Luận án tiến sĩ tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Luận án nghiên cứu tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

210
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả kinh doanh

Kiểm soát nội bộ (kiểm soát nội bộ) là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh (hiệu quả kinh doanh) của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng, một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro kinh doanh (rủi ro kinh doanh) mà còn cải thiện quy trình kiểm soát (quy trình kiểm soát). Theo đó, các doanh nghiệp cần xây dựng một môi trường kiểm soát mạnh mẽ, bao gồm việc thiết lập các chính sách và quy trình rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu tài chính mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động (hiệu suất hoạt động).

1.1. Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động kinh doanh đã được nghiên cứu rộng rãi. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng, khi doanh nghiệp áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ được cải thiện đáng kể. Cụ thể, kiểm soát nội bộ giúp doanh nghiệp phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận, từ đó bảo vệ tài sản và nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính (báo cáo tài chính). Hơn nữa, việc tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan cũng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thu hút đầu tư và phát triển bền vững.

1.2. Các thành phần của kiểm soát nội bộ

Các thành phần của kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát. Mỗi thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các quy trình hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách hiệu quả và hiệu suất. Môi trường kiểm soát tạo ra nền tảng cho các hoạt động kiểm soát khác, trong khi đánh giá rủi ro giúp doanh nghiệp nhận diện và quản lý các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Hoạt động kiểm soát đảm bảo rằng các chính sách và quy trình được thực hiện đúng cách, trong khi thông tin và truyền thông đảm bảo rằng thông tin quan trọng được truyền đạt kịp thời và chính xác.

II. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp phi tài chính niêm yết

Thực trạng kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Mặc dù các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ, nhưng việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống kiểm soát nội bộ đồng bộ và hiệu quả, dẫn đến việc phát sinh nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Theo khảo sát, chỉ một số ít doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy trình kiểm soát nội bộ, trong khi nhiều doanh nghiệp vẫn còn phụ thuộc vào các báo cáo tài chính mà không có sự kiểm tra độc lập. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh mà còn làm giảm niềm tin của nhà đầu tư vào các doanh nghiệp này.

2.1. Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ

Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đến việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Các quy trình kiểm soát thường không được thực hiện một cách nghiêm túc, dẫn đến việc phát sinh nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, việc thiếu hụt thông tin và truyền thông cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho các doanh nghiệp không thể phát hiện kịp thời các vấn đề trong hoạt động của mình. Do đó, việc cải thiện thực trạng kiểm soát nội bộ là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.2. Những thách thức trong việc thực hiện kiểm soát nội bộ

Các thách thức trong việc thực hiện kiểm soát nội bộ bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, sự không đồng bộ trong các quy trình và chính sách, cũng như sự thiếu hụt về nhận thức của các nhà quản lý. Nhiều doanh nghiệp không có đủ nguồn lực để đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ, dẫn đến việc các quy trình kiểm soát không được thực hiện đầy đủ. Hơn nữa, sự không đồng bộ trong các quy trình và chính sách cũng khiến cho việc thực hiện kiểm soát nội bộ trở nên khó khăn hơn. Do đó, các doanh nghiệp cần phải có những giải pháp cụ thể để khắc phục những thách thức này.

III. Khuyến nghị nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết, cần có những khuyến nghị cụ thể. Đầu tiên, các doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ đồng bộ và hiệu quả, bao gồm việc thiết lập các quy trình và chính sách rõ ràng. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho các nhà quản lý và nhân viên về tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ. Cuối cùng, các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp giám sát và đánh giá định kỳ để đảm bảo rằng các quy trình kiểm soát được thực hiện đúng cách và hiệu quả.

