Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, ngành ngân hàng giữ vai trò huyết mạch cung ứng vốn cho toàn bộ thị trường. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng truyền thống thường chiếm từ 70% đến 80% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại, dẫn đến mức độ nhạy cảm cao trước các cú sốc kinh tế vĩ mô và biến động lãi suất. Theo ước tính từ báo cáo ngành, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân năm 2021 đã giảm 43 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm 2020 và đối mặt với nhiều áp lực thu hẹp biên lãi thuần. Nhằm tăng cường tính lành mạnh tài chính, Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 254/QĐ-TTg năm 2012 và Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng theo Quyết định số 986/QĐ-TTg năm 2018 đã xác định giải pháp trọng tâm là từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào tín dụng và gia tăng thu nhập từ các dịch vụ phi tín dụng.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là liệu việc đa dạng hóa sang thu nhập ngoài lãi có thực sự giúp cải thiện năng lực sinh lời và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hay không. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác định và định lượng mức độ tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động, được đo lường thông qua tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân của 26 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 11 năm từ năm 2011 đến năm 2021. Mẫu nghiên cứu này đại diện cho hơn 80% thị phần hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, đảm bảo tính bao quát cao. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại cơ sở định lượng chuẩn xác giúp các nhà quản trị ngân hàng thiết lập chính sách phân bổ nguồn lực, kiểm soát chi phí vận hành và gia tăng lợi nhuận bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại của Harry Markowitz (1952), khẳng định việc phân bổ nguồn lực vào nhiều mảng hoạt động có mức độ tương quan thấp giúp tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa tỷ suất sinh lời. Bên cạnh đó, lý thuyết về tính kinh tế theo quy mô và phạm vi của DeYoung và Rice (2004) giải thích việc ngân hàng mở rộng sang các dịch vụ phi tín dụng giúp tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng công nghệ và mạng lưới khách hàng sẵn có, từ đó tạo ra mô hình ngân hàng một điểm đến đa tiện ích. Nghiên cứu cũng ứng dụng khung đánh giá CAMELS được chuẩn hóa bởi Ngân hàng Thế giới, tập trung vào cấu phần thu nhập để đo lường năng lực tài chính và sức mạnh sinh lời của từng tổ chức tín dụng.

Các khái niệm chính được sử dụng trong mô hình gồm:

  • Thu nhập ngoài lãi ròng: Khoản chênh lệch giữa tổng các khoản thu do cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng (như phí thanh toán, bảo lãnh, môi giới, kinh doanh ngoại hối, mua bán chứng khoán) và chi phí thực hiện các dịch vụ đó.
  • Suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân: Thước đo hiệu quả quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản để tạo ra lợi nhuận ròng trước đòn bẩy tài chính.
  • Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân: Thước đo tỷ suất sinh lời tạo ra cho các cổ đông trên một đồng vốn tự có bình quân trong kỳ.
  • Tỷ lệ chi phí chung: Tỷ lệ giữa chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động thuần, phản ánh mức độ hiệu quả trong kiểm soát chi phí vận hành của bộ máy ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu gồm 26 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong khoảng thời gian 11 năm từ năm 2011 đến năm 2021, tạo ra bộ dữ liệu bảng gồm 286 quan sát năm-ngân hàng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập đầy đủ dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên công bố chính thức, bao quát hơn 80% quy mô tổng tài sản và dư nợ toàn ngành.

Về phương pháp phân tích, nghiên cứu lựa chọn mô hình hồi quy dữ liệu bảng động với phương pháp ước lượng GMM (Generalized Method of Moments) theo đề xuất của Arellano và Bond (1991) cùng Blundell và Bond (1998). Lý do lựa chọn GMM là vì dữ liệu tài chính ngân hàng có tính quán tính cao (sự hiện diện của biến trễ suất sinh lời) và dễ mắc hiện tượng nội sinh, phương sai sai số thay đổi cũng như tự tương quan chuỗi. Quy trình kiểm định được thực hiện nghiêm ngặt trên phần mềm Stata 15: kiểm định đa cộng tuyến với hệ số nhân tử phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10, kiểm định nghiệm đơn vị Levin-Lin-Chu chứng minh chuỗi dữ liệu dừng ở chuỗi gốc, kiểm định Sargan xác nhận tính hợp lệ của biến công cụ và kiểm định AR(2) có p-value lớn hơn 0,1 chứng minh không tồn tại hiện tượng tự tương quan sai số bậc hai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả hồi quy GMM cho thấy thu nhập ngoài lãi có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (p-value < 0,01) đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Cụ thể, khi tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập tăng thêm 1%, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân tăng tương ứng khoảng 0,09% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng khoảng 0,14%, chứng minh rõ nét lợi ích của việc đa dạng hóa nguồn thu.

