Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của Hệ thống thông tin quản lý ngân sách (TABMIS) tại Kho bạc nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Diệu Linh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Lưu Quang tại Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2016 - 2020, hoàn thành vào tháng 12/2019).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình cải cách quản lý tài chính công tại Việt Nam. Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và cung cấp thông tin tài chính công minh bạch cho Chính phủ, các bộ ngành cũng như các tổ chức quốc tế (Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế), Bộ Tài chính đã triển khai Dự án "Cải cách Quản lý Tài chính công" do Ngân hàng Thế giới (World Bank) tài trợ. Hạt nhân của dự án là việc xây dựng và đưa vào vận hành Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS – Treasury and Budget Management Information System) trên phạm vi toàn quốc. Mặc dù hệ thống đã đem lại nhiều tiện ích trong quản lý ngân sách nhà nước (NSNN), việc triển khai một hệ thống hoạch định nguồn lực quy mô lớn gặp nhiều vướng mắc về phạm vi, quy trình nghiệp vụ và đối tượng sử dụng. Trong khi đó, các nghiên cứu thực nghiệm về tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS trong khu vực công tại Việt Nam còn rất hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao và hoàn thiện hệ thống tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại đơn vị nghiên cứu.
- Thứ ba, đề xuất các kiến nghị phù hợp dựa trên kết quả phân tích để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).
- Phạm vi không gian: KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung khảo sát trực tiếp tại Phòng Kế toán nhà nước và Phòng Tin học cùng các bộ phận có sử dụng hệ thống.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực tế trong 3 tháng, từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019; các giải pháp định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về Kho bạc Nhà nước, Ngân sách nhà nước (theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015), Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Tác giả vận dụng mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone & McLean (1992, 2003) và Mô hình Kho bạc tham khảo (Treasury Reference Model – TRM) của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Đặc biệt, khung phân tích các nhân tố tác động được phát triển dựa trên Phương pháp thực hiện ứng dụng của Oracle (Oracle’s Application Implementation Methodology – AIM).
Phương pháp AIM bao gồm 6 giai đoạn phát triển dự án: Lập kế hoạch (Definition), Phân tích hoạt động (Operations Analysis), Thiết kế (Solution Design), Xây dựng hệ thống (Build), Chuyển đổi hệ thống (Transition) và Sản phẩm/Vận hành (Production). Tác giả đối chiếu từng giai đoạn của AIM với đặc thù vận hành TABMIS để trích xuất các nhóm nhân tố tác động:
| Giai đoạn theo AIM |
Nội dung thực hiện chính trong dự án |
Nhân tố nhận diện tác động đến tính hữu hiệu |
| Lập kế hoạch (Definition) |
Xác định mục tiêu quản lý NSNN, kế hoạch, ngân sách, nhân sự |
Tầm nhìn, cam kết và sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo |
| Phân tích hoạt động (Operations Analysis) |
Xác định yêu cầu quản lý và sự tương thích của phần mềm |
Năng lực nhà tư vấn triển khai; Năng lực đội dự án; Chính sách quản lý hệ thống |
| Thiết kế (Solution Design) |
Thiết kế chi tiết quy trình, giải pháp kỹ thuật, bảo mật, kế hoạch đào tạo |
Năng lực và sự phối hợp giữa đội dự án và nhà tư vấn |
| Xây dựng hệ thống (Build) |
Cài đặt ứng dụng, mã hóa, tùy chỉnh, kiểm thử hệ thống và chuyển đổi dữ liệu thử nghiệm |
Sự huấn luyện và tham gia của nhân viên; Chất lượng thiết bị, cơ sở hạ tầng; Chất lượng dữ liệu |
| Chuyển đổi (Transition) |
Chuyển đổi dữ liệu diện rộng, bàn giao giải pháp, đào tạo người dùng cuối |
Chất lượng dữ liệu; Chất lượng cơ sở hạ tầng; Sự hỗ trợ của tư vấn; Quản lý sự thay đổi |
| Sản phẩm (Production) |
Vận hành chính thức, nhập liệu và khai thác báo cáo thu chi NSNN |
Quy trình xử lý và chất lượng phần mềm TABMIS; Chất lượng dữ liệu; Kỹ năng nhân viên; Kiểm tra, giám sát hệ thống |
Về tiêu chí đo lường tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS, tác giả kế thừa mô hình DeLone & McLean nhưng điều chỉnh cho phù hợp với khu vực công, bao gồm 3 khía cạnh:
- Chất lượng hệ thống: Giao diện dễ sử dụng, tính linh hoạt, độ tin cậy, tính bảo mật cao và thời gian xử lý nhanh.
