng đối với DVNHQT?
- Câu hỏi 2: Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựa chọn NHTM Việt Nam của khách hàng đối với DVNHQT như thế nào?
- Câu hỏi 3: Những khuyến nghị cho các NHTM Việt Nam được đề xuất từ kết quả nghiên cứu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn NHTM Việt Nam của khách hàng đối với DVNHQT.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào ý định của khách hàng là các DNXNK trong việc lựa chọn NHTM cung cấp DVNHQT thông qua các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM), mô hình EKB, lý thuyết học tập xã hội và lý thuyết thông tin bất cân xứng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tại 28 NHTM Việt Nam có cung cấp DVNHQT.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và thực tiễn trong giai đoạn 2016–2021 (giai đoạn sau khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA), đồng thời đề xuất định hướng phát triển đến năm 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tài chính - ngân hàng thành các hướng tiếp cận chính:
Hướng nghiên cứu về thuộc tính dịch vụ và tiêu chí lựa chọn ngân hàng:
Nhiều tác giả đã lượng hóa các tiêu chí mà khách hàng cân nhắc khi chọn ngân hàng. Kaynak và cộng sự (1992) xem xét tính hiệu quả của dịch vụ và sự thân thiện của nhân viên tại Hồng Kông. Apena và cộng sự (2011) xác định chất lượng dịch vụ, sự đổi mới, giá phí và sự tin tưởng vào người quản lý trong ngành ngân hàng bán lẻ Iran. Siddique (2012) phân tích các yếu tố tốc độ xử lý, lãi suất cho vay thấp, ngân hàng trực tuyến và mạng lưới địa điểm tại thành phố Rajshahi. Mohamad Sayuti Md. Saled và cộng sự (2013) làm rõ khả năng tiếp cận, sự đáng tin cậy và dịch vụ giá trị gia tăng. Tại Việt Nam, Lê Phan Thị Diệu Thảo và cộng sự (2014) sử dụng phương pháp DEA gắn với các yếu tố khuyến mãi và tính chuyên nghiệp; Hoàng Thị Anh Thư (2017) khảo sát 267 khách hàng cá nhân tại Huế và chỉ ra rằng uy tín thương hiệu, lợi ích tài chính, ảnh hưởng người thân quen và chiêu thị tác động rõ rệt đến quyết định gửi tiết kiệm.
Hướng nghiên cứu gắn với bối cảnh thị trường và nhóm đối tượng khách hàng chuyên biệt:
Một số nghiên cứu đặt hành vi lựa chọn trong bối cảnh tự do hóa tài chính tại các nước đang phát triển như Anthony Abbam (2015) tại Ghana hay Sangeeta Arora và Harpreet Kaur (2017) tại Ấn Độ. Về đối tượng khảo sát, nhóm khách hàng sinh viên được phân tích bởi Khazeh và Decker (1993), Boyd và cộng sự (1994), Scham (1991), Kennington (1999), Charles Blanks và cộng sự (2002), Safiek Mokhlis và cộng sự (2008), Dalci (2011), Alessio Ishizaka và Nam Nguyen Hoang (2012); nhóm khách hàng cao tuổi được Hà Nam Khánh Giao (2014) đánh giá qua các yếu tố chất lượng nhân viên, giá, uy tín và cơ sở vật chất.
Hướng nghiên cứu từ góc độ quản trị và kiểm soát rủi ro:
Kotaro Tsuru (2003) tiếp cận hành vi lựa chọn ngân hàng tại Nhật Bản từ khía cạnh bảo hiểm tiền gửi nhằm giảm thiểu rủi ro đạo đức và rủi ro hệ thống. Mosad Zineldin (2005) vận dụng mô hình quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tại Thụy Điển nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh qua chất lượng vượt trội. Marek Szczepaniec và Tomasz Jurkiewicz (2019) xem xét sự thay đổi hành vi của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ba Lan dựa trên vị trí, phí dịch vụ và hoa hồng.
