Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách tabmis tại kho bạc nhà nước tỉnh thừa thiên huế

Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách TABMIS tại kho bạc Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hệ thống thông tin quản lý ngân sách TABMIS

Hệ thống thông tin quản lý ngân sách TABMIS là một công cụ quan trọng trong quản lý tài chính công, được triển khai tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế. Hệ thống này hỗ trợ quản lý ngân sách nhà nước một cách hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác. TABMIS giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo tính minh bạch trong sử dụng ngân sách.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của TABMIS

Hệ thống TABMIS là một phần mềm quản lý ngân sách tích hợp, được thiết kế để hỗ trợ các cơ quan nhà nước trong việc quản lý tài chính công. Hệ thống này có khả năng kết nối với các bộ phận khác nhau, tạo ra một quy trình quản lý ngân sách khép kín. Đặc điểm nổi bật của TABMIS là khả năng cung cấp báo cáo tài chính đầy đủ, toàn diện và kịp thời, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác.

1.2. Lợi ích của TABMIS

Hệ thống TABMIS mang lại nhiều lợi ích trong quản lý ngân sách nhà nước. Hệ thống giúp tăng cường hiệu suất quản lý, giảm thiểu sai sót trong quy trình kế toán, và cung cấp thông tin tài chính minh bạch. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả hệ thống mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát ngân sách.

II. Tác động của TABMIS đến hiệu quả quản lý

Hệ thống TABMIS có tác động đáng kể đến hiệu quả quản lý tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế. Hệ thống này giúp tối ưu hóa quy trình quản lý ngân sách, từ đó nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong công tác kế toán. Việc áp dụng TABMIS cũng góp phần cải thiện chất lượng dữ liệu và tăng cường khả năng kiểm soát tài chính.

2.1. Tác động đến quản lý ngân sách

Hệ thống TABMIS giúp cải thiện đáng kể quy trình quản lý ngân sách nhà nước. Hệ thống này cho phép các nhà quản lý theo dõi và kiểm soát chi tiêu ngân sách một cách hiệu quả, từ đó đảm bảo việc sử dụng ngân sách đúng mục đích và tiết kiệm. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường tính minh bạch trong quản lý tài chính công.

2.2. Tác động đến hiệu suất quản lý

Việc triển khai hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế đã mang lại những cải thiện rõ rệt về hiệu suất quản lý. Hệ thống này giúp tự động hóa các quy trình kế toán, giảm thiểu thời gian và công sức cho nhân viên. Đồng thời, TABMIS cung cấp thông tin tài chính kịp thời, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả của TABMIS

Để nâng cao hiệu quả hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dữ liệu, tăng cường đào tạo nhân viên, và tối ưu hóa quy trình quản lý. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp hệ thống TABMIS hoạt động hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng quản lý ngân sách nhà nước.

3.1. Cải thiện chất lượng dữ liệu

Một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hệ thống TABMIS là cải thiện chất lượng dữ liệu. Việc đảm bảo dữ liệu đầu vào chính xác và đầy đủ sẽ giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn. Điều này đòi hỏi sự chú trọng trong quy trình thu thập và xử lý dữ liệu, cũng như tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo tính chính xác của thông tin.

3.2. Tăng cường đào tạo nhân viên

Để tối ưu hóa hệ thống TABMIS, cần tăng cường đào tạo nhân viên về cách sử dụng hệ thống. Việc này giúp nhân viên nắm bắt được các tính năng của hệ thống, từ đó sử dụng hiệu quả hơn. Đồng thời, đào tạo cũng giúp nhân viên hiểu rõ hơn về quy trình quản lý ngân sách, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý.

10/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách tabmis tại kho bạc nhà nước tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ KHO BẠC (TABMIS) TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Tổng quan về Kho bạc nhà nước và Ngân sách nhà nước 1. Khái niệm Kho bạc nhà nước Theo Website của Bộ tài chính: “Kho bạc nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật”. KBNN là cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính – ngân sách; có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy và có trụ sở làm việc; hoạt động của KBNN theo hệ thống dọc từ Trung ương đến Địa phương bao gồm: KBNN Trung Ương, KBNN tỉnh (thành phố), KBNN huyện (quận, thị xã) và các điểm giao dịch trực thuộc KBNN trên địa bàn đó Như vậy, cơ quan KBNN cũng như các cơ quan hành chính nhà nước, được Nhà nước trang cấp các loại tài sản, phần mềm để phục vụ cho hoạt động của ngành.

