Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9340301) với đề tài "Tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Quế thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (Bộ Công Thương) năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Mạnh Dũng và TS. Hoàng Thị Việt Hà.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là hệ thống chính sách, quy trình và thủ tục được thiết lập nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu: độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC), tính tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQ HĐKD). Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh vốn hóa thị trường và quy mô doanh nghiệp mở rộng, các nhà đầu tư vốn dần tách rời khỏi vai trò quản lý trực tiếp. Đồng thời, khung pháp lý trong nước đã ban hành các quy định bắt buộc như Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ, Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (Điều 40), Thông tư 116/2020/TT-BTC và Nghị định 155/2020/NĐ-CP về quản trị công ty đại chúng.

Tuy nhiên, thực tế ghi nhận nhiều vụ bê bối quản trị dẫn đến sụt giảm giá trị cổ phiếu, cho thấy hệ thống KSNB tại nhiều doanh nghiệp niêm yết chưa được vận hành đầy đủ. Mặt khác, các văn bản hướng dẫn thiết lập hệ thống KSNB đồng bộ còn hạn chế. Phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận KSNB ở phạm vi hẹp, đo lường tác động đơn lẻ tới hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả phi tài chính, hoặc thực hiện trên mẫu doanh nghiệp nhỏ, chưa phản ánh toàn diện mối quan hệ giữa 5 thành phần KSNB theo khung COSO với cả hai nhóm chỉ tiêu hiệu quả tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xem xét mức độ ảnh hưởng của các thành phần KSNB đến HQ HĐKD của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCKVN), từ đó đề xuất khuyến nghị hoàn thiện KSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa nội dung cơ bản về KSNB, HQ HĐKD và mối quan hệ giữa KSNB với HQ HĐKD trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng KSNB và HQ HĐKD của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN.
  3. Đo lường mức độ ảnh hưởng (tác động) của KSNB đến HQ HĐKD của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN.
  4. Đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện KSNB qua đó nâng cao HQ HĐKD của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. KSNB, HQ HĐKD và mối quan hệ giữa KSNB và HQ HĐKD được đo lường như thế nào?
  2. Đặc điểm, thực trạng KSNB và HQ HĐKD của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN như thế nào?
  3. KSNB có tác động đến HQ HĐKD của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN không?
  4. Các khuyến nghị nào cần đưa ra để hoàn thiện KSNB và nâng cao HQ HĐKD của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng của KSNB (xét theo 5 thành phần của khung COSO 2013) tới HQ HĐKD (bao gồm nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính) của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán HOSE và HNX. Tính đến tháng 12/2021, tổng số doanh nghiệp niêm yết là 731 doanh nghiệp, trong đó số lượng doanh nghiệp phi tài chính là 672 doanh nghiệp (loại trừ các tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2021; dữ liệu thứ cấp về quy mô và quản trị doanh nghiệp niêm yết được phân tích trong giai đoạn 2011–2019 và cập nhật đến thời điểm nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