- Chất lượng thông tin: Báo cáo đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và đạt độ chính xác cao.
- Lợi ích ròng: Hỗ trợ báo cáo dự toán, theo dõi thu chi NSNN, phục vụ kiểm tra, giám sát và ra quyết định quản trị ngân quỹ. Khía cạnh chất lượng dịch vụ được tác giả lược bỏ do đặc thù kỹ thuật tại KBNN luôn duy trì hỗ trợ theo quy chuẩn ngành.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, trong đó định lượng đóng vai trò chủ đạo:
- Phương pháp định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp (thông tư, báo cáo quy định của Bộ Tài chính, KBNN), phỏng vấn chuyên sâu Ban giám đốc, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tin học, Phòng Kế toán nhà nước để hoàn thiện bảng câu hỏi.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đối với các cán bộ công chức trực tiếp vận hành hệ thống TABMIS. Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích trên phần mềm SPSS 22 qua các bước: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; chấp nhận thang đo có Alpha từ 0,6 trở lên); Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Component, phép quay Varimax, tiêu chuẩn Factor Loading lớn nhất $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số KMO $\ge 0,5$ và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê); Kiểm định tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương trình: $Y = B_0 + B_1 X_1 + B_2 X_2 + \dots + B_k X_k$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) tại Kho bạc Nhà nước
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vai trò của KBNN, quản lý NSNN và quá trình tin học hóa nghiệp vụ kế toán công. Tác giả phân tích bản chất của TABMIS là hệ thống phần mềm lõi ứng dụng giải pháp Oracle Financials trọn gói được chuẩn hóa cho mô hình kho bạc công, tích hợp quy trình kế toán tiền mặt sửa đổi hoặc kế toán dồn tích. Tác giả nêu bật 5 đặc điểm công nghệ và nghiệp vụ của TABMIS:
- Thiết kế trên khuôn mẫu quản lý tài chính chuẩn mực quốc tế.
- Khả năng giao diện tích hợp với các hệ thống phần mềm chuyên ngành khác: Chương trình thu thuế trực tiếp (TCS), Chương trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư (ĐTKB), phần mềm quản lý nợ, phần mềm thu thuế và hải quan, hệ thống thanh toán song phương điện tử liên ngân hàng.
- Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và mục lục ngân sách thống nhất thông qua Kế toán đồ (Chart of Accounts – COA) đa phân đoạn (mã nguồn vốn, mã đơn vị, dự án, mục lục ngân sách, niên độ ngân sách).
- Kết xuất báo cáo tài chính và số liệu quyết toán tập trung theo thời gian thực từ cơ sở dữ liệu Trung ương.
- Cơ chế quản lý tập trung dựa trên nền tảng web, phân quyền truy cập cho các đơn vị sử dụng ngân sách và cơ quan tài chính các cấp.
Chương này cũng tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (chẳng hạn nghiên cứu của Ali Hashim & Bill Allan năm 2007; Ismail năm 2009; Nguyễn Bích Liên năm 2012; Huỳnh Thị Kim Ngọc năm 2013; Trần Thị Cẩm Tuyết năm 2016), qua đó chứng minh tính cần thiết của việc vận dụng phương pháp triển khai AIM của Oracle để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) tại KBNN Thừa Thiên Huế
Chương 2 mô tả thực địa tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế – đơn vị thành lập theo Quyết định số 185 TC/QĐ/TCCB ngày 21/03/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hoạt động từ ngày 01/04/1990. Tổ chức bộ máy KBNN Thừa Thiên Huế quản lý 213 công chức toàn tỉnh, trong đó Văn phòng KBNN tỉnh có 103 công chức với 7 phòng nghiệp vụ: Phòng Kế toán nhà nước, Phòng Kiểm soát chi, Phòng Thanh tra – Kiểm tra, Phòng Tin học, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tài vụ và Văn phòng; cùng hệ thống 8 KBNN cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc (KBNN TP. Huế, TX. Hương Trà, TX. Hương Thủy, huyện Phong Điền, huyện Quảng Điền, huyện Phú Vang, huyện Phú Lộc, huyện Nam Đông, huyện A Lưới).
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả thảo luận chuyên gia, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm các giả thuyết tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS:
- Giả thuyết H1: Tầm nhìn cam kết, sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo (LANHDAO) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế.
- Giả thuyết H2: Năng lực và sự hỗ trợ của nhà tư vấn triển khai (NHATUVAN) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế.
- Giả thuyết H3: Năng lực đội dự án (DOIDUAN) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế.
- Giả thuyết H4: Sự huấn luyện và sự tham gia của đội ngũ nhân viên (NHANVIEN) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế.