Khái niệm Ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi 8 của Nhà nước dưới hình thức tiền tệ. Ngân sách nhà nước được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua. Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/06/2015 đã xác định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Tổng quan về Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Hệ thống ERP 1. Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước. Hệ thống thông tin còn giúp các nhà quản lý phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quan những đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới. Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau.

Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh. Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển. Hệ thống thông tin quản lý 1. Khái niệm Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác quản lý của tổ chức.

Thông tin quản lý có thể lấy từ bên trong tổ chức (các báo cáo, sổ sách của tổ chức) hoặc từ bên ngoài tổ chức (đối tác, đối thủ cạnh tranh, tổ chức có liên quan, các nhà cung cấp, chỉnh phủ,. Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tin chiến lược, thông tin chiến thuật và thông tin điều hành. 9 Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức. Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức.

Lợi ích của hệ thống thông tin quản lý trong tài chính Theo Nath & Badgujar (2013), hệ thống thông tin quản lý cung cấp nhiều lợi ích đối với các tổ chức: Hỗ trợ trong việc đưa ra các giải pháp thích hợp đối với từng trường hợp hoạt động của tổ chức; Là công cụ phối hợp hiệu quả và hữu hiệu giữa các phòng ban tại tất cả các cấp trong tổ chức; cập nhật và truy cập các dữ liệu và tài liệu liên quan; sử dụng ít nhân công hơn; quản lý các hoạt động hằng ngày. Theo bài nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thoongss thông tin quản lý thành công trong tổ chức để nâng cao hoạt động của tổ chức” của Al – Mamary Y.H et al (2014), Hệ thống thông tin quản lý rất cấn thiết bởi vì các mức độ quản lý khác nhau được yêu cầu để thực hiện các hoạt động của tổ chức như lên kế hoạch, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định. Hệ thống hoạch định quản trị nguồn nhân lực (ERP) 1. Định nghĩa Dưới góc độ quản lý, ERP là “một giải pháp quản lý và tổ chức dựa trên nền tảng kỹ thuật thông tin đối với những thách thức do môi trường tạo ra” (Laudon & Laudon, 1995).

Hệ thống ERP với phương pháp kỹ thuật và tổ chức giúp doanh nghiệp gia tăng và làm gọn nhẹ việc xử lý kinh doanh nội bộ vì đòi hỏi phải tái cấu trúc kinh doanh và tổ chức doanh nghiệp, thay đổi phong cách quản lý doanh nghiệp, ảnh hưởng đến quy trình quản lý, chiến lược, tổ chức và văn hóa doanh nghiệp (Nguyễn Bích Liên, 2012). Dưới góc độ Hệ thống thông tin, hệ thống ERP là các gói phần mềm cho phép doanh nghiệp tích hợp phần lớn các xử lý kinh doanh, chia sẽ dữ liệu chung cho toàn doanh nghiệp và cho phép truy cập thông tin trong môi trường thời gian thực. 10 Theo Chritopher (2006), hệ thống ERP là một hệ thống tích hợp các chức năng xử lý nghiệp vụ của tất cả các bộ phận trong một phần mềm máy tính duy nhất có thể đáp ứng tất cả nhu cầu dặc dù của các bộ phận khác nhau. Như vậy, ERP là phần mềm quản lý toàn diện quy trình hoạt động, cho phép sử dụng một hệ thống tích hợp nhiều ứng dụng vào việc tự kiểm soát trạng thái và hoạch định tổng thể các nguồn lực doanh nghiệp.

Nhờ đó, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch khai thác hợp lý nguồn tài nguyên liên quan đến tài chính, nhân lực và công nghệ đồng thời tự động hóa nhiều hoạt động chức năng nhờ vào quy trình nghiệp vụ thiết lập trong hệ thống. ERP mang đến cho doanh nghiệp một hệ thống quản lý với quy trình hiện đại theo chuẩn quốc té, nhằm nâng cao khả năng quản lý điều hành cho lãnh đạo cũng như tác nghiệp của các nhân viên. Lợi ích hệ thống ERP - Các số liệu được lưu lại đầy đủ, và chính xác cùng với những phân tích tài chính hỗ trợ cho ban giám đốc ra quyết định phù hợp với năng lực và tài chính của công ty qua nhiều năm. Ngoài ra, hệ thống ERP giúp giảm chi phí đầu tư so với nhiều hệ thống rời rạc, một hệ thống thống nhất, dễ vận hành, bảo trì.

