CHƯƠNG 1. PHAN MO DAU. Lý do chọn để tài. nh nh nh kh He 1 1.
Mục đích nghiên CỨU.ccccnnn nh n ng nen Heo 1 1. Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU:.ccccòccccc tt s nhi 1 1. Nhiệm vụ nghiên CỨU.cn nnn ng nh nho 1 1. Phương pháp nghiên CỨU.
nhe 2 CHƯƠNG 2. cnn Tnhh nhau 2 2. Tổ chức WTO là QÌ?. tt cccc c1 nnS SH n HT n Hy nh ro 2 "ni 3/1 ắc.
Lịch sử hình thành GATT/ WTO. cuc ch nh nho 2 2. Nhiệm vỤ Của WTO. cuc uc nnnnnnnnnn nh kế kế ru 4 2.
Cơ cấu tổ ChỨC :.c tk nn SH nghe 4 2. Những nguyên tắc cơ bản của WTO. Điều kiện và thủ tục gia nhập WTO:. Những thành tựu và hạn chế.
Việt Nam gia nhập WTO:. nh nhe nh do 7 CHƯƠNG 3. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐẾN NỀN KINH TẾ. Nền kinh tế Việt Nam trước khi gia nhập WTO.
Ba Chương trình kinh tế lớn. sec ch khe hhy 9 3. Nền kinh tế Việt Nam thay đổi. Nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
Việt Nam gia nhập WTO có cơ hội và thách thức nào?. Cam kết của Việt Nam trong WTO. Tác động của WTO đến nền kinh tế Việt Nam. Thương mại, đầu tư và tăng trưởng kinh tế:.
Về ổn định kinh tế vĩ mô và tài chính:. Về thể chế kinh tẾ:. LH n nnnnES SH crreh 24 3. Bài học và những biện pháp thích ứng.
Một số bài học kinh nghiệm chủ yếu rút ra cho Việt Nam: 26 3. Những biện pháp thích ứng. cv che hee 26 3. Những thay đổi sau khi gia nhập WTO và những kỳ vọng bị bỏ — eeeeee eee EEEEEA ESSA ESSE; EEEA EES; ES EESEA EE EEEE ESSA SEES EEE E SEES: 27 3.
Những kỳ vọng bị bỏ lỠ. tt cành nho 28 CHƯƠNG 4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ VIỆT NAM HỘI NHẬP WTO MỘT CÁCH HIỆU QUẢ. TnnHnnnnnH Hàng ng tàng 29 4.
Quan điểm phát triỂn. ch nnn nh Hee 29 4. Mục tiêu phát triỂn. tt nknk ng nha 29 4.
Các giải pháp đề XUẤT. nh nh ket 29 CHƯƠNG 5. PHẦN KẾT LUẬN. Kết quả nghiên CỨU.
Ý nghĩa khoa học thực tiễn. Ý nghĩa gia nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam. 31 Ki HIEU, CHU VIET TAT AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng Kinh tế ASEAN ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á ATC Agreement on Textiles and Clothing Hiép dinh vé hang dét may BOP Balance of Payment Cán cân thanh toán quốc tế CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng EU European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do GATS General Agreement on Trade in Services Hiép dinh chung vé thuong mai dich vu GATT Protocol of Provisional Application of the General Agreement on Tariffs and Trade Hiép dinh Chung vé Thué quan va Thuong mai IMF International Monetary Fund Quy Tién té Quéc té IPO Initial Public Offering Những lần phát hành cổ phiếu ra công chúng lần dau ITO International Trade Organization Tổ chức Thương mại Quốc tế MFN Most Favoured Nation Chế độ tối huệ quốc MOF Bộ Tài Chính MOT Bộ Thương Mại NT National Treatment Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia NTBS Non Tariff Trade Barriers Hang Rao Thuong Mai Phi Thué Quan ODA Official Development Assistance Hỗ trợ Phát triển Chính thức SPS Sanitary and Phytosanitary Measures Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vat TBT The Technical Barriers to Trade SPSSanitary and Phytosanitary TRIMs Agreement on Trade-Related Investment Measures Hiệp định các biện pháp đầu tư có liên quan đến thuong mai TRIPS Trade-Related Aspect of Intellectual Property Rights Hiệp định WTO về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ TPR Trade Policy Review Phiên Rà soát chính sách thương mại UDC Universal decimal classification Phổ quát phân loại thập phân WTO The World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới CHUONG 1. PHAN MO DAU 1.