Hướng nghiên cứu ứng dụng các mô hình lý thuyết hành vi:
Các nghiên cứu vận dụng TRA, TPB và TAM tập trung vào thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi và nhận thức rủi ro: Ali và Muhammad (2015) về ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi giáo tại Pakistan; Hanudin Amin (2015) về quyền riêng tư và nhận thức rủi ro; Limam Ould Mohamed Mahmouda và Muhamad Abduh (2014) tại Mauritania; Sylvie Laforet và Xiaoyan Li (2005) tại Trung Quốc; Nancy George Karma và cộng sự (2014) tại Sudan; Raza và Hanif (2011) tại Pakistan; Hossein Rezaie Dolat Abadi và cộng sự (2012) về dịch vụ ngân hàng di động. Tại Việt Nam, Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2010), Đàm Văn Huệ và Bùi Thị Thùy Dương (2017), Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2015) đã vận dụng các mô hình này trong lĩnh vực ngân hàng điện tử và dịch vụ khách hàng cá nhân.
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, năm |
Trọng tâm phân tích và các nhân tố ghi nhận |
| Thuộc tính dịch vụ và tiêu chí lựa chọn |
Kaynak và cộng sự (1992); Siddique (2012); Sangeeta Arora và Harpreet Kaur (2017) |
Hiệu quả dịch vụ, sự thân thiện của nhân viên, tốc độ giao dịch, ngân hàng trực tuyến, lãi suất, phí dịch vụ. |
| Phân khúc khách hàng chuyên biệt |
Safiek Mokhlis và cộng sự (2007, 2008); Dalci (2011); Hà Nam Khánh Giao (2014) |
Sự thuận tiện vị trí, dịch vụ ATM, uy tín, chi phí, so sánh giữa người dùng đơn ngân hàng và đa ngân hàng. |
| Góc độ quản trị và an toàn hệ thống |
Kotaro Tsuru (2003); Mosad Zineldin (2005); Marek Szczepaniec và Tomasz Jurkiewicz (2019) |
Rủi ro đạo đức, bảo hiểm tiền gửi, quản trị quan hệ khách hàng (CRM), không gian giao dịch và chính sách phí. |
| Mô hình tâm lý hành vi và công nghệ |
Ali và Muhammad (2015); Hossein Rezaie Dolat Abadi và cộng sự (2012); Đàm Văn Huệ và Bùi Thị Thùy Dương (2017) |
Thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi, tính hữu ích, tính dễ sử dụng, nhận thức rủi ro, bảo mật thông tin. |
Từ việc tổng quan tài liệu, luận án xác định vị trí học thuật của mình: luận án không lặp lại cách tiếp cận đơn lẻ về ngân hàng bán lẻ tiêu dùng, mà tích hợp các lý thuyết hành vi kinh điển với lý thuyết bất cân xứng thông tin và quản trị rủi ro để nghiên cứu phân khúc dịch vụ ngân hàng quốc tế cung ứng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại một thị trường mới nổi là Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa các quan điểm học thuật về dịch vụ ngân hàng quốc tế:
- Niepmann (2011) xác định một ngân hàng cung ứng DVNHQT khi có hoạt động đầu tư vốn và kinh doanh ở nước ngoài.
- Lê Văn Tư (2009) định nghĩa DVNHQT là các hoạt động liên quan đến giao dịch chuyển tiền vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia để hòa nhập, giao dịch với các ngân hàng khác trên thế giới, bao gồm việc chuẩn bị phương tiện và phương án tài chính cho quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Nguyễn Văn Tiến (2007) và Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012) phân định DVNHQT thành các nhóm nghiệp vụ chuyên biệt: thanh toán quốc tế, tài trợ ngoại thương, kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ khác.
- Robert McCauley và cộng sự (2021) phân chia cấu trúc thị trường DVNHQT theo đồng tiền giao dịch đối với người cư trú, người không cư trú và thị trường liên ngân hàng quốc tế.
Luận án thống nhất khái niệm: Dịch vụ ngân hàng quốc tế là các dịch vụ tài chính của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh và di chuyển tiền/ngoại tệ giữa các chủ thể thuộc các nền kinh tế khác nhau. Luận án chỉ ra ba đặc trưng phân biệt DVNHQT với dịch vụ nội địa: (1) Mức độ rủi ro cao hơn (rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro đối tác, rủi ro pháp lý xuyên biên giới và rủi ro quốc gia); (2) Đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực cao hơn về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và sự am hiểu luật pháp, thông lệ quốc tế; (3) Được vận hành trên nền tảng công nghệ thông tin truyền thông hiện đại với các chuẩn mực bảo mật cao (SWIFT, Telex, hệ thống tài khoản Nostro và Vostro).