Mạch nghiên cứu Tác giả và năm công bố Phát hiện chính Hạn chế/Khoảng trống ghi nhận
KSNB tác động đến HQ HĐKD nói chung Wang (2015) KSNB tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Trung Quốc trong giai đoạn tăng trưởng. Chưa đi sâu vào các nhóm chỉ tiêu phi tài chính cụ thể tại thị trường mới nổi.
Srisawangwong & Ussahawanitchakit (2015) Cơ cấu tổ chức và truyền thông tốt giúp tối ưu hóa nguồn lực và tăng HQ HĐKD tại các doanh nghiệp thực phẩm Thái Lan. Phạm vi hẹp trong ngành thực phẩm tiện lợi.
Wambugu (2014) MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT tác động tích cực đến ROA của các tổ chức phi chính phủ tại Kenya; Giám sát tác động ngược chiều. Nghiên cứu trên khối tổ chức phi chính phủ (NGO).
Kinyua (2016) Các thành phần KSNB tác động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết tại Sở GDCK Nairobi. Chưa kiểm tra mối tương quan giữa yếu tố TTTT với khả năng sinh lời.
Florio & Leoni (2017) Mức độ triển khai quản lý rủi ro hiện đại nâng cao ROA và chỉ số Tobin's Q tại 150 doanh nghiệp niêm yết ở Ý. Phạm vi mẫu nhỏ tại Ý, chỉ tập trung vào quản lý rủi ro.
Nguyễn Thị Kim Anh (2019) KSNB tác động tích cực đến HQ HĐKD (ROA, ROS, ROE) và tính tuân thủ tại Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VINAFOR). Phạm vi giới hạn trong một tổng công ty ngành lâm nghiệp.
KSNB tác động đến hiệu quả tài chính (HQTC) Tseng (2007) Doanh nghiệp niêm yết tại Mỹ có KSNB yếu kém thì giá trị thị trường thấp (sử dụng mô hình residual income). Sử dụng mẫu công bố điểm yếu KSNB, dễ gặp sai số hệ thống khi doanh nghiệp che giấu.
Mawanda (2008) MTKS, KTNB, HĐKS tác động tích cực đến hiệu quả tài chính ở các cơ sở giáo dục đại học tại Uganda. Chưa nghiên cứu đầy đủ 5 thành phần KSNB theo chuẩn mực COSO.
Muraleetharan (2010) KSNB tác động tích cực đến HQTC của doanh nghiệp (mẫu 181 tại Sri Lanka). Chưa chỉ ra tác động của MTKS và hệ thống thông tin đến HQTC.
Nyakundi (2014); Mary & cs (2014) KSNB giải thích 42,8% biến thiên hiệu quả tại các công ty mía đường Kenya; KSNB ảnh hưởng đáng kể đến DNNVV tại Kisumu. Giới hạn ngành nghề và quy mô địa phương.
Zhou & cs (2016); Ibrahim (2017) KSNB cải thiện ROA của doanh nghiệp Trung Quốc; HĐKS, KTNB, GS tác động mạnh nhất đến HQTC y tế tại Ghana. Chưa phân tích chi tiết tác động của từng thành phần KSNB đến từng chỉ tiêu tài chính.
Thuneibat & cs (2015); Chen (2018); Yang (2020) KSNB tác động mạnh tới ROA, ROE ở Ả Rập Xê Út và ngành thực phẩm, công nghiệp nặng hạng A ở Trung Quốc. Ảnh hưởng tới EPS và tỷ suất lợi nhuận biên (PM) chưa thể hiện rõ nét.
Chu Thị Thu Thủy (2016); Đặng Thúy Anh (2017) KSNB chi phí sản xuất nâng cao HQTC ở DNNVV Việt Nam; KSNB tác động đến khả năng sinh lời của 107 doanh nghiệp xây dựng niêm yết. Mẫu hẹp ở nhóm DNNVV hoặc riêng ngành xây dựng; Ban kiểm soát chưa thể hiện rõ tác động tới KSNB.
KSNB tác động đến hiệu quả phi tài chính (HQPTC) Adagye (2015); Muogbo (2013); Arindam (2016) KSNB yếu kém làm giảm năng suất lao động; phong cách lãnh đạo, phân công nhiệm vụ và TTTT chi phối trực tiếp năng suất làm việc. Tiếp cận định tính hoặc mẫu khảo sát nhỏ.
Ewa & Udoayang (2012); Taradipa (2017); Syafii & cs (2015) KSNB chặt chẽ ngăn ngừa gian lận, nâng cao sự thỏa mãn công việc và năng suất của nhân viên ngân hàng tại Kendari. Chỉ khảo sát trong ngành ngân hàng.
Salehi & cs (2013); Cheng & cs (2015) KSNB giảm tỷ lệ sai sót tại ngân hàng Mellat (Iran) và nâng cao chất lượng báo cáo nội bộ tại các doanh nghiệp có vốn hóa 75–250 triệu USD. Chưa phân tách đa dạng các ngành phi tài chính.
Saat & cs (2013); Brown (2018); Berrone (2005); Trần Phước & Đỗ Thị Thu Thủy (2016) KSNB tác động đến tính tuân thủ pháp luật và chuẩn mực chuyên môn tại các tổ chức phi lợi nhuận và doanh nghiệp khởi nghiệp. Tiêu chí đánh giá KSNB chưa đo lường chi tiết theo từng cấu phần COSO.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Khoảng trống về phạm vi đánh giá đồng thời HQTC và HQPTC: Các nghiên cứu trước đa phần tách biệt kiểm định HQTC hoặc HQPTC. Luận án tích hợp đánh giá tác động tổng thể của KSNB đến HQ HĐKD, đồng thời kiểm định chi tiết tác động của KSNB đến HQTC (được mở rộng thêm các chỉ tiêu ROS, GOS, EPS bên cạnh ROA, ROE) và HQPTC.
  2. Khoảng trống về phân tích 5 thành phần KSNB theo COSO: Luận án lượng hóa tác động độc lập của từng thành phần (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS) đến các biến đo lường HQTC và HQPTC (năng suất lao động, mức độ hài lòng của người lao động, đạt mục tiêu hoạt động, tính tuân thủ quy định).
  3. Khoảng trống về bối cảnh nghiên cứu doanh nghiệp phi tài chính niêm yết: Nghiên cứu được đặt trong điều kiện đặc thù của TTCKVN giai đoạn áp dụng các quy định pháp lý mới về kiểm toán nội bộ và quản trị công ty, loại trừ tính chất đặc thù của khối tài chính để tạo độ tin cậy cho toàn bộ nhóm doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xây dựng và dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết hệ thống (System Theory): Xem xét doanh nghiệp như một hệ thống mở gồm các phân hệ tương tác lẫn nhau; KSNB đóng vai trò là cơ chế phản hồi, điều chỉnh các dòng vào, quá trình xử lý và đầu ra nhằm duy trì trạng thái cân bằng và đạt hiệu quả tối ưu.
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích xung đột lợi ích giữa cổ đông (bên ủy nhiệm) và ban điều hành (bên đại diện). KSNB đóng vai trò là công cụ giám sát, giảm thiểu tính bất đối xứng thông tin và hạn chế chi phí đại diện.
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Phân tích áp lực thể chế (cưỡng chế, bắt chước và chuẩn tắc) thúc đẩy các doanh nghiệp niêm yết tuân thủ quy định pháp luật và chuẩn mực quản trị, thiết lập hệ thống KSNB để tạo tính hợp thức hóa hoạt động.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khẳng định KSNB không chỉ phục vụ lợi ích của chủ sở hữu mà còn bảo vệ quyền lợi của người lao động, khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Lý thuyết về nguồn lực khan hiếm (Resource-Based View): KSNB và chính sách nhân sự hợp lý giúp tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm, nâng cao năng suất và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

