Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành 9340101) của tác giả tại Trường Đại học Trà Vinh (năm 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Từ Văn Bình, mang tên: "Tác động của các nhân tố thuộc nguồn lực vô hình và năng lực động đến kết quả kinh doanh thông qua trung gian năng lực đổi mới: trường hợp các doanh nghiệp trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Bối cảnh thực tiễn của đề tài bắt nguồn từ tiến trình hội nhập quốc tế (thông qua các hiệp định CPTPP, EVFTA, FTA), xu hướng mua bán sáp nhập (M&A), sự chuyển đổi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và đặc biệt là sự suy giảm nghiêm trọng của ngành du lịch do đại dịch COVID-19. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, 90–95% doanh nghiệp lữ hành từng phải dừng hoạt động, lượng doanh nghiệp xin thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành trong năm 2021 chiếm trên 35% và lượt khách quốc tế trong 9 tháng đầu năm 2021 rơi xuống mức 0 lượt. Về mặt lý thuyết, các mô hình truyền thống như mô hình Cấu trúc – Hành vi – Kết quả (SCP), mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Porter, quan điểm dựa vào thị trường (MBV), quan điểm dựa vào nguồn lực (RBV) hay lý thuyết năng lực động (DC) khi tiếp cận độc lập đều bộc lộ khoảng trống trong việc giải thích cơ chế tích hợp đồng thời các nhân tố vô hình và năng lực động cấp cao, cũng như chưa kiểm định vai trò trung gian của năng lực đổi mới đối với kết quả kinh doanh trong ngành dịch vụ lữ hành.

Mục tiêu chung của luận án là đo lường ảnh hưởng của các nhân tố thuộc nguồn lực vô hình và năng lực động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh có sự can thiệp của trung gian năng lực đổi mới. Mục tiêu cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Khám phá ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của những nhân tố thuộc nguồn lực vô hình và các nhân tố thuộc năng lực động vào kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp du lịch lữ hành ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đánh giá tác động trung gian của năng lực đổi mới vào mối liên hệ của nguồn lực vô hình, năng lực động và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp du lịch lữ hành ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất những hàm ý quản trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch lữ hành ở Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phát triển nguồn lực vô hình, năng lực động và năng lực đổi mới để gia tăng kết quả kinh doanh.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định tương ứng:

  1. Các nhân tố nào thuộc nguồn lực vô hình và thuộc năng lực động ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp vào kết quả kinh doanh tại những doanh nghiệp du lịch lữ hành ở Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Các tác động từ nguồn lực vô hình và năng lực động thông qua nhân tố năng lực đổi mới đến kết quả kinh doanh có ý nghĩa thống kê hay không?
  3. Các hàm ý quản trị nào là thích hợp giúp phát triển các nhân tố thuộc nguồn lực vô hình và các nhân tố thuộc năng lực động để gia tăng năng lực đổi mới và đạt được kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp du lịch lữ hành ở Thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng nghiên cứu là tác động của các nhân tố thuộc nguồn lực vô hình và năng lực động đến kết quả kinh doanh thông qua trung gian năng lực đổi mới tại các doanh nghiệp lữ hành. Đơn vị khảo sát là các doanh nghiệp du lịch lữ hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng khảo sát là những nhà quản lý cấp cao, giám đốc điều hành (CEO) hoặc thành viên Ban Giám đốc đang trực tiếp điều hành doanh nghiệp. Phạm vi không gian đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian nghiên cứu tổng thể từ năm 2020 đến năm 2023, trong đó dữ liệu khảo sát chính thức được thu thập từ tháng 09/2022 đến tháng 06/2023.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo ba nhóm tiếp cận học thuật chính:

Nhóm nghiên cứu tiếp cận theo quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV): Các công trình của Asree & cộng sự (2010), Acar & Acar (2012), Mohammad, Rashid & Tahir (2013), Lee & Lee (2014), Yıldız & cộng sự (2014), Weshah & cộng sự (2019), Ahmad & Raja (2021), Salwani & cộng sự (2009), Chen & Myagmarsuren (2013), Zhu & cộng sự (2014), Huang & Peng (2014), Ciğer & Topsakal (2016), Hernández & cộng sự (2019), Zheng & Tsai (2019), Nunkoo & cộng sự (2020), Khalique & cộng sự (2020), Seow, Choong & Ramayah (2021), Domi & Domi (2021). Nhóm này xác định các nguồn lực nội tại (vốn nhân lực, vốn cấu trúc, vốn quan hệ, danh tiếng, công nghệ) tác động đến kết quả kinh doanh, song phần lớn chỉ phân tích từng thành phần đơn lẻ, sử dụng thang đo đơn bậc hoặc chưa giải thích rõ tác động trung gian của năng lực đổi mới.