Khung lý thuyết nền tảng của luận án bao gồm:
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein và Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi qua hai biến số là Thái độ và Chuẩn chủ quan.
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung biến Nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ thuận lợi hay khó khăn cùng sự sẵn có của các nguồn lực khi thực hiện hành vi.
- Lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989; Venkatesh và Davis, 2000): Nhận thức tính hữu ích và Nhận thức tính dễ sử dụng tác động trực tiếp đến thái độ và ý định ứng dụng hệ thống công nghệ.
- Mô hình Engel-Kollat-Blackwell (EKB, 1982): Phân tích tiến trình ra quyết định qua 4 giai đoạn và làm rõ tác động của nhận thức rủi ro.
- Lý thuyết học tập xã hội (Albert Bandura, 1977; Sahar Qabool và Tariq Jalees, 2019): Giải thích sự thay đổi hành vi thông qua quan sát, bắt chước các hình mẫu xã hội và khuyến nghị từ môi trường xung quanh.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Joseph Stiglitz, 1975; Kyle, 1985; Kim và Verrecchia, 1994): Phân tích hệ quả của lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức trong giao dịch ngoại thương, giải thích nguyên nhân khách hàng nhận thức rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động khi chọn NHTM.
Khung mô hình nghiên cứu đề xuất xác định biến phụ thuộc là "Ý định lựa chọn NHTM Việt Nam đối với DVNHQT của DNXNK", chịu sự tác động của các biến độc lập:
- Thái độ (được đo lường qua Tính hữu ích và Tính dễ sử dụng);
- Chuẩn chủ quan;
- Kiểm soát hành vi;
- Nhận thức rủi ro (bao gồm Rủi ro hoạt động và Rủi ro thị trường).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng theo quy trình nhiều bước:
Nghiên cứu định tính:
- Tổng quan các công trình lý thuyết và thực nghiệm để hình thành khung phân tích ban đầu.
- Phỏng vấn sâu các chuyên gia có kinh nghiệm nghiên cứu hành vi, chuyên gia tại Ngân hàng Nhà nước và lãnh đạo quản trị tại các NHTM Việt Nam đang cung cấp DVNHQT nhằm hiệu chỉnh mô hình và xây dựng hệ thống thang đo.
- Khảo sát sơ bộ với cỡ mẫu 80 đối tượng DNXNK đã sử dụng DVNHQT để kiểm tra độ rõ ràng của bảng hỏi và sàng lọc các biến quan sát trước khi tiến hành điều tra chính thức.
Nghiên cứu định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên công bố định kỳ giai đoạn 2016–2021 của 28 NHTM Việt Nam (quy mô tài sản, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế, thu nhập thuần từ lãi và dịch vụ, ROA, ROE, NIM, tỷ lệ nợ xấu, số lượng ngân hàng đại lý), kết hợp các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và thông tin các hiệp định thương mại tự do (FTA) tính đến năm 2021.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát đối với các khách hàng DNXNK đang giao dịch tại 28 NHTM Việt Nam theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Thang đo sử dụng là thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý/Rất không quan trọng đến 5: Rất đồng ý/Rất quan trọng).
Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo loại hình doanh nghiệp, địa bàn đặt trụ sở chính, lĩnh vực ngành nghề và thời gian hoạt động.
- Đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn tiêu chuẩn).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các biến quan sát qua kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và phân tích phương sai trích với ma trận xoay.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ phù hợp tổng thể của mô hình đo lường, đánh giá độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ và tính phân biệt.
- Mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các biến độc lập và ý định lựa chọn.
- Kiểm định độ tin cậy ước lượng thông qua kỹ thuật Bootstrap.
- Kiểm định sự khác biệt về ý định lựa chọn giữa các nhóm doanh nghiệp theo loại hình, địa bàn kinh doanh và thâm niên hoạt động thông qua kiểm định phương sai đồng nhất (Levene test) và các kiểm định so sánh giá trị trung bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, bản chất, đặc điểm và phân loại DVNHQT. Luận án chia DVNHQT thành bốn nhóm sản phẩm nghiệp vụ chính: (1) Thanh toán quốc tế (tín dụng chứng từ L/C, nhờ thu, chuyển tiền); (2) Tài trợ ngoại thương (cho vay xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán); (3) Kinh doanh ngoại hối (các giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, tương lai); (4) Các dịch vụ khác (huy động vốn và tín dụng quốc tế, thẻ quốc tế, dịch vụ ngân hàng đại lý).