Khái niệm và khung phân tích KSNB và HQ HĐKD

  • Kiểm soát nội bộ (COSO 2013 & VSA 315): Là quy trình do Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, vận hành và duy trì nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được ba nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo tài chính và mục tiêu tuân thủ. Hệ thống gồm 5 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát (MTKS), (2) Đánh giá rủi ro (ĐGRR), (3) Hoạt động kiểm soát (HĐKS), (4) Thông tin và truyền thông (TTTT), (5) Giám sát (GS).
  • Hiệu quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
    • Chỉ tiêu tài chính: ROA, ROE, ROS, Tỷ suất lợi nhuận gộp (GOS/LNG), Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), P/E, BVPS, Tobin's Q.
    • Chỉ tiêu phi tài chính: Năng suất lao động, mức độ hài lòng của người lao động, mức độ hoàn thành mục tiêu hoạt động, mức độ tuân thủ pháp luật và quy định, mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

[Nghiên cứu định tính]
- Tổng quan lý thuyết và văn bản pháp lý
- Phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản lý, kiểm toán viên
- Hiệu chỉnh mô hình và thang đo biến quan sát
[Thu thập dữ liệu định lượng]
- Đối tượng: 672 DN phi tài chính niêm yết (HOSE, HNX)
- Bảng câu hỏi khảo sát (thang đo Likert 1-5)
- Hình thức: Trực tiếp, thư, email, Google Docs
[Phân tích và xử lý dữ liệu]
- Thống kê mô tả (SPSS 22)
- Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA
- Kiểm định tương quan, hồi quy đa biến và mô hình PLS-SEM (SmartPLS)
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu các nhà quản lý, kế toán trưởng, kiểm toán viên độc lập và chuyên gia để hoàn thiện hệ thống biến quan sát, thang đo khảo sát phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Gửi tối thiểu 02 phiếu khảo sát/doanh nghiệp tới 672 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX; khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22 và SmartPLS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm tra hệ số KMO và Bartlett, kiểm tra đa cộng tuyến (VIF), kiểm định hồi quy tuyến tính bội và mô hình cấu trúc PLS.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần mở đầu trình bày bối cảnh kinh tế, tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện phát triển TTCKVN, mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu theo không gian (doanh nghiệp phi tài chính niêm yết) và thời gian (2018–2021), ý nghĩa khoa học và thực tiễn cùng kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên ba nhóm chủ đề: KSNB tác động đến HQ HĐKD, KSNB tác động đến HQTC và KSNB tác động đến HQPTC (năng suất lao động, sự hài lòng của nhân viên, đạt mục tiêu, tính tuân thủ). Tác giả phân tích những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế về quy mô mẫu, phương pháp đo lường của các nghiên cứu trước và xác định 3 khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2 luận giải bản chất, định nghĩa và 5 thành phần của KSNB theo Báo cáo COSO (2013) gồm Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Chương này phân tích khái niệm HQ HĐKD, hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường tài chính (ROA, ROE, ROS, GOS, EPS, P/E, BVPS) và phi tài chính (năng suất lao động, mức độ hài lòng của nhân viên, hoàn thành mục tiêu, tuân thủ). Đồng thời, chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết giải thích mối quan hệ tác động giữa từng thành phần KSNB đến HQ HĐKD dựa trên 5 lý thuyết nền tảng: lý thuyết hệ thống, lý thuyết đại diện, lý thuyết thể chế, lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết nguồn lực khan hiếm.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết gồm hai giai đoạn định tính và định lượng. Nội dung chương bao gồm:

  • Thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết và hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa KSNB và các thành phần của KSNB với HQ HĐKD, HQTC và HQPTC.
  • Xây dựng bảng hỏi khảo sát với hệ thống biến quan sát chi tiết: MTKS (20 biến quan sát thuộc 5 khía cạnh: tính chính trực, phong cách điều hành, phân công quyền lực, cam kết năng lực, chính sách nhân sự); ĐGRR (13 biến quan sát); HĐKS (15 biến quan sát); TTTT (12 biến quan sát); GS (11 biến quan sát); HQPTC (3 biến quan sát) và các chỉ tiêu HQTC.
  • Quy trình điều tra chọn mẫu từ tổng thể 672 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX, cùng phương pháp xử lý dữ liệu bằng SPSS 22 và SmartPLS (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, KMO, Bartlett, VIF, hồi quy và mô hình PLS).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày đặc điểm thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam tác động đến KSNB (phân loại theo thời gian niêm yết, quy mô lao động, chất lượng kiểm toán, cơ cấu ban kiểm soát). Kết quả thực nghiệm phản ánh:

  • Thống kê mô tả: Phản ánh thực trạng KSNB và mức độ biến thiên của các chỉ tiêu HQTC, HQPTC.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo thành phần (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS, HQHD) đều đạt hệ số Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ theo yêu cầu kiểm định.
  • Kết quả hồi quy và SmartPLS:
    • KSNB có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến HQ HĐKD tổng thể, HQTC và HQPTC của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết.
    • Xét chi tiết các thành phần: Cả 5 thành phần KSNB đều có tác động cùng chiều đến HQTC. Đối với HQPTC, 4 thành phần MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT có ảnh hưởng tích cực cùng chiều, trong khi thành phần Giám sát (GS) không có tác động mang ý nghĩa thống kê tới HQPTC.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 5 thảo luận sâu các kết quả thực nghiệm so sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống khuyến nghị nhằm hoàn thiện KSNB:

  • Khuyến nghị chung: Nâng cao nhận thức của Hội đồng quản trị và Ban điều hành về tính hữu hiệu của KSNB.
  • Khuyến nghị theo từng thành phần: Củng cố tính chính trực và văn hóa doanh nghiệp trong MTKS; chuẩn hóa quy trình nhận diện và đo lường rủi ro định kỳ trong ĐGRR; tăng cường nguyên tắc bất kiêm nhiệm và kiểm soát công nghệ thông tin trong HĐKS; hoàn thiện kênh truyền thông nội bộ và minh bạch thông tin ra bên ngoài trong TTTT; nâng cao tính độc lập và năng lực chuyên môn tài chính - kế toán của Ban Kiểm soát/KTNB trong công tác Giám sát. Chương này cũng chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu và xác định định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tác động của KSNB đến HQ HĐKD trong bối cảnh các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại một thị trường mới nổi như Việt Nam, tích hợp đồng thời 5 lý thuyết nền tảng (lý thuyết hệ thống, lý thuyết đại diện, lý thuyết thể chế, lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết nguồn lực).
  2. Phát triển mô hình đo lường toàn diện dựa trên khung COSO (2013), mở rộng thang đo đánh giá HQ HĐKD thông qua việc kết hợp đồng thời nhóm chỉ tiêu tài chính truyền thống và hiện đại (ROA, ROE, ROS, GOS, EPS) cùng nhóm chỉ tiêu phi tài chính (năng suất lao động, mức độ hài lòng của người lao động, khả năng đạt mục tiêu hoạt động, tính tuân thủ pháp luật).
  3. Chứng minh chiều hướng tác động cụ thể của từng thành phần KSNB: khẳng định vai trò đồng thuận của cả 5 thành phần đối với HQTC, đồng thời phát hiện đặc tính riêng biệt của yếu tố Giám sát (GS) đối với HQPTC tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng về việc tổ chức và vận hành hệ thống KSNB, cơ cấu Ban kiểm soát và chất lượng kiểm toán tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2018–2021.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm lượng hóa giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đầu tư nguồn lực vào việc xây dựng MTKS, nhận diện ĐGRR, thiết lập HĐKS và hệ thống TTTT để trực tiếp nâng cao hiệu quả tài chính và cải thiện năng suất lao động, sự gắn kết của nhân viên.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị khả thi gắn liền với việc tuân thủ các quy định quản trị công ty theo Luật Chứng khoán và Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào khối doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN, chưa khảo sát nhóm doanh nghiệp ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm do đặc thù quản trị và kiểm soát riêng biệt.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong giai đoạn từ 10/2018 đến 12/2021, có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi các yếu tố biến động kinh tế vĩ mô trong thời gian khảo sát.
  • Mối quan hệ giữa yếu tố Giám sát (GS) và HQPTC chưa cho thấy tác động rõ rệt về mặt thống kê trong mô hình thực nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp khác như doanh nghiệp tài chính, ngân hàng hoặc so sánh giữa doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp chưa niêm yết.
  • Bổ sung thêm các biến kiểm soát hoặc biến trung gian/điều tiết (như quy mô hội đồng quản trị, tính độc lập của kiểm toán nội bộ, đặc điểm sở hữu nhà nước/nước ngoài) để phân tích sâu hơn cơ chế truyền dẫn tác động của KSNB đến HQ HĐKD.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu theo thời gian dài hơn để đánh giá tính ổn định của các mối quan hệ tác động trong các chu kỳ kinh tế khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp, quy trình thiết kế thang đo Likert chi tiết theo COSO 2013 và phương pháp phân tích định lượng kết hợp giữa SPSS 22 và SmartPLS.
  • Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát tại các công ty niêm yết: Sử dụng hệ thống biến quan sát trong luận án như một bộ công cụ tự đánh giá, rà soát các khiếm khuyết trong từng thành phần KSNB, từ đó tối ưu hóa chi phí kiểm soát và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán, chuẩn mực kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung chuẩn mực nào để phân chia và đo lường các thành phần của kiểm soát nội bộ?