Ly do chon dé tai Tính đến thời điểm hiện tại Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) được hơn 14 năm. Việt Nam đã ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu và đạt được nhiều kết quả tích cực, việc hội nhập kinh tế cũng đem lại rất nhiều lợi ích cho Việt Nam trên khía cạnh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và đổi mới môi trường kinh doanh nước ta. Hệ thống pháp luật liên tục được bổ sung và hoàn thiện để phù hợp với thông lệ quốc tế, tích cực xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, bảo đảm sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, việc mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia trên thế giới đã giúp Việt Nam tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - công nghệ mới và cách quản lý tiên tiến để phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, việc hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta còn rất nhiều hạn chế như hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh, không đồng bộ, gây khó khăn trong việc thực hiện cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế, chưa có kế hoạch tổng thể và lộ trình hợp lý về hội nhập quốc tế, chưa có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với hội nhập trong các lĩnh vực khác và năng lực cạnh tranh của Việt Nam còn thấp. Mặc dù, hội nhập kinh tế quốc tế vừa mang đến cho Việt Nam không ít khó khăn, thử thách nhưng đồng thời đem lại nhiều cơ hội thuận lợi. Vì vậy, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Tác động của hội nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam”. Mục đích nghiên cứu Đề tài “Tác động của hội nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam” giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về các nhân tố tác động của WTO đối với nền kinh tế Việt Nam.
Từ đó, đưa ra những hướng đi đúng đắn trên con đường hội nhập trong tương lai; cùng nhau nhìn nhận rõ những vấn đề, hạn chế trong quá khứ để khắc phục những khó khăn, thách thức phía trước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - - Đối tượng nghiên cứu: Nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO. - Pham vi phan tích, nghiên cứu: Tác động của WTO với nền kinh tế Việt Nam chúng ta trong vòng 14 năm sau khi chính thức trở thành thành viên của WTO (2007-2021). Nhiệm vụ nghiên cứu - Hé thống hóa cơ sở lý luận của các tác động thuận lợi và khó khăn của việc gia nhập WTO với nền kinh tế Việt Nam.
- _ Trình bày và phân tích thực trạng các tác động của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam. Thông qua các góc nhìn đa chiều, số liệu cụ thể có tính chính xác cao. - Đánh giá các thực trạng của tác động của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam, chỉ ra những điểm đã làm tốt, chưa tốt và nguyên nhân. - Đưa ra hệ thống các giải pháp toàn diện, khả thi dựa trên thực trạng và mục tiêu phát triển của nước ta nhằm giúp Việt Nam gia nhập WTO một cách hiệu quả hơn.
Phương pháp nghiên cứu Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp luận quy nạp và định tính để tổng hợp phân tích so sánh tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết. Tổ chức WTO là gì? Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, tên S đầy đủ là The World Trade Organization, aA WORLD TRADE có trụ sở chính tại Geneva- Thụy Sĩ. Tổ “Z) ORGANIZATION Ÿ2iasssw àt2cúc auct day nha 1/1/1995 và là tổ chức quốc tế duy nhất xử lý các quy tắc thương mại giữa các quốc gia. Trọng tâm của tổ chức là các hiệp định WTO được thương lượng và được ký kết bởi phần lớn các quốc gia thương mại trên thế giới và được Quốc hội phê chuẩn.
Với mục tiêu là thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Sự ra đời của tổ chức WTO đánh dấu một bước tiến quan trọng đối với hệ thống thương mại thế giới từ ngày Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) được ký kết sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai. Nó đã làm sống lại ý định thành lập một Tổ chức Thương mại Quốc tế [TO được đề xuất tại hội nghị Bretton Woods (1944). Vai trò tổ chức Tổ chức thương mại thế giới có hai vai trò chính là đàm phán và giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thành viên.
WTO là một diễn đàn để đàm phán các quy định thương mại quốc tế cũng như phần lớn các quyết định đều dựa trên cơ sở đàm phán và đồng thuận. Bên cạnh đó, WTO còn đóng vai trò là trọng tài giải quyết các tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc áp dụng quy định của tổ chức và có quyền lực đáng kể trong việc thực thi các quyết định thông qua việc cho phép áp dụng trừng phạt thương mại đối với thành viên không tuân thủ theo quy định. Cũng như một nước thành viên có thể kiện lên Cơ quan Giải quyết Tranh chấp của WTO nếu như một nước thành viên khác đã vi phạm quy định của WTO. Lịch sử hình thành GATT/ WTO Vào tháng 12/1945, ngay khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc không lâu, 15 nước bắt đầu đàm phán về giảm thuế quan và đặt ràng buộc thuế quan để sớm thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Cuộc đàm phán cho ra đời một hệ thống các luật lệ thương mại và 45.000 thỏa thuận nhượng bộ thuế quan làm ảnh hưởng đến 10 tỷ đô la thương mại, khoảng 1/5 tổng kim ngạch của thế giới. Đến năm 1947, số nước tham gia đàm phán về thương mại quốc tế lên tới 23 Bên ký kết Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) được ký kết vào ngày 30/11/1947 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1948. Trong đó, chỉ có 8 trong số 23 Bên ký kết đồng ý tạm thời thực hiện và các bên ký kết khác cũng đã sớm cam kết thực hiện GATT sau đó trong khi chờ đợi một tổ chức quốc tế về thương mại thay thế GATT. Ngày 21/11/1947, gần một tháng sau khi GATT được ký kết, Hiến chương Havana đã được soạn thảo, khai mạc tại Hội nghị Haavana (Cuba) về việc thành lập ITO và hoàn tất cũng tại Havana vào tháng 03/1948.