phần mở đầu và tài liệu tham khảo, phụ lục kèm theo thì nội dung chính của luận văn bao gồm 5 chương chính như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài. - Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết - Chƣơng 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận - Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến nguyên tắc thận trọng vì đây là một trong những nguyên tắc ảnh hưởng đến kết quả tổng thể của hệ thống kế toán và các đặc tính chất lượng của thông tin kế toán.
Nghiên cứu được tiến hành bởi Lafond và Watts (2007) đã kiểm tra tác động của thông tin bất đối xứng trong các khoản dự phòng xuất hiện trong báo cáo tài chính. Vì các khoản dự phòng làm giảm khả năng nhà quản lý thao túng những con số trong kế toán và do đó làm giảm tình trạng bất đối xứng trong thông tin dẫn đến sự gia tăng giá trị hợp lý của công ty. Nghiên cứu này được áp dụng trên một mẫu 1070 tập đoàn công nghiệp Hoa Kỳ trong giai đoạn 1983-2001. Kết quả cho thấy sự bất đối xứng thông tin dẫn đến sự gia tăng tính thận trọng trong báo cáo tài chính, và thông tin bất đối xứng gây ra việc lập dự phòng chứ không phải ngược lại.
Nhiều nghiên cứu cũng đã kiểm tra sự đối xứng của thông tin và chính sách kế toán về giá trị cổ phiếu của công ty hoặc toàn bộ công ty. Mục đích nghiên cứu của (Ismail và Elbolok, 2011) để kiểm tra hiệu quả của nguyên tắc thận trọng có điều kiện và không điều kiện đối với chất lượng thu nhập và giá cổ phiếu ở Ai Cập đồng thời kiểm tra tác động của chất lượng thu nhập trên giá cổ phiếu. Nghiên cứu bao gồm một mẫu của 30 công ty cổ phần lớn nhất của Ai Cập trong giai đoạn 2005-2009. Kết quả của nghiên cứu cho thấy tác động ngược chiều của nguyên tắc kế toán có điều kiện đối với chất lượng lợi nhuận và giá cổ phiếu của các công ty Ai Cập.
Ngoài ra nghiên cứu không tìm thấy bất kỳ tác động nào của nguyên tắc thận trọng vô điều kiện về chất lượng lợi nhuận nhưng có tác động ngược chiều đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu được thực hiện bởi Watts và Zuo (2012) đã kiểm tra ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đến giá trị của công ty trong năm 2008, năm xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Nghiên cứu sử dụng một mẫu gồm 2983 công ty LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 phi tài chính ở Mỹ. Kết quả cho thấy các công ty càng thận trọng trong các báo cáo tài chính thì ít rủi ro hơn giai đoạn khủng hoảng, các công ty này sẽ phát hành nhiều trái phiếu hơn và đầu tư nhiều hơn trong giai đoạn này.
Kết quả cũng nhấn mạnh rằng mối liên hệ thuận giữa nguyên tắc thận trọng và thu nhập trên mỗi cổ phần trong giai đoạn khủng hoảng. Nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên tắc thận trọng cải thiện khả năng vay mượn của công ty, giảm các khoản đầu tư vô ích, hạn chế khả năng bốc lột trong quản lý và nâng cao giá trị của công ty. Nghiên cứu thực hiện bởi Lu (2012) đã kiểm tra mối quan hệ giữa lợi nhuận, rủi ro và giá trị của công ty. Mẫu nghiên cứu bao gồm tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Đài Loan trong giai đoạn 2001-2010.
Kết quả cho thấy sự ảnh hưởng của chất lượng lợi nhuận đối với các rủi ro là có ý nghĩa thống kê, chất lượng lợi nhuận thấp dẫn đến rủi ro cao đồng thời giảm giá trị của công ty. Nghiên cứu do (Lonascu, 2012) tiến hành đã khảo sát tác động của việc sử dụng giá trị hợp lý đối với tính chính xác trong dự báo của các nhà phân tích đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Bucharest, Romania. Nghiên cứu cho thấy các nghiên cứu về kế toán có xu hướng sử dụng giá trị hợp lý nhiều hơn so với giá gốc và nguyên tắc thận trọng. Do đó, nghiên cứu tập trung vào việc kiểm tra tác động của chuẩn mực kế toán trong cạnh tranh.
Nghiên cứu sử dụng 266 mẫu đại diện; Mỗi một đại diện báo cáo hàng tháng cho mỗi công ty, do đó năm 2008 đã được thông qua để dự báo cho các năm 2009-2010. Nghiên cứu kết luận rằng lỗi dự báo EPS được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) liên quan cùng chiều với nguyên tắc thận trọng, và ngược chiều đến chính sách kế toán dựa trên giá trị hợp lý. Nghiên cứu được thực hiện bởi Nakano và cộng sự (2014) đã kiểm tra các hệ quả kinh tế của nguyên tắc thận trọng từ quan điểm của các nhà đầu tư trong thị trường vốn, thông qua phân tích ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đến mức độ đầu tư của công ty, rủi ro và lợi nhuận Cổ phần tại Nhật Bản. Nghiên cứu kết luận rằng sự thận trọng càng cao dẫn đến việc giảm đầu tư và những khoản đầu tư này LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thường có rủi ro thấp, trong khi sự thận trọng càng thấp sẽ dẫn tới việc tăng đầu tư, làm phát sinh rủi ro cao.
