Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Ảnh hưởng của vốn tâm lý đến hiệu quả làm việc của người lao động tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Đặng Thị Bảo Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Hoàng tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2019–2023).

Lý do chọn đề tài

Trong khu vực hành chính công, cán bộ, công chức thường xuyên phải đối mặt với áp lực công việc gia tăng, đặc biệt là giai đoạn cao điểm cuối năm với khối lượng lớn nhiệm vụ liên quan đến giải ngân vốn đầu tư, quyết toán sổ sách, quản lý thu chi ngân sách nhà nước, đi kèm ảnh hưởng kéo dài từ đại dịch Covid-19 và áp lực chi phí sinh hoạt. Trong khi đó, các chế độ đãi ngộ, tiền lương trong cơ quan nhà nước mang tính định mức và cần lộ trình điều chỉnh dài hạn, chưa thể thay đổi ngay lập tức. Để giải quyết áp lực tâm lý, hạn chế tình trạng chán nản, giảm sút năng suất hoặc ý định chuyển việc, việc tác động vào nguồn lực nội tại là "vốn tâm lý" (Psychological Capital) trở thành giải pháp phi tài chính quan trọng nhằm duy trì trạng thái tinh thần tích cực, củng cố sự gắn kết và nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ công chức.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận đặt ra câu hỏi nghiên cứu trung tâm: Ảnh hưởng của Vốn tâm lý (bao gồm sự tự tin, sự lạc quan, niềm hy vọng và sự kiên cường) đến hiệu quả làm việc của người lao động làm việc tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế như thế nào?

Trên cơ sở đó, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vốn tâm lý và hiệu quả làm việc của người lao động.
  2. Xác định các yếu tố cấu thành vốn tâm lý áp dụng trong môi trường cơ quan quản lý nhà nước.
  3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc vốn tâm lý đến hiệu quả làm việc của người lao động tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
  4. Đề xuất các giải pháp quản trị nhân lực nhằm bồi dưỡng, nâng cao vốn tâm lý để thúc đẩy hiệu quả làm việc tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động của các nhân tố vốn tâm lý đến hiệu quả làm việc của người lao động.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 đường Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Nhuận, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2022; dữ liệu thứ cấp về tổ chức bộ máy, thu chi ngân sách và công tác thi đua khen thưởng được thu thập trong giai đoạn 2019–2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Vốn tâm lý (Psychological Capital - PsyCap) xuất phát từ trường phái hành vi tổ chức tích cực (Positive Organizational Behavior) được phát triển bởi Luthans và các cộng sự (2004, 2007a, 2015). Vốn tâm lý được định vị ở trạng thái "giống như là trạng thái" (state-like) trên miền liên tục giữa trạng thái tạm thời (states) và đặc điểm tính cách cố định (traits), mang tính linh hoạt, có thể đo lường, can thiệp và phát triển thông qua các chương trình quản trị nhân lực.

Cấu trúc mô hình nghiên cứu bao gồm 4 nhân tố độc lập của vốn tâm lý và 1 nhân tố phụ thuộc về hiệu quả làm việc:

  1. Sự tự tin vào năng lực bản thân (Self-efficacy - SE): Niềm tin của cá nhân vào khả năng huy động động lực, nguồn lực nhận thức và hành động để hoàn thành nhiệm vụ thử thách (dựa trên lý thuyết của Bandura, Parker và cộng sự, Luthans và cộng sự).
  2. Tinh thần lạc quan (Optimism - OP): Cách nhìn nhận tích cực về sự thành công ở hiện tại và tương lai, coi khó khăn là biến cố tạm thời do hoàn cảnh khách quan (Scheier & Carver, 1985; Seligman, 1998).
  3. Niềm hy vọng (Hope - HO): Trạng thái động lực tích cực dựa trên sự kết hợp giữa ý chí kiên định hướng tới mục tiêu và khả năng chủ động vạch ra các lộ trình thay thế khi gặp rào cản (Snyder và cộng sự, 1991, 1996).
  4. Sự kiên cường (Resilience - RE): Khả năng phục hồi, thích ứng linh hoạt và vượt qua các trở ngại, xung đột hay áp lực công việc để tái lập trạng thái cân bằng (Wagnild & Young, 1993; Luthans, 2004).
  5. Hiệu quả làm việc (Job Performance - JP): Kết quả thực hiện công việc được đo lường thông qua tự đánh giá năng lực, chất lượng hoàn thành nhiệm vụ và sự ghi nhận từ cấp trên, đồng nghiệp (Campbell, 1990; Nguyen & Nguyen, 2011).