Chương này phân tích vai trò của DVNHQT đối với ba chủ thể:
- Đối với NHTM: Đa dạng hóa nguồn thu, gia tăng thu nhập ngoài lãi, tạo thanh khoản thông qua số dư tiền gửi ký quỹ mở L/C và tiền gửi chờ thanh toán, mở rộng quan hệ đối ngoại và nâng cao vị thế trên mạng lưới liên ngân hàng toàn cầu.
- Đối với khách hàng: Đáp ứng nhu cầu vốn tài trợ lưu động, thực hiện nghĩa vụ thanh toán xuyên biên giới an toàn, mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường nước ngoài thông qua mạng lưới đại lý của ngân hàng, hạn chế các rủi ro tỷ giá và rủi ro thương mại.
- Đối với nền kinh tế: Vận hành trơn tru cán cân thanh toán quốc tế, lu chuyển nguồn vốn quốc tế phục vụ xuất nhập khẩu, hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ và quản lý thị trường ngoại hối vĩ mô.
Tiếp đó, chương 1 hệ thống hóa các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM, EKB, lý thuyết học tập xã hội, lý thuyết thông tin bất cân xứng), phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó xác lập khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích cho luận án.
Chương 2: Thực trạng việc lựa chọn ngân hàng thương mại Việt Nam đối với dịch vụ ngân hàng quốc tế
Chương 2 phân tích bức tranh hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2016–2021:
- Khái quát mạng lưới, quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của 28 NHTM Việt Nam.
- Kết quả tài chính và phi tài chính giai đoạn 2016–2021: Tổng hợp lợi nhuận sau thuế, thu nhập lãi thuần, thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ, các chỉ tiêu sinh lời bình quân (ROA, ROE, NIM) và biến động tỷ lệ nợ xấu của 28 NHTM.
- Thực trạng cung ứng DVNHQT: Thống kê số lượng ngân hàng đại lý hoạt động tại thị trường nước ngoài của các NHTM Việt Nam đến năm 2021; phân loại các hình thức tài trợ ngoại thương đối với nhà xuất nhập khẩu; rà soát danh mục các sản phẩm DVNHQT tại các ngân hàng điển hình (phân tích chi tiết số liệu hoạt động DVNHQT của Vietinbank giai đoạn 2016–2021).
- Phân tích nhu cầu sử dụng DVNHQT của các DNXNK trong bối cảnh Việt Nam tham gia hàng loạt các hiệp định thương mại tự do (tổng hợp danh mục các FTA của Việt Nam có hiệu lực tính đến đầu năm 2021). Đánh giá tần suất trao đổi thông tin, giá trị giao dịch bình quân, tỷ lệ cảm nhận ban đầu của DNXNK khi phát sinh nhu cầu so với thực tế lựa chọn NHTM.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu, mô hình hóa các mối quan hệ và xây dựng hệ thống thang đo:
- Quy trình nghiên cứu gồm các giai đoạn chuẩn bị, nghiên cứu định tính, điều tra thử nghiệm, khảo sát chính thức và phân tích dữ liệu.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống hóa các giả thuyết nghiên cứu về tác động của các nhân tố: Thái độ (gồm Tính hữu ích và Tính dễ sử dụng), Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi, Nhận thức rủi ro (Rủi ro hoạt động và Rủi ro thị trường) đến Ý định lựa chọn NHTM Việt Nam của DNXNK.
- Thiết kế hệ thống biến quan sát: Bảng 3.3 mô tả thang đo Ý định lựa chọn NHTM; Bảng 3.4 mô tả các biến độc lập thuộc các nhân tố ảnh hưởng; Bảng 3.1 tổng hợp các chỉ tiêu đo lường rủi ro của ngân hàng dựa theo tiêu chuẩn của công ty kiểm toán, tư vấn KPMG (Klynveld Peat Marwick Goerdeler).