Thứ hai, nghiên cứu phát hiện sự đóng góp không đồng đều giữa các nhóm hoạt động ngoài lãi. Các khoản thu từ phí dịch vụ thanh toán, thẻ và dịch vụ ngân quỹ chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% tổng thu nhập ngoài lãi với tốc độ tăng trưởng ổn định trên 15%/năm. Trong khi đó, thu nhập từ kinh doanh ngoại hối và chứng khoán có mức biến động rất lớn, dao động từ mức giảm 20% đến mức tăng 45% tùy theo chu kỳ thị trường tài chính từng năm.

Thứ ba, các biến kiểm soát thể hiện tác động rõ nét: quy mô tổng tài sản và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tác động tích cực đến lợi nhuận ngân hàng. Ngược lại, biến tỷ lệ chi phí chung có mối quan hệ nghịch chiều mạnh mẽ; các ngân hàng để tỷ lệ chi phí trên thu nhập vượt ngưỡng 50% ghi nhận mức tỷ suất sinh lời tài sản thấp hơn khoảng 0,35% so với nhóm duy trì tỷ lệ này dưới mức 40%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của mối quan hệ thuận chiều giữa thu nhập ngoài lãi và hiệu quả hoạt động bắt nguồn từ việc ngân hàng khai thác được lợi thế quy mô và công nghệ số. Chi phí biên để phục vụ thêm một giao dịch phi tín dụng qua kênh số là rất thấp, giúp biên lợi nhuận ròng gia tăng nhanh chóng. Đồng thời, việc cung cấp gói giải pháp tài chính toàn diện giúp tăng cường độ gắn kết của khách hàng, giảm thiểu rủi ro thông tin bất cân xứng trong hoạt động cho vay.

Khi so sánh với các công trình quốc tế, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Saunders và cộng sự (2014) trên 10.341 ngân hàng tại Mỹ và Lee và cộng sự (2014) tại 29 quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Tại Việt Nam, kết quả củng cố kết luận của Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015), Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) cũng như Trần Huy Chương (2019). Kết quả cho thấy tại thị trường ngân hàng đang phát triển như Việt Nam, việc chuyển dịch cơ cấu thu nhập mang lại giá trị thực tế cao hơn so với rủi ro tiềm ẩn.

Trong quá trình trình bày dữ liệu, các kết quả này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường kép thể hiện xu hướng tăng trưởng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi song hành cùng tỷ suất sinh lời giai đoạn 2011–2021. Bên cạnh đó, bảng ma trận hệ số hồi quy GMM so sánh giữa các mô hình tác động cố định và tác động ngẫu nhiên với các chỉ số kiểm định AR(1), AR(2) và Sargan giúp minh chứng rõ ràng tính vững chắc của các phát hiện thực nghiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam:

Thứ nhất, tăng tốc chuyển đổi số và phát triển hệ sinh thái ngân hàng mở. Ban điều hành các ngân hàng thương mại cần phân bổ từ 10% đến 15% tổng ngân sách hoạt động hàng năm để nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp giao diện lập trình ứng dụng mở kết nối với các sàn thương mại điện tử và tổ chức trung gian thanh toán. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ thanh toán số lên mức 25% trong tổng thu nhập ngoài lãi vào giai đoạn 2024–2026.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ bán chéo sản phẩm tài chính. Khối kinh doanh và quản lý sản phẩm cần đẩy mạnh phân phối các sản phẩm bảo hiểm liên kết ngân hàng, dịch vụ tư vấn quản lý gia sản và tài trợ thương mại. Yêu cầu 100% chuyên viên khách hàng hoàn thành chứng chỉ tư vấn chuyên sâu, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng thu nhập phí dịch vụ thuần đạt từ 15% đến 20%/năm trong 3 năm tới.

Thứ ba, siết chặt quản trị rủi ro vận hành và tối ưu hóa chi phí hoạt động. Bộ phận kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro cần ứng dụng giải pháp tự động hóa quy trình bằng robot nhằm cắt giảm thao tác thủ công, kéo giảm tỷ lệ chi phí trên thu nhập xuống dưới mức 38% trong vòng 24 tháng tới, ngăn ngừa nguy cơ phát sinh tổn thất trong các nghiệp vụ phi tín dụng phức tạp.

Thứ tư, hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế giám sát từ cơ quan quản lý. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần sớm ban hành hướng dẫn chuẩn hóa về cách tính toán tỷ lệ thu nhập ngoài lãi theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 9, đồng thời hoàn thiện khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát cho các dịch vụ tài chính công nghệ mới trước năm 2025, tạo tiền đề để toàn hệ thống đạt tỷ trọng thu nhập phi tín dụng từ 20% đến 25% vào năm 2030 theo Quyết định số 986/QĐ-TTg.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, hội đồng quản trị và ban điều hành tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp bằng chứng định lượng thuyết phục để xây dựng chiến lược kinh doanh trung và dài hạn, chuyển dịch cơ cấu doanh thu nhằm cải thiện tỷ suất sinh lời trên tài sản và bảo toàn vốn chủ sở hữu.