3.1. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả

Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các doanh nghiệp cần thiết lập các quy trình và chính sách rõ ràng, đồng thời đảm bảo rằng tất cả các nhân viên đều hiểu và tuân thủ các quy trình này. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải được thiết kế để phù hợp với đặc điểm và quy mô của từng doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo và nâng cao nhận thức cho các nhà quản lý và nhân viên về tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ là rất cần thiết. Các doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ để giúp nhân viên hiểu rõ hơn về các quy trình kiểm soát và tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy trình này. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ mà còn tạo ra một văn hóa doanh nghiệp tích cực, nơi mà mọi người đều nhận thức được vai trò của mình trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Có rất nhiều NC đã đề cập đến tác động của KSNB tới HQ HĐKD, cụ thể: (i) KSNB đến HQ HĐKD; (ii) KSNB đến HQTC; (iii) KSNB đến HQPTC. Nghiên cứu về KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh NC của Wang (2015), đã phân tích dữ liệu từ các CTNY tại Trung Quốc. NC này khẳng định rằng, đối với các CTNY việc thiết lập hệ thống K SNB tốt hơn sẽ cải thiện HQ của K SNB. Đồng thời, khi công ty đang ở trong trạng thái tăng trưởng và phát triển, việc cải thiện HQ K SNB sẽ dẫn đến đạt được các KQ H ĐKD tốt hơn.

Srisawangwong & Ussahawanitchakit (2015), xem xét về “mối quan hệ giữa KSNB với việc đạt được các mục tiêu hoạt động ở các DN kinh doanh thực phẩm tiện lợi ở Thái Lan”. Kết quả chứng minh, DN có cơ cấu tổ chức thích hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh của DN thì HQ HĐKD có hiệu quả. Thông tin truyền thông tốt cũng làm tăng HQ HĐKD. Mặt khác, KSNB giúp DN sử dụng tối ưu nguồn lực hiện có, tiết kiệm tối đa các chi phí và đạt được các kế hoạch đặt ra.

NC của Wambugu (2014) với “tác động của KSNB đến HQ HĐKD của các tổ chức phi Chính phủ (NGO) tại Kenya”. Kết quả cho thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa KSNB với HQ HĐKD. Bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp là báo cáo thường niên của 35 DN giai đoạn (2013-2014), phân tích hồi quy đa biến, biến phụ thuộc là lợi nhuận trên tài sản (ROA), các biến độc lập 5 thành phần của KSNB. Kết quả cho thấy 04 thành phần: MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT có ảnh hưởng tích cực đối với ROA, trong khi yếu tố GS ảnh hưởng ngược chiều với ROA.

NC của Kinyua (2016) về “mối quan hệ giữa KSNB với HQ HĐKD trong các công ty niêm yết trên TTCK Nairobi”. HQ H ĐKD được đo bằng khả năng sinh lời. Sử dụng kiểm định hồi quy tương quan giữa tác động của các nhân tố KSNB như: MTKS; HĐKS; Chức năng kiểm toán nội bộ; Quản trị rủi ro, quản trị công ty, chính sách của Chính phủ đến HQ HĐKD. Nghiên cứu chứng minh KSNB ảnh hưởng đến HQ HĐKD, các yếu tố trên có tác động ảnh hưởng tới ROA.

Tuy nhiên, hạn chế 7 của nghiên cứu này là chưa thực hiện kiểm tra sự tương quan giữa yếu tố TTTT với khả năng sinh lời. Florio & Leoni (2017), NC tại các CTNY ở Ý trên phạm vi nhỏ, nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa mức độ triển khai hệ thống quản lý rủi ro của DN và HQ HĐKD hay không. Mẫu 150 nhà quản lý khác nhau, bằng cách phân tích hồi quy bội. HQ HĐKD được đo lường bằng tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) và HQ HĐKD trên thị trường vốn (Tobin’s Q).

Kết quả đưa ra là các DN áp dụng mức độ quản lý rủi ro hiện đại sẽ có HQ HĐKD tốt hơn. NC của Nguyễn Thị Kim Anh (2019) về “Ảnh hưởng của K SNB tới HQ H ĐKD và tính tuân thủ các quy định ở các DN thuộc Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt N am”. Đối tượng của nghiên cứu là các DN thuộc VINAFOR, thời gian từ 2015- 2017. Trong đó, thành phần KSNB gồm 5 yếu tố.

HQ HĐKD được đo bằng các yếu tố như: ROA,ROS,ROE và tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận. Thành phần tính tuân thủ bao gồm hai yếu tố là tuân thủ các quy định về kế toán tài chính; tuân thủ các quy định về phát triển bền vững. Tác giả đã đo lường ảnh hưởng của KSNB với các yếu tố như: Tổng tài sản, số năm hoạt động, tỷ lệ nợ/ vốn CSH, số lao động đến HQ HĐKD, trình độ học vấn đến tính tuân thủ các quy định. Kết quả các yếu tố của KSNB tác động đến HQ HĐKD và tính tuân thủ các quy định.