Một nghiên cứu do Lyimo (2014) thực hiện khảo sát mức độ thận trọng trong thị trường vốn tại Ấn Độ và sự tác động của nguyên tắc thận trọng có điều kiện đến chất lượng lợi nhuận và giá cổ phiếu. Nghiên cứu sử dụng một mẫu gồm 500 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Bombay trong giai đoạn 2006-2012. Các kết quả khẳng định rằng có sự tồn tại của nguyên tắc thận trọng có điều kiện trong thị trường vốn tại Ấn Độ. Nó cũng cho thấy nguyên tắc thận trọng không ảnh hưởng đến chất lượng của báo cáo lợi nhuận, nhưng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
Nghiên cứu khác do Sa’ad Al-Sakimi và Hanan Al-Awawdeh (2015) đã kiểm tra sự ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến giá trị hợp lý của các công ty công nghiệp Jordan trong giai đoạn 2006-2013, dựa trên một mẫu của 30 Tổng công ty công nghiệp của Jordan. Biến phụ thuộc của nghiên cứu bao gồm giá trị hợp lý của công ty, trong khi các biến độc lập bao gồm nguyên tắc thận trọng trong kế toán, ngoài năm biến kiểm soát, đó là quy mô của công ty, tỷ lệ quy đổi tài sản ra tiền mặt, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phân chia cổ tức và tỷ suất tài sản cố định. Các kết quả cho thấy có sự khác biệt giữa mức độ thực hiện nguyên tắc thận trọng của các công ty công nghiệp Jordan và mức độ thận trọng trong kế toán nói chung thấp hơn. Nghiên cứu kết luận, thông qua việc sử dụng hồi quy chung, có sự tồn tại của mối quan hệ nghịch đảo giữa nguyên tắc thận trọng trong kế toán với giá trị hợp lý.
Điều này khẳng định mối quan hệ ngược chiều giữa khái niệm thận trọng trong kế toán và giá trị hợp lý, phản ánh ngầm mối quan hệ giữa nguyên tắc thận trọng với cách tiếp cận giá gốc. Kết quả cũng cho thấy quy mô tài sản và khả năng sinh lợi của công ty được coi là những yếu tố quan trọng nhất có tác động cùng chiều đến giá trị hợp lý của công ty. Tỷ lệ nợ có ảnh hưởng ngược chiều đến giá trị hợp lý của công ty. Trong khi đó, tỷ lệ phân phối lợi nhuận và tài sản cố định không có ảnh hưởng đến giá trị hợp lý.
Sự phụ thuộc quá nhiều vào giá trị hợp lý có thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 làm tăng sự phơi bày của các công ty đối với rủi ro thị trường và sự chuyển động giá đột ngột. Một nghiên cứu gần đây do Karthik Balakrishnan, Ross Watts, Luo Zuo (2016) dã xem xét ảnh huỏng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đối với hoạt động đầu tư ở cấp độ doanh nghiệp trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007-2008. Tác giả sử dụng các kỹ thuật thống kê và thấy rằng các công ty ít áp dung nguyên tắc thận trọng trong việc ghi nhận các khoản mục và lập báo cáo tài chính đã giảm hoạt động đầu tư sau khi bắt đầu khủng hoảng so với các công ty có báo cáo tài chính thận trọng hơn. Mức ảnh hưởng này nhiều hơn đối với các công ty bị hạn chế về mặt tài chính, phải đối mặt với các nhu cầu tài chính bên ngoài lớn hơn, hoặc có sự bất đối xứng thông tin cao hơn.
Tác giả cũng nhận thấy rằng các công ty áp dụng nguyên tắc thận trọng nhiều hơn sẽ ít bị sụt giảm trong việc vay nợ và huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Các nghiên cứu trong nƣớc Tại Việt Nam, chủ đề về các tác động và nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý được nhiều nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, qua tìm hiểu của tác giả, nghiên cứu về tác động của nguyên tắc kế toán nói chung và nguyên tắc thận trọng nói riêng đến việc ghi nhận giá trị hợp lý vẫn chưa được thực hiện. Các công trình nghiên cứu liên quan đến các nguyên tắc kế toán cụ thể như sau: Nghiên cứu của Nguyễn Thành Hưng (2011) về kế toán GTHL trong phản ánh và ghi nhận các khoản đầu tư tài chính ở các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại TP.
Hồ Chí Minh (Hose) và Hà Nội (HNX). Tác giả đã đưa ra những minh chứng cho những bất cập trong việc sử dụng phương pháp giá gốc để ghi nhận các khoản đầu tư tài chính. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm ghi nhận, hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản đầu tư tài chính được phản ánh chính xác, hợp lý, góp phần tạo ra thông tin kế toán phù hợp hơn bằng cách thiết lập mô hình xác định giá trị hợp lý của các khoản ĐTTC, hoàn thiện việc ghi nhận ban đầu đối với các khoản ĐTTC và trình bày các khoản ĐTTC trên BCTC tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.