Bên cạnh đó, mô hình kiểm soát các biến đặc điểm nhân khẩu học bao gồm: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thâm niên công tác, chức vụ và thu nhập.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo quy trình tuần tự:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 2 chuyên gia (1 chuyên gia chuyên môn và 1 chuyên gia tổng hợp) để hiệu chỉnh câu từ của thang đo PCQ-24 và thang đo hiệu quả công việc cho phù hợp với văn hóa công sở hành chính công tại Việt Nam.
  • Tổng thể và chọn mẫu: Tổng thể nghiên cứu là toàn bộ $N = 55$ cán bộ, công chức đang công tác tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu Slovin (1984): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với sai số cho phép $e = 0{,}05$, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $n = 48$. Tác giả phát ra 53 phiếu khảo sát (dự phòng thêm 10%) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thông qua hàm ngẫu nhiên trên bảng danh sách nhân sự Excel.
  • Phương pháp thu thập và thang đo: Bảng hỏi gồm 2 phần, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Thang đo gồm 24 biến quan sát đo lường vốn tâm lý (SE1–SE6, OP7–OP12, HO13–HO18, RE19–RE24) và 4 biến quan sát đo lường hiệu quả làm việc (JP25–JP28).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để thực hiện: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$) và giá trị Eigenvalue $> 1$; phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội để kiểm định 4 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn tâm lý đến hiệu quả làm việc của người lao động

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tâm lý học tích cực, hành vi tổ chức và cấu trúc 4 thành phần của vốn tâm lý (PsyCap). Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu như Luthans và cộng sự (2007) khảo sát 422 công nhân tại Trung Quốc; Seman & Asuma (2014) với 361 mẫu phân tích vai trò trung gian của sức khỏe tâm lý; Saithong-in & Ussahwanitichakit nghiên cứu tác động trung gian của sự nhiệt tình và cam kết công việc. Đồng thời, chương này tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam gồm Bùi Nhất Vương, Hà Nam Khánh Giao, Đỗ Quốc Cường (2022) về vai trò trung gian của sự hài lòng công việc và Phạm Thị Thu Hương (2015) về động lực làm việc.

Dựa trên cơ sở lý thuyết, tác giả thiết lập 4 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • H1: Sự tự tin vào năng lực bản thân có tác động cùng chiều đến hiệu quả công việc của người lao động.
  • H2: Tinh thần lạc quan có tác động cùng chiều đến hiệu quả công việc của người lao động.
  • H3: Niềm hy vọng có tương quan dương đến hiệu quả công việc của người lao động.
  • H4: Sự kiên cường có tác động cùng chiều đến hiệu quả công việc của người lao động.

Chương 1 cũng trình bày kết quả phỏng vấn chuyên gia điều chỉnh ngôn từ cho 3 biến quan sát:

  • Biến SE1 đổi từ "Tôi thấy tự tin khi trình bày những nội dung công việc trong các cuộc họp với lãnh đạo cấp cao" thành "Tôi tự tin khi trình bày đối với lãnh đạo".
  • Biến OP10 đổi từ "Tôi luôn nghĩ mình sẽ vượt qua được mọi khó khăn" thành "Khi gặp khó khăn tôi sẽ tin điều tốt nhất sẽ đến với mình".
  • Biến RE19 đổi từ "Tôi dễ dàng vượt qua được những biến cố" thành "Tôi vượt qua và bình tĩnh lại khá nhanh sau những biến cố".
Nhóm thang đo Số biến quan sát Mã hóa biến Nguồn gốc thang đo gốc
Sự tự tin (SE) 6 SE1 đến SE6 Luthans và cộng sự (2007a), Parker và cộng sự (1998)
Tính lạc quan (OP) 6 OP7 đến OP12 Scheier & Carver (1985), Luthans và cộng sự (2007a)
Niềm hy vọng (HO) 6 HO13 đến HO18 Snyder và cộng sự (1996), Luthans và cộng sự (2007a)
Sự kiên cường (RE) 6 RE19 đến RE24 Wagnild & Young (1993), Luthans và cộng sự (2007a)
Hiệu quả làm việc (JP) 4 JP25 đến JP28 Nguyen & Nguyen (2011), Campbell (1990)

Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng vốn tâm lý đến hiệu quả làm việc của người lao động tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động của Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế – cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được thành lập từ ngày 28/08/1945, thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, tài sản công, giá cả và tài chính doanh nghiệp theo Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND.