- Thông tin tập trung, chính xác, kịp thời: Thông tin cập nhật theo thời gian thực và được lưu lại theo từng nguồn cấp tin nên đảm bảo chính xác, đầy đủ do dễ dàng phát hiện vị trí lỗi dữ liệu để kịp thời sửa chữa. - Các hệ thống phần mềm ERP hoạt động linh hoạt, giúp giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động do dữ liệu từ các bộ phận được liên kết và kế thừa nhau, với những ràng buộc bởi các thuật toán giúp dễ dàng phát hiện lỗi phát sinh trong dữ liệu. Mặt khác, việc ứng dụng quản trị cơ sở dữ liệu trực tuyến giúp lãnh đạo truy xuất các dữ liệu, báo cáo mọi lúc, mọi nơi dễ dàng và thuận tiện. - Dễ dàng nâng cấp, mở rộng: Trong quá trình hoạt động, luôn phát sinh những diễn biến mới khiến người quản trị ngày càng phải cập nhật và giải quyết những mâu thuẫn mới dẫn đến phát sinh những nhu cầu quản lý mới.

Do đó, một hệ 11 thống linh hoạt, dễ nâng cấp và mở rộng dẫn ra một cách thức hoạt động hiệu quả và phù hợp hơn với sự biến đổi từng ngày tại doanh nghiệp. - Chuẩn mở với việc trao đổi dữ liệu điện tử (EDI): giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc trao đổi dữ liệu với đối tác nước ngoài; hạn chế các lỗ hổng thông tin, đảm bảo an toàn bí mật kinh doanh cho doanh nghiệp. Theo tác giả Trần Sơn trong bài “ERP – Một phong cách quản lý” đăng trên tạp chí “PC World Việt Nam, Seri B” số tháng 10/2003 thì ERP mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp (Loại bỏ các sai sót có thể xảy ra khi nhiều người cùng nhập một dữ liệu; Tăng tốc độ dòng công việc; Dữ liệu tập trung - cho phép các phòng ban thường xuyên đưa ra các báo cáo chính xác và kịp thời cho lãnh đạo, hỗ trợ việc phân tích các dữ liệu theo nhiều góc khác nhau (Data Mining) đưa ra những báo cáo mang tính trợ giúp quyết định kinh doanh; Dễ dàng kiểm soát - một cơ sở dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ tập trung sẽ giúp ban lãnh đạo dễ dàng áp dụng các cơ chế kiểm soát nội bộ). Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) 1.

Khái niệm Hệ thống TABMIS - Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Treasury and Budget Management Information System) gọi tắt là TABMIS là cấu phần lớn nhất của Dự án Cải cách Quản lý Tài chính công của Bộ Tài chính. Theo Oracle, TABMIS được định nghĩa là hệ thống kế toán tập trung xử lý trên mạng máy tính, có khả năng kết nối trao đổi thông tin với các hệ thống khác; đồng thời có khả năng cung cấp đầy đủ, kịp thời các báo cáo theo nhiều tiêu thức (báo cáo theo thiết kế chuẩn và theo yêu cầu tùy chỉnh của Bộ Tài chính) nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý điều hành của cơ quan tài chính, KBNN và chính quyền các cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin quản lý ngân sách TABMIS tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế" phân tích sâu về hiệu quả của hệ thống TABMIS trong việc quản lý ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế. Nó làm nổi bật những tác động tích cực của hệ thống này đến quy trình quản lý, kiểm soát chi tiêu ngân sách, cũng như cải thiện tính minh bạch và hiệu suất công việc. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính công.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh đắk nông, Luận văn thạc sĩ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc trên địa bàn tỉnh đắk nông, và Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý chi đầu tư ngân sách nhà nước huyện phú ninh tỉnh quảng nam. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn chuyên sâu về quản lý và kiểm soát ngân sách nhà nước qua các địa phương khác nhau.