- Trình bày danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn sâu hỗ trợ nghiên cứu (Bảng 3.2), quy trình khảo sát sơ bộ 80 chủ thể DNXNK, phương pháp chọn mẫu chính thức tại 28 NHTM và các bước kiểm định thống kê trên phần mềm phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát khách hàng DNXNK theo loại hình sở hữu, địa chỉ trụ sở chính và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho từng nhân tố: "Tính dễ sử dụng", "Tính hữu ích", "Rủi ro hoạt động", "Rủi ro thị trường", "Chuẩn chủ quan", "Kiểm soát hành vi", "Thái độ", "Nhận thức rủi ro" và "Ý định lựa chọn NHTM Việt Nam đối với dịch vụ ngân hàng quốc tế". Toàn bộ thang đo đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn thống kê.
- Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett xác nhận tính thích hợp của dữ liệu; bảng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố khẳng định các biến quan sát hội tụ rõ nét vào các nhóm nhân tố lý thuyết, không bị xáo trộn.
- Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Xác định các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình (Model Fit), kiểm định độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ và tính phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu.
- Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá các chỉ số phù hợp của mô hình SEM, thực hiện kiểm định độ tin cậy của ước lượng bằng phương pháp Bootstrap, từ đó kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (xác định hệ số tác động, chiều hướng ảnh hưởng và mức ý nghĩa thống kê của từng nhân tố đến ý định lựa chọn).
- Xếp hạng mức độ quan trọng của các nhân tố tác động đến ý định lựa chọn NHTM Việt Nam của khách hàng DNXNK đối với DVNHQT.
- Phân tích sự khác biệt: Kiểm định phương sai đồng nhất (Levene test) và kiểm định sự khác biệt về ý định lựa chọn NHTM giữa các nhóm DNXNK phân chia theo loại hình doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh và thời gian hoạt động.
Chương 5: Khuyến nghị
Chương 5 thảo luận về bối cảnh hội nhập quốc tế, xu hướng vận động của thị trường thương mại và triển vọng phát triển DVNHQT của hệ thống NHTM Việt Nam tầm nhìn đến năm 2035. Trên cơ sở kết quả định lượng ở Chương 4, tác giả đề xuất ba nhóm khuyến nghị cụ thể:
- Nhóm khuyến nghị đối với các NHTM Việt Nam: Nâng cao chất lượng dịch vụ và tính hữu ích của sản phẩm; tối ưu hóa giao diện ứng dụng công nghệ để nâng cao tính dễ sử dụng; thiết lập chính sách phí cạnh tranh và minh bạch; tăng cường mạng lưới ngân hàng đại lý tại các thị trường xuất nhập khẩu trọng điểm; nâng cao năng lực quản trị rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động trong giao dịch quốc tế; đào tạo nguồn nhân lực tinh thông nghiệp vụ và ngoại ngữ.
- Nhóm khuyến nghị đối với khách hàng (các DNXNK): Nâng cao tính chủ động trong việc tiếp cận các thông tin tài chính - ngân hàng; tăng cường năng lực kiểm soát hành vi và hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá; lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế phù hợp với tính chất hợp đồng ngoại thương.
- Nhóm khuyến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều hành hoạt động ngoại hối và thanh toán quốc tế; xây dựng cơ chế giám sát rủi ro hệ thống; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin về các cam kết tài chính trong các FTA thế hệ mới; thúc đẩy cơ sở hạ tầng công nghệ và thanh toán liên ngân hàng xuyên biên giới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý thuyết về hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng trong phân khúc dịch vụ ngân hàng quốc tế. Bằng việc kết hợp các lý thuyết hành vi kinh điển (TRA, TPB, TAM) với mô hình EKB, lý thuyết học tập xã hội và lý thuyết thông tin bất cân xứng, luận án đã xây dựng một khung phân tích toàn diện, bổ sung các biến quan sát đặc thù phản ánh chính xác tính chất kỹ thuật cao và rủi ro xuyên biên giới của DVNHQT.
- Luận án đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), đo lường mức độ tác động đồng thời của các nhóm nhân tố: Thái độ (thông qua Tính dễ sử dụng và Tính hữu ích), Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi và Nhận thức rủi ro (thông qua Rủi ro hoạt động và Rủi ro thị trường) đến ý định lựa chọn NHTM Việt Nam của khách hàng DNXNK. Đây là mô hình chuyên biệt cho mảng DVNHQT mà các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa từng thực hiện.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng lựa chọn NHTM đối với DVNHQT của các DNXNK tại 28 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2016–2021. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rõ thứ tự mức độ quan trọng của các nhân tố tác động, làm rõ sự khác biệt trong ý định lựa chọn giữa các nhóm doanh nghiệp theo địa bàn, loại hình và thời gian hoạt động.