Thứ hai, cán bộ quản lý và hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước. Kết quả nghiên cứu từ 26 ngân hàng thương mại chiếm hơn 80% thị phần cung cấp góc nhìn thực tiễn hỗ trợ quá trình ban hành các quy định giám sát an toàn vĩ mô và định hướng tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng.

Thứ ba, chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Luận văn cung cấp mô hình phân tích chuyên sâu về chất lượng lợi nhuận ngân hàng, giúp đánh giá chính xác triển vọng tăng trưởng và định giá cổ phiếu ngân hàng dựa trên mức độ đa dạng hóa nguồn thu.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình nghiên cứu định lượng, ứng dụng phương pháp ước lượng bảng động GMM trên phần mềm Stata để giải quyết triệt để khiếm khuyết nội sinh trong kinh tế lượng tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Thu nhập ngoài lãi tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng? Kết quả ước lượng GMM trên 26 ngân hàng giai đoạn 2011–2021 chứng minh thu nhập ngoài lãi có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến cả suất sinh lời trên tài sản và suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Tăng 1% tỷ trọng thu nhập ngoài lãi giúp tỷ suất sinh lời trên tài sản cải thiện khoảng 0,09%.

Tại sao phương pháp GMM được ưu tiên hơn các mô hình hồi quy truyền thống? Dữ liệu ngân hàng thường có tính nội sinh và quán tính chuỗi thời gian do biến phụ thuộc ở quá khứ tác động đến hiện tại. Phương pháp GMM giải quyết triệt để hiện tượng nội sinh và tự tương quan bằng cách sử dụng các biến trễ làm biến công cụ, với kiểm định Sargan và AR(2) đạt p-value lớn hơn 0,1 đảm bảo ước lượng không chệch.

Nguồn thu ngoài lãi nào mang lại hiệu quả bền vững nhất cho ngân hàng? Nguồn thu từ dịch vụ thanh toán, thẻ và ngân quỹ có tính ổn định cao nhất, đóng góp hơn 60% tổng thu nhập ngoài lãi và ít bị ảnh hưởng bởi biến động chu kỳ kinh tế, trong khi thu nhập từ kinh doanh chứng khoán và ngoại hối có độ biến động cao hơn rất nhiều.

Ngân hàng quy mô nhỏ có gặp bất lợi khi đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi không? Các ngân hàng quy mô nhỏ có thể chịu áp lực gia tăng chi phí vận hành ban đầu khi đầu tư công nghệ, đẩy tỷ lệ chi phí trên thu nhập lên trên 50%. Do đó, các ngân hàng này nên tập trung vào các dịch vụ ngách và liên kết đối tác trung gian để tối ưu hóa chi phí.

Đóng góp thực tiễn nổi bật nhất của đề tài này là gì? Luận văn cung cấp bức tranh toàn diện về 26 ngân hàng thương mại đại diện cho hơn 80% thị phần trong suốt 11 năm, chứng minh đa dạng hóa thu nhập là giải pháp hiện thực hóa thành công các mục tiêu tái cơ cấu ngành ngân hàng theo Quyết định số 254/QĐ-TTg và Quyết định số 986/QĐ-TTg.

Kết luận

  • Nghiên cứu khẳng định tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% của thu nhập ngoài lãi đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của 26 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011–2021.
  • Minh chứng tính ưu việt của mô hình ngân hàng đa năng và chiến lược chuyển dịch từ tín dụng truyền thống sang dịch vụ phi tín dụng nhằm phân tán rủi ro và ổn định dòng tiền.
  • Xác lập quy trình nghiên cứu chuẩn mực với mô hình bảng động GMM, giải quyết trọn vẹn vấn đề nội sinh và tự tương quan trong phân tích tài chính ngân hàng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp 4 trụ cột gồm phát triển công nghệ ngân hàng số, chuẩn hóa bán chéo, kiểm soát tỷ lệ chi phí trên thu nhập dưới mức 38% và hoàn thiện hành lang pháp lý IFRS 9.
  • Xác định lộ trình thúc đẩy tỷ trọng thu nhập phi tín dụng hướng tới mốc 20% đến 25% vào năm 2030 theo định hướng phát triển ngành ngân hàng của Chính phủ.

Về đóng góp chính, luận văn cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị lợi nhuận tại các ngân hàng thương mại cũng như điều hành chính sách tiền tệ. Trong thời gian tới, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2021 và bổ sung các biến số vĩ mô như lạm phát hoặc chỉ số rủi ro hệ thống Z-score. Các ngân hàng thương mại cần chủ động đẩy nhanh tiến trình đa dạng hóa dịch vụ số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thịnh vượng trong nền kinh tế số.