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về cơ cấu nhân sự và kết quả thi đua khen thưởng của Sở giai đoạn 2019–2022 để phản ánh bối cảnh thực tiễn của đơn vị:

Hình thức khen thưởng / Danh hiệu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở 7 7 6 6 100% 86% 100%
Lao động tiên tiến 44 43 46 43 98% 107% 94%
Giấy khen Giám đốc Sở 9 10 21 20 111% 210% 95%
Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh 4 2 2 2 50% 100% 100%
Cờ thi đua của UBND tỉnh 0 0 1 1 - - 100%

Về phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp, chương 2 triển khai toàn diện các bước kiểm định:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ chuyên môn, chức vụ và thâm niên công tác.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 4 thang đo thành phần vốn tâm lý và thang đo hiệu quả công việc, xác nhận tất cả thang đo đạt độ tin cậy theo quy chuẩn học thuật.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 24 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội, đánh giá các đồ thị kiểm tra giả định phần dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).
  • Thống kê mức độ đánh giá trung bình của cán bộ, công chức đối với từng yếu tố thành phần và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu $H_1, H_2, H_3, H_4$.

Chương 3: Giải pháp tác động đến vốn tâm lý người lao động nhằm nâng cao hiệu quả làm việc tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp vi mô tập trung vào 4 khía cạnh vốn tâm lý:

  1. Giải pháp nâng cao sự tự tin vào năng lực bản thân: Giao việc theo đúng chuyên môn, khuyến khích cán bộ tham gia xử lý các nhiệm vụ phức tạp, tổ chức các buổi trao đổi chuyên môn định kỳ để nâng cao năng lực thuyết trình và bảo vệ phương án trước lãnh đạo.
  2. Giải pháp bồi dưỡng tinh thần lạc quan: Xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hỗ trợ lẫn nhau; nhìn nhận sai sót trong công việc như cơ hội học tập và rút kinh nghiệm; giảm thiểu tâm lý sợ trách nhiệm.
  3. Giải pháp củng cố niềm hy vọng: Thiết lập mục tiêu công việc rõ ràng, xây dựng kế hoạch dự phòng (con đường thay thế) khi triển khai các đề án thu chi ngân sách; gắn kết mục tiêu cá nhân với mục tiêu phát triển của Sở.
  4. Giải pháp gia tăng sự kiên cường: Trang bị kỹ năng quản lý cảm xúc, ứng phó với căng thẳng trong các đợt cao điểm quyết toán; hoàn thiện quy trình các bước giải quyết mâu thuẫn nội bộ tại cơ quan.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Xác nhận mô hình lý thuyết: Kết quả kiểm định thực nghiệm khẳng định cả 4 thành phần của vốn tâm lý (Sự tự tin, Tinh thần lạc quan, Niềm hy vọng và Sự kiên cường) đều có mối quan hệ tương quan dương và tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế, ủng hộ các giả thuyết $H_1, H_2, H_3, H_4$.
  2. Đặc thù môi trường công quyền: Cán bộ công chức sở hữu mức độ hy vọng và sự tự tin cao có xu hướng chủ động tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong quản lý tài chính công, từ đó đạt được đánh giá cao từ lãnh đạo và đồng nghiệp.
  3. Thực trạng thi đua và năng suất: Tỷ lệ công chức đạt danh hiệu Lao động tiên tiến duy trì ổn định từ 94% đến 107% qua các năm; số lượng Giấy khen của Giám đốc Sở tăng mạnh trong giai đoạn 2021–2022 (từ 10 lên 20-21 lượt khen thưởng), phản ánh sự nỗ lực duy trì hiệu suất công việc trong bối cảnh tái cơ cấu bộ máy và tinh giản biên chế.