- Giả thuyết H5: Chất lượng dữ liệu (DULIEU) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế.
- Giả thuyết H6: Chất lượng thiết bị, cơ sở hạ tầng (CSHT) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế.
Nội dung phân tích thực nghiệm được cấu trúc qua các danh mục bảng biểu xử lý số liệu: Đánh giá Cronbach’s Alpha cho từng thang đo thành phần và thang đo tính hữu hiệu; Phân tích EFA qua 2 lần xoay ma trận nhân tố (loại bỏ các biến có hệ số tải không đạt yêu cầu để thu được tổng phương sai trích và hệ số KMO tối ưu); Kiểm định tương quan Pearson nhằm loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (xác định hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích phương sai ANOVA và các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$).
Chương 3: Các kiến nghị nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế
Từ kết quả mô hình hồi quy, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tập trung vào các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại đơn vị:
- Nhóm giải pháp về Môi trường kiểm tra, giám sát: Thiết lập quy trình giám sát thường xuyên việc truy cập, kết xuất dữ liệu và kiểm tra định kỳ hệ thống mạng, nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ về công nghệ thông tin.
- Nhóm giải pháp về Năng lực và sự hỗ trợ của nhà tư vấn triển khai: Tăng cường phối hợp với nhà tư vấn để cập nhật các bản vá lỗi phần mềm, giải quyết kịp thời các vướng mắc kỹ thuật trong quá trình hạch toán.
- Nhóm giải pháp về Năng lực của đội dự án: Nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý ngân sách và khả năng làm chủ công nghệ của đội ngũ triển khai dự án tại địa phương.
- Nhóm giải pháp về Tầm nhìn cam kết, sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo: Lãnh đạo KBNN tỉnh cần duy trì sự cam kết đổi mới quy trình, bố trí nguồn lực thỏa đáng và phản ứng nhanh trước các biến động về chế độ quản lý tài chính công.
- Nhóm giải pháp về Chính sách quản lý hệ thống TABMIS: Hoàn thiện quy chế kiểm soát truy cập, bảo mật thông tin và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu hạch toán.
- Nhóm giải pháp về Chất lượng dữ liệu, thiết bị và cơ sở hạ tầng: Nâng cấp đường truyền mạng, bảo trì máy tính định kỳ và chuẩn hóa quy trình nhập liệu chứng từ để đảm bảo dữ liệu kế toán luôn toàn vẹn, chính xác.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Về mặt học thuật: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán công trong môi trường ứng dụng ERP; vận dụng phương pháp quản trị dự án AIM của Oracle gồm 6 giai đoạn để nhận diện toàn diện các nhân tố tác động đến sự thành công của TABMIS thay vì chỉ nhìn nhận dưới góc độ kỹ thuật phần mềm đơn thuần. Thang đo tính hữu hiệu được xây dựng chuyên biệt cho KBNN dựa trên 3 trụ cột: Chất lượng hệ thống, Chất lượng thông tin và Lợi ích ròng từ báo cáo quản lý ngân sách.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh vận hành hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế – một đơn vị hành chính quản lý 213 công chức toàn tỉnh và xử lý khối lượng lớn giao dịch thanh toán ngân quỹ. Khóa luận cung cấp khung đánh giá định lượng có căn cứ khoa học, giúp Ban lãnh đạo KBNN tỉnh nhận diện rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (cam kết lãnh đạo, năng lực tư vấn, đội dự án, đào tạo nhân viên, dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật).
- Đóng góp về giải pháp: Các đề xuất trong khóa luận bám sát kết quả khảo sát thực tế, tập trung trực diện vào các giải pháp nâng cao tính minh bạch của số liệu kế toán nhà nước, chuẩn hóa quy trình cam kết chi, đối chiếu thanh toán và đảm bảo an toàn an ninh mạng cho cơ sở dữ liệu kho bạc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế (chủ yếu tập trung vào Phòng Kế toán nhà nước và Phòng Tin học), do đó kết quả chưa bao quát hết đặc thù của các đơn vị sử dụng ngân sách khác hoặc các KBNN tỉnh, thành phố có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và quy mô giao dịch khác biệt.