- Cung cấp căn cứ khoa học cho ban lãnh đạo các NHTM Việt Nam trong việc xây dựng chiến lược phát triển khách hàng, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý quốc tế, đầu tư hạ tầng công nghệ bảo mật và định giá biểu phí dịch vụ hợp lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô trong việc sửa đổi, bổ sung khung khổ pháp lý về quản lý ngoại hối, tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM và DNXNK tận dụng tối đa các ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trên nhóm khách hàng là các DNXNK giao dịch tại 28 NHTM Việt Nam, do đó tính đại diện tổng thể cho mọi loại hình doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại quốc tế có thể còn chịu giới hạn nhất định.
- Về khả năng tiếp cận dữ liệu thứ cấp: Do quy định bảo mật thông tin tài chính và dữ liệu giao dịch DVNHQT của các tổ chức tín dụng, việc tiếp cận các số liệu chi tiết nội bộ về doanh số từng sản phẩm DVNHQT cụ thể tại một số NHTM còn gặp rào cản.
- Về phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực nghiệm dữ liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2016–2021, chưa bao quát được toàn diện những biến động kinh tế vĩ mô quốc tế giai đoạn sau đại dịch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi và phương pháp lấy mẫu theo hướng phân tầng ngẫu nhiên xác suất trên nhiều địa bàn kinh tế trọng điểm trong cả nước để tăng cường tính khái quát hóa của mô hình.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp cho các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá tác động dài hạn của các hiệp định thương mại mới (như EVFTA, RCEP, UKVFTA) khi các cam kết thuế quan và dịch vụ tài chính đi vào thực thi đầy đủ.
- Nghiên cứu sâu hơn về hành vi lựa chọn DVNHQT theo các phân khúc khách hàng chuyên biệt khác, ví dụ như nhóm khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc nhóm khách hàng cá nhân có nhu cầu thanh toán và chuyển tiền quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
-
Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế:
Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học hành vi và tài chính quốc tế. Cách thức tích hợp các mô hình TRA, TPB, TAM, EKB cùng quy trình phân tích định lượng nhiều bước (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và kiểm định Bootstrap) cung cấp một khung mẫu chuẩn mực cho các nghiên cứu hành vi trong lĩnh vực dịch vụ tài chính.
-
Đối với các nhà quản trị và chuyên viên tác nghiệp tại các NHTM Việt Nam:
Các phát hiện về thứ tự ưu tiên của khách hàng DNXNK giúp các nhà quản trị định hình chiến lược sản phẩm, cải tiến quy trình công nghệ (SWIFT, ngân hàng số), tái cấu trúc mạng lưới ngân hàng đại lý và thiết kế các gói sản phẩm tài trợ thương mại phù hợp với từng nhóm doanh nghiệp theo quy mô và thâm niên hoạt động.
-
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính):
Báo cáo thực trạng và các kiểm định trong luận án cung cấp dữ liệu thực chứng về nhu cầu sử dụng dịch vụ ngoại hối, thanh toán và tài trợ thương mại của cộng đồng doanh nghiệp, hỗ trợ công tác xây dựng chính sách điều hành tỷ giá, hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý kiều hối, ngoại hối và thúc đẩy xuất khẩu quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
Dịch vụ ngân hàng quốc tế trong luận án được phân loại thành những nhóm cụ thể nào?
Dựa trên việc kế thừa và tổng hợp quan điểm của các tác giả Nguyễn Văn Tiến (2007) và Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012), luận án phân loại DVNHQT thành bốn nhóm hình thức cơ bản:
- Thanh toán quốc tế: Bao gồm các phương thức tín dụng chứng từ (L/C), nhờ thu và chuyển tiền quốc tế.
- Tài trợ ngoại thương: Bao gồm các hình thức cấp tín dụng cho vay xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương và bao thanh toán quốc tế.
- Kinh doanh ngoại hối: Bao gồm các hoạt động mua bán ngoại tệ giao ngay (Spot), kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swap), quyền chọn (Option), tương lai (Futures) và hoạt động tự doanh trên thị trường quốc tế.