Giải pháp và hàm ý quản trị

  • Đối với cơ quan hành chính nhà nước: Chuyển dịch tư duy quản trị nhân sự từ kiểm soát hành chính đơn thuần sang chú trọng chăm sóc sức khỏe tâm lý người lao động; tạo lập cơ chế phản hồi công việc mang tính xây dựng; hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và khen thưởng kịp thời để khích lệ tinh thần.
  • Đối với người lao động: Chủ động rèn luyện tư duy tích cực, xây dựng kế hoạch làm việc khoa học, trau dồi kỹ năng kiểm soát căng thẳng và tích cực phối hợp với đồng nghiệp trong các nhiệm vụ liên phòng ban.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận là công trình tiên phong trong việc kiểm chứng thực nghiệm thang đo vốn tâm lý PCQ-24 (Luthans et al., 2007) trong bối cảnh một cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tài chính cấp tỉnh tại miền Trung Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế cơ sở dữ liệu khoa học về trạng thái tâm lý của cán bộ công chức, giúp định hình các chính sách phi tài chính nhằm nâng cao hiệu quả làm việc mà không làm phát sinh gánh nặng ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô mẫu nghiên cứu: Tổng thể nghiên cứu giới hạn trong biên chế của một cơ quan đơn lẻ ($N = 55$, cỡ mẫu khảo sát thu được $n = 48 - 53$), do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ khối cơ quan hành chính nhà nước chưa cao.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa thực hiện so sánh đối chứng với các Sở Tài chính khác trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc các sở ban ngành khác trên địa bàn tỉnh.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (tháng 11–12/2022), trùng với thời điểm cao điểm quyết toán cuối năm nên có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi mức độ áp lực công việc tức thời của đáp viên.
  • Cấu trúc mô hình: Đề tài chỉ tập trung phân tích mối quan hệ tác động trực tiếp giữa 4 thành phần vốn tâm lý và hiệu quả công việc, chưa đưa vào các biến trung gian (như sự hài lòng công việc, động lực làm việc, cam kết tổ chức) hoặc biến điều tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu sang các sở ban ngành khác hoặc mở rộng khảo sát liên tỉnh để tăng cường khả năng khái quát hóa của mô hình.
  • Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM/PLS-SEM) để phân tích các cơ chế tác động gián tiếp thông qua các biến trung gian như văn hóa tổ chức, sự hài lòng và động lực làm việc.
  • Thực hiện nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự biến đổi của vốn tâm lý trước và sau khi áp dụng các giải pháp can thiệp quản trị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Quản lý công: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng trong hành vi tổ chức, từ khâu tổng quan lý thuyết, chuyển hóa thang đo quốc tế sang tiếng Việt đến quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu về Vốn tâm lý (PsyCap): Cung cấp bộ câu hỏi khảo sát 28 biến quan sát đã được điều chỉnh câu chữ thông qua phỏng vấn chuyên gia, phù hợp với môi trường hành chính sự nghiệp tại Việt Nam.
  • Lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ tại các cơ quan nhà nước: Tham khảo hệ thống giải pháp can thiệp vốn tâm lý và các bước giải quyết mâu thuẫn nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ công chức trong điều kiện chế độ tiền lương cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng thang đo nào để đo lường Vốn tâm lý và Hiệu quả làm việc?

Khóa luận sử dụng thang đo Vốn tâm lý PCQ-24 gồm 24 biến quan sát được phát triển bởi Luthans và cộng sự (2007a), đo lường 4 thành phần: Sự tự tin (SE1–SE6), Tính lạc quan (OP7–OP12), Niềm hy vọng (HO13–HO18) và Sự kiên cường (RE19–RE24). Thang đo Hiệu quả làm việc gồm 4 biến quan sát (JP25–JP28) được kế thừa từ nghiên cứu của Nguyen & Nguyen (2011) và Campbell (1990).

2. Tổng thể và quy mô mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu?

Tổng thể nghiên cứu là toàn bộ $N = 55$ cán bộ, công chức, người lao động tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022. Áp dụng công thức Slovin với sai số $e = 0{,}05$, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là $n = 48$. Tác giả đã phát ra 53 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thông qua hàm ngẫu nhiên trên Excel.

3. Những biến quan sát nào đã được điều chỉnh ngôn từ sau khi phỏng vấn chuyên gia?

Có 3 biến quan sát được điều chỉnh:

  • SE1: Đổi thành "Tôi tự tin khi trình bày đối với lãnh đạo".
  • OP10: Đổi thành "Khi gặp khó khăn tôi sẽ tin điều tốt nhất sẽ đến với mình".
  • RE19: Đổi thành "Tôi vượt qua và bình tĩnh lại khá nhanh sau những biến cố".

4. Kết quả đánh giá thi đua khen thưởng của Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2022 diễn biến ra sao?

Theo số liệu thứ cấp được tổng hợp trong khóa luận:

  • Danh hiệu Lao động tiên tiến đạt tỷ lệ cao từ 43 đến 46 người/năm (tương đương 94%–107%).
  • Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở đạt từ 6 đến 7 người/năm.
  • Giấy khen của Giám đốc Sở tăng từ 9 lượt (năm 2019) lên 21 lượt (năm 2021) và 20 lượt (năm 2022).
  • Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh duy trì từ 2 đến 4 lượt/năm và Sở nhận 01 Cờ thi đua của UBND tỉnh trong các năm 2021, 2022.

5. Kết luận thực nghiệm chính về mối quan hệ giữa Vốn tâm lý và Hiệu quả làm việc là gì?

Phân tích thực nghiệm khẳng định cả 4 yếu tố cấu thành vốn tâm lý gồm Sự tự tin vào năng lực bản thân, Tinh thần lạc quan, Niềm hy vọng và Sự kiên cường đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đối với hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Bảo Ngân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về vốn tâm lý và kiểm định thực nghiệm mô hình tác động đến hiệu quả làm việc tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò tích cực của 4 nhân tố: sự tự tin, sự lạc quan, niềm hy vọng và sự kiên cường đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp quản trị nhân lực phi tài chính được đề xuất trong công trình cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức cán bộ trong khu vực hành chính công.