Nghiên cứu về về kiểm s oát nội bộ tác đ ộng đến hiệu quả tài chính Nghiên cứu của Tseng (2007), sử dụng mẫu các CTNY trên TTCK Mỹ trong khoảng từ tháng 8/2002 - tháng 2/2006 để phân tích mối quan hệ giữa K SNB và HQTC. NC này chỉ ra rằng, K SNB được đo lường thông qua những yếu kém được công bố của các công ty và giá trị thị trường là thước đo HQTC. Với việc sử dụng mô hình thu nhập phần dư (residual income model), tác giả đã chứng minh được những công ty có K SNB yếu kém là những công ty có giá trị thị trường thấp. Hạn chế của NC, là tác giả đã sử dụng các mẫu công bố về điểm yếu K SNB của các công ty, nên có thể dẫn đến sai số hệ thống khi các công ty không công bố thực sự những điểm yếu tiềm tàng của K SNB.

Mawanda (2008) đã sử dụng phân tích tương quan và hồi quy để xem xét tác đ ộng của K SNB đến HQTC. K SNB được xác định qua các yếu tố: MTKS; Kiểm toán nội bộ; HĐ KS. HQTC được đo thông qua nhóm khả năng thanh toán, trách nhiệm giải trình và báo cáo. Các biến KS trong mô hình bao gồm chính s ách của Chính phủ và chính quyền địa phương, Bộ Giáo dục.

KQ của NC, chỉ ra K SNB tác 8 đ ộng tích cực đến HQTC. Hạn chế của NC, là chỉ tập trung NC về K SNB: MTKS; Kiểm toán nội bộ; HĐ KS, mà chưa NC đầy đủ các thành phần của K SNB và mức độ tác đ ộng đến HQTC. Muraleetharan (2010), đã sử dụng phương pháp kiểm định khi bình phương kết hợp với phân tích hồi quy nhằm xác định mối quan hệ giữa K SNB và HQTC. NC đã sử dụng điều tra bảng hỏi với mẫu là 181.

KQ, đã chứng minh K SNB có tác đ ộng tích cực đến HQTC của các DN. Tuy nhiên, NC đã không đưa ra được tác đ ộng của hai thành phần của K SNB là: MTKS và hệ thống thông tin đến HQTC. Nyakundi (2014) xem xét “tác động của KSNB đến HQTC trong các DN nhỏ và vừa của thành phố Kisumu, Kenya”. Bằng cách thu thập thông qua bảng hỏi, dữ liệu thứ cấp thông qua các BCTC của các DN.

Nghiên cứu đã chứng minh rằng KSNB có tác động đáng kể đến HQTC trong các DN nhỏ và vừa. Mary và cộng sự (2014), đã chứng minh được tác đ ộng tích cực của K SNB đến HQTC của các công ty ngành mía đường tại Kenya thông qua phân tích hồi quy tương quan. KQ NC, đã chỉ ra K SNB giải thích được 42.8% sự thay đổi HQ H ĐKD. K SNB được đo lường thông qua MTKS, ĐG RR, hệ thống thông tin và HĐ KS.

HQTC của các công ty được đo lường thông qua ba chỉ tiêu là chi phí đơn vị; DN đạt được MT; khả năng sinh lời. Theo Zhou và cộng sự (2016), K SNB có tác đ ộng đến HQ của các hãng trong thị trường mới nổi của Trung Quốc. NC đã thực hiện các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh. Mặc dù tác đ ộng của K SNB đến HQ thay đổi ở các giai đoạn có ảnh h ưởng tích cực và đáng kế đến HQ của các hãng.

Theo NC này, HQ của K SNB được đo từ 05 yếu tố cấu thành K SNB: MTKS; ĐG RR; HĐ KS; giám s át; TTVTT. HQ của các hãng được đo bằng khả năng sinh lời (ROA). NC cũng chỉ ra rằng K SNB có ảnh h ưởng đến ROA của các hãng. Hạn chế của NC là chưa kiểm tra sự tác đ ộng của từng thành phần của K SNB đến ROA.