- Các dịch vụ khác: Bao gồm huy động vốn quốc tế, cho vay hợp vốn quốc tế, phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, cùng các nghiệp vụ ngân hàng đại lý.
Điểm khác biệt cơ bản giữa dịch vụ ngân hàng quốc tế và dịch vụ ngân hàng nội địa là gì?
Luận án chỉ ra ba nét đặc trưng khác biệt cơ bản của DVNHQT so với dịch vụ nội địa:
- Mức độ rủi ro cao hơn: DVNHQT chịu tác động trực tiếp từ rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất ngoại tệ, rủi ro đối tác xuyên quốc gia, rủi ro chính trị, rủi ro cấm vận và sự khác biệt phức tạp về hệ thống pháp luật giữa các quốc gia.
- Yêu cầu nguồn nhân lực cao hơn: Đội ngũ cán bộ ngân hàng phải có tính chuyên nghiệp cao, thông thạo ngoại ngữ, am hiểu sâu sắc các tập quán và luật pháp thương mại quốc tế (như UCP, URC của Phòng Thương mại Quốc tế - ICC).
- Nền tảng công nghệ thông tin và bảo mật khắt khe: Giao dịch được xử lý qua các hệ thống viễn thông tài chính quốc tế như mạng SWIFT, Telex, vận hành qua hệ thống tài khoản Nostro và Vostro với yêu cầu bảo mật thông tin nghiêm ngặt để phòng ngừa sai sót tài chính và tổn hại uy tín định chế.
Luận án kết hợp những lý thuyết nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Mô hình nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của nhiều lý thuyết:
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein và Ajzen, 1975) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB của Ajzen, 1991) để xác lập vai trò của Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi.
- Lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1989) nhằm bổ sung hai thành phần then chốt cấu thành nên thái độ của khách hàng là Tính hữu ích và Tính dễ sử dụng trong môi trường số hóa.
- Mô hình Engel-Kollat-Blackwell (EKB, 1982), Lý thuyết học tập xã hội (Bandura, 1977) và Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Stiglitz, 1975) để đưa biến Nhận thức rủi ro (phân tách thành Rủi ro hoạt động và Rủi ro thị trường) vào mô hình giải thích ý định lựa chọn NHTM của các DNXNK.
Phạm vi khảo sát và mẫu nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện ở đâu?
Phần nghiên cứu định lượng thực nghiệm của luận án được triển khai trên tập dữ liệu thứ cấp của 28 NHTM Việt Nam có hoạt động cung ứng DVNHQT trong giai đoạn 2016–2021. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua việc khảo sát các khách hàng là các DNXNK đang giao dịch tại 28 ngân hàng này, trải qua bước khảo sát sơ bộ 80 chủ thể trước khi tiến hành điều tra bảng hỏi chính thức.
Các công cụ và kỹ thuật định lượng chính nào được sử dụng trong luận án?
Luận án sử dụng một chuỗi các kỹ thuật thống kê và phân tích cấu trúc bao gồm:
- Thống kê mô tả các đặc tính của doanh nghiệp tham gia khảo sát.
- Phân tích hệ số tin cậy Cronbach's Alpha để kiểm tra độ tin cậy nội tại của từng thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và trích xuất phương sai ma trận xoay.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp mô hình, độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ và tính phân biệt.
- Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố và ý định lựa chọn.
- Kiểm định Bootstrap để đánh giá độ tin cậy và tính vững của các ước lượng tham số trong mô hình SEM.
- Kiểm định phương sai đồng nhất (Levene test) và các kiểm định so sánh giá trị trung bình để xác định sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo thời gian hoạt động, loại hình sở hữu và địa bàn kinh doanh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Hòa đã giải quyết một cách có hệ thống và toàn diện vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về các nhân tố tác động đến ý định lựa chọn NHTM Việt Nam của khách hàng DNXNK đối với dịch vụ ngân hàng quốc tế. Thông qua việc vận dụng sáng tạo các mô hình lý thuyết hành vi kết hợp với lý thuyết thông tin bất cân xứng và quản trị rủi ro, nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc SEM trên tập dữ liệu khảo sát thực tế tại 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2016–2021. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm rõ mức độ tác động của các nhân tố nhận thức, tâm lý xã hội và rủi ro đến hành vi lựa chọn ngân hàng, mà còn cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn có giá trị cho các ngân hàng thương mại, cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.