Luận án sử dụng Khung kiểm soát nội bộ hợp nhất của COSO (2013), phân chia KSNB thành 5 thành phần cơ bản:

  1. Môi trường kiểm soát (MTKS)
  2. Đánh giá rủi ro (ĐGRR)
  3. Hoạt động kiểm soát (HĐKS)
  4. Thông tin và truyền thông (TTTT)
  5. Giám sát (GS)

2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong luận án được đo lường qua những chỉ tiêu cụ thể nào?

Luận án tiếp cận toàn diện thông qua hai nhóm chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu tài chính (HQTC): Lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận gộp (GOS/LNG), thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), chỉ số P/E, giá trị sổ sách (BVPS), chỉ số Tobin's Q.
  • Chỉ tiêu phi tài chính (HQPTC): Năng suất lao động của doanh nghiệp, mức độ hài lòng của người lao động, mức độ hoàn thành mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, tính tuân thủ pháp luật và các quy định.

3. Tổng thể mẫu khảo sát và đối tượng khảo sát thực nghiệm của đề tài là gì?

Tổng thể nghiên cứu là 672 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên hai Sở GDCK HOSE và HNX (tính đến tháng 12/2021). Tác giả thực hiện phát phiếu khảo sát (tối thiểu 02 phiếu/doanh nghiệp) tới các nhà quản lý, kế toán trưởng, kiểm toán viên bằng các hình thức: trực tiếp, gửi thư, email và biểu mẫu trực tuyến (Google Docs) trong giai đoạn từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2021.

4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa các thành phần KSNB với hiệu quả tài chính và phi tài chính như thế nào?

Kết quả kiểm định chỉ ra rằng:

  • KSNB nói chung có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến HQ HĐKD, HQTC và HQPTC.
  • Cả 5 thành phần của KSNB (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS) đều có ảnh hưởng cùng chiều đáng kể đến HQTC.
  • Đối với HQPTC, 4 thành phần MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT có ảnh hưởng tích cực cùng chiều, trong khi thành phần Giám sát (GS) không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê đến HQPTC trong mẫu nghiên cứu.

5. Luận án sử dụng những công cụ phần mềm nào để xử lý dữ liệu định lượng?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 22 và SmartPLS để thực hiện các bước phân tích: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm tra đa cộng tuyến (VIF), phân tích hồi quy tuyến tính và mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Quế đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCKVN. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng khung COSO (2013) cùng các lý thuyết kinh tế hiện đại, công trình đã lượng hóa chi tiết mức độ tác động của 5 thành phần KSNB đến cả hai khía cạnh hiệu quả tài chính và phi tài chính. Các kết quả thực nghiệm đạt được cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác đáng cho việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao năng lực quản trị công ty và hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách quản lý thị trường chứng khoán tại Việt Nam.