- Giới hạn về thời gian và cỡ mẫu: Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong vòng 3 tháng (từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2019), quy mô mẫu giới hạn trong phạm vi số lượng cán bộ trực tiếp thao tác TABMIS tại đơn vị nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ quan tài chính địa phương (Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch) và các đơn vị thụ hưởng ngân sách có kết nối với TABMIS; đồng thời bổ sung các biến quan sát liên quan đến tính tương thích của dịch vụ công trực tuyến và các phần mềm vệ tinh mới phát sinh trong tiến trình cải cách kho bạc số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính công, Kế toán nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý (MIS) đang thực hiện đề tài nghiên cứu về ứng dụng ERP trong khu vực công hoặc đánh giá hiệu quả hệ thống thông tin kế toán.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, cơ quan Tài chính các cấp: Tài liệu cung cấp góc nhìn chi tiết về quy trình vận hành TABMIS, cấu trúc Kế toán đồ (COA), phương thức kết nối liên ngành và các biện pháp kiểm soát rủi ro dữ liệu kế toán ngân sách.
- Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung phân tích ứng dụng 6 giai đoạn của Phương pháp Oracle AIM để nhận diện nhân tố ảnh hưởng tại Chương 1 và quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo hồi quy tuyến tính tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống TABMIS sử dụng giải pháp phần mềm lõi nào và có các đặc điểm công nghệ cơ bản gì?
TABMIS sử dụng giải pháp phần mềm trọn gói Oracle Financials đã được chuẩn hóa cho mô hình kho bạc công, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ cả kế toán tiền mặt sửa đổi và kế toán dồn tích. Hệ thống xử lý dữ liệu tập trung tại Trung ương qua giao diện web, áp dụng hệ thống Kế toán đồ (COA) thống nhất và có khả năng tích hợp giao diện với các chương trình chuyên ngành như thu thuế trực tiếp (TCS), kiểm soát vốn đầu tư (ĐTKB), phần mềm quản lý nợ, thuế, hải quan và thanh toán liên ngân hàng.
2. Tiêu chí nào được tác giả sử dụng để đo lường tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS?
Dựa trên mô hình DeLone & McLean, tác giả đo lường tính hữu hiệu thông qua 3 khía cạnh: (1) Chất lượng hệ thống (giao diện, độ tin cậy, tính linh hoạt, bảo mật, tốc độ xử lý); (2) Chất lượng thông tin (đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, chính xác); (3) Lợi ích ròng (cung cấp báo cáo dự toán, báo cáo thu chi NSNN phục vụ kiểm tra, giám sát và ra quyết định). Tiêu chí chất lượng dịch vụ kỹ thuật không được đưa vào đo lường do KBNN luôn duy trì quy chuẩn hỗ trợ kỹ thuật đồng bộ.
3. Tại sao tác giả lựa chọn Phương pháp AIM của Oracle để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả chọn AIM vì đây là phương pháp luận chính thức do Oracle phát triển chuyên dùng để triển khai các hệ thống của Oracle (bao gồm ERP và TABMIS), có tính tương thích cao với hệ thống nghiên cứu. Bên cạnh đó, AIM phân chia vòng đời dự án thành 6 giai đoạn chi tiết (nhiều hơn chu trình 4 giai đoạn truyền thống), tích hợp sẵn các phân tích rủi ro và gắn liền với vai trò của con người trong từng bước triển khai.
4. Khảo sát thực nghiệm được thực hiện trên quy mô và cơ cấu tổ chức nào tại địa phương?
Khảo sát được tiến hành tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế – đơn vị có tổng số 213 công chức toàn tỉnh, riêng Văn phòng KBNN tỉnh có 103 công chức được tổ chức thành 7 phòng nghiệp vụ. Đối tượng khảo sát trực tiếp là các cán bộ công chức thuộc Phòng Kế toán nhà nước, Phòng Tin học và các cán bộ có quyền truy cập, vận hành hệ thống TABMIS. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2019.
5. Các nhân tố độc lập chính được đưa vào mô hình nghiên cứu để kiểm định gồm những gì?
Mô hình nghiên cứu xây dựng 6 nhóm giả thuyết độc lập tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu của TABMIS: (1) Tầm nhìn cam kết, sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo; (2) Năng lực và sự hỗ trợ của nhà tư vấn triển khai; (3) Năng lực đội dự án; (4) Sự huấn luyện và sự tham gia của đội ngũ nhân viên; (5) Chất lượng dữ liệu; (6) Chất lượng thiết bị, cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, khóa luận còn xem xét các nhân tố quản trị như Môi trường kiểm tra, giám sát và Chính sách quản lý hệ thống.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Linh đã tiếp cận một cách khoa học vấn đề đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS trong quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Bằng việc kết hợp mô hình thành công hệ thống thông tin DeLone & McLean với phương pháp triển khai ứng dụng AIM của Oracle, nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định mô hình định lượng xác định các nhân tố ảnh hưởng then chốt từ con người, công nghệ đến chính sách quản trị. Kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán công, tăng cường hiệu quả kiểm soát thu chi ngân sách và phục vụ tiến trình hiện đại hóa ngành tài chính tại địa phương.