NC của Ibrahim (2017) về “Ảnh hưởng của hệ thống K SNB đối với HQTC: Trường hợp các Tổ chức y tế ở vùng Tây Bắc Ghana”. Với mẫu 50 người ở 5 tổ chức y tế lớn trong vùng, mô hình hồi quy. Kết quả cho thấy, có mối quan hệ tích cực giữa KSNB với HQTC. Trong đó, 3 yếu tố của KSNB là: HĐKS; kiểm toán nội bộ; GS có ảnh hưởng đáng kể nhất.

Từ đó, khuyến nghị cho các tổ chức y tế nên đầu tư vào KSNB nhằm tăng HQTC của đơn vị. 9 Theo Thuneibat và cộng sự (2015), “mối quan tâm của các công ty cổ phần là lợi nhuận”, vì vậy, nghiên cứu này đã xem xét sự phù hợp của KSNB và ảnh hưởng của KSNB với lợi nhuận tại các công ty Cổ phần Ả rập Xê ut. Nghiên cứu đã sử dụng 120/160 CTCP niêm yết trên TTCK ở Ả rập năm 2011, 90 phiếu khảo sát hợp lệ kết hợp các BCTC. các chỉ tiêu HQTC bao gồm: lợi nhuận trên tài sản (ROA); thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS); lợi nhuận biên (PM); lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Kết quả, chứng minh sự phù hợp của các yếu tố của KSNB là rất cao, các yếu tố của KSNB có ảnh hưởng đến ROA; ROE là đáng kể, tích cực. Còn mối quan hệ của KSNB với EPS và PM là ảnh hưởng ít về mặt thống kê. NC của Chen (2018) dựa vào 81 công ty thuộc ngành thực phẩm, đồ uống niêm yết ở Trung Quốc về “ảnh hưởng giữa KSNB, trách nhiệm xã hội, HQTC”. Dữ liệu của các công ty giai đoạn 2011-2015, các báo cáo công bố thông tin của công ty, sự an toàn của tài sản, chiến lược, hoạt động và mức độ tuân thủ.

Kết quả cho thấy chất lượng KSNB có ảnh hưởng cao với HQTC của DN (đo bằng tỷ suất ROA). Mặt khác, nghiên cứu của Yang (2020) “với dữ liệu từ các CTNY trong ngành công nghiệp nặng hạng A của Trung Quốc từ năm 2009 – 2018” đã cho thấy rằng chất lượng KSNB có ảnh hưởng (+) đến HQTC và hoạt động đầu tư bảo vệ môi trường của DN. Odek & Okoth (2019) NC “tác động của KSNB đến HQTC của các công ty phân phối tại Kenya”. KSNB gồm HĐKS, ĐGRR, TTTT với HQTC.

Kết quả cho thấy các thành phần của KSNB có quan hệ đến khả năng sinh lời. Như vậy, kết quả cho thấy có sự ảnh hưởng tích cực giữa KSNB với HQ HĐKD của các hãng chế tạo ở Kenya. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ thực hiện trên mẫu 38 nhà phân phối. Vì vậy, kết quả nghiên cứu có thể chưa mang tính đại diện cho tất cả các nhà phân phối tại Kenya.

Chu Thị Thu Thủy (2016) đề tài “Tổ chức K SNB chi phí sản xuất với việc nâng cao HQTC trong các DN nhỏ và vừa Việt Nam”. Với kích thước mẫu 158 phiếu điều tra. Luận án xác định được những đặc điểm của RR về chi phí sản xuất những đặc điểm riêng có của DN nhỏ và vừa có tác đ ộng đến việc tổ chức và vận hành K SNB chi phí sản xuất trong DN nhỏ và vừa theo các yếu tố cấu thành và yếu tố chi phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam. Tài liệu này phân tích cách thức kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến quản lý rủi ro, tối ưu hóa quy trình và cải thiện kết quả kinh doanh. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực quản trị doanh nghiệp.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản trị nội bộ công ty luật hợp danh và thực tiễn tại thành phố hà nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn pháp lý về quản trị nội bộ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sau cổ phần hoá tại tổng công ty cổ phần y tế danameco là tài liệu bổ sung về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh sau cổ phần hóa.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề quản trị và hiệu quả kinh doanh.