Nhóm nghiên cứu tiếp cận theo lý thuyết năng lực động (DC): Các công trình của Li & cộng sự (2006), Yang (2012), Yuan & Liu (2013), Masadeh, Obeidat & Tarhini (2016), Chahal, Jyoti & Rani (2016), Imran, Ilyas & Fatima (2017), Ros, Sánchez & Romero (2018), Elbaz, Agag & Alkathiri (2018), Román & cộng sự (2015), Aldebert & cộng sự (2011), Fitriastuti & cộng sự (2020). Nhóm này làm rõ khả năng thích ứng, quản trị tri thức và định hướng thị trường, nhưng vẫn còn phân mảnh khi chỉ xem xét các mối quan hệ tuyến tính trực tiếp hoặc phân tích hồi quy thông thường với mẫu khảo sát hẹp.

Nhóm nghiên cứu kết hợp và bối cảnh trong nước: Các nghiên cứu của Kale & cộng sự (2018), Liu & cộng sự (2018), Altuntas & cộng sự (2018), cùng các tác giả trong nước như Nguyễn Trùng Khánh (2022), Nguyễn Văn Ít & cộng sự (2019), Mai Diễm Lan Hương (2022), Nguyễn Chí Tranh (2017), Lê Giang Nam (2021), Hoàng Anh Viện (2018), Nguyễn Thiện Duy (2020), Nguyễn Phúc Nguyên & Hoàng Anh Viện (2021). Các nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm định mô hình kết hợp ở các thị trường mới nổi và các ngành dịch vụ cụ thể.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định và giải quyết bao gồm:

  • Thiếu vắng các nghiên cứu tích hợp đồng thời hai cấu trúc bậc hai: nhóm nguồn lực vô hình (gồm 06 nhân tố: vốn nhân lực, vốn cấu trúc, vốn quan hệ, năng lực thích nghi, năng lực công nghệ, danh tiếng doanh nghiệp) và nhóm năng lực động (gồm 03 nhân tố: định hướng thị trường, quản trị quan hệ khách hàng, quản trị tri thức).
  • Chưa có mô hình kiểm định đầy đủ cơ chế tác động gián tiếp của nguồn lực vô hình và năng lực động đến kết quả kinh doanh thông qua biến trung gian năng lực đổi mới trong ngành dịch vụ lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chưa kiểm định vai trò kiểm soát (phân tích cấu trúc đa nhóm) của các đặc tính doanh nghiệp như quy mô, thời gian thành lập và loại hình doanh nghiệp đối với các mối quan hệ trong mô hình cấu trúc tuyến tính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng nền tảng dựa trên sáu lý thuyết cốt lõi trong quản trị chiến lược và tổ chức:

  1. Lý thuyết doanh nghiệp (Theory of the firm): Giải thích hành vi và mục tiêu tối đa hóa hiệu quả hoạt động của tổ chức kinh tế.
  2. Lý thuyết sự tăng trưởng của doanh nghiệp (Penrose, 1959): Khẳng định sự tích lũy và khai thác nguồn lực nội bộ là động lực tăng trưởng.
  3. Lý thuyết vốn tri thức (Intellectual capital theory): Phân định các giá trị vô hình thành vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ.
  4. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh (Porter, 1985, 1990): Nhấn mạnh sự khác biệt hóa dựa trên đổi mới và năng lực công nghệ.
  5. Lý thuyết quan điểm dựa vào nguồn lực (RBV - Wernerfelt, 1984; Barney, 1991): Xác định các nguồn lực có giá trị, hiếm, khó sao chép và không thể thay thế là nền tảng tạo lập hiệu quả kinh doanh.
  6. Lý thuyết năng lực động (DC - Teece, Pisano & Shuen, 1997; Teece, 2009): Giải thích cách doanh nghiệp tái định hình, phối hợp và đổi mới nguồn lực để thích ứng với môi trường biến động.

Hệ thống khái niệm và nguồn gốc thang đo kế thừa trong luận án:

  • Vốn nhân lực (Human Capital) và Vốn cấu trúc (Structural Capital): Đo lường theo thang đo của Khalique & cộng sự (2020).
  • Vốn quan hệ (Relational Capital): Đo lường theo thang đo của Zhang & cộng sự (2022).
  • Năng lực thích nghi (Adaptive Capability): Đo lường theo Chryssochoidis & cộng sự (2016).
  • Năng lực công nghệ (Technological Capability): Đo lường theo Juárez & Vergara (2021).
  • Danh tiếng doanh nghiệp (Corporate Reputation): Đo lường theo Bahta & cộng sự (2020).
  • Quản trị quan hệ khách hàng (CRM): Đo lường theo Vu & cộng sự (2018).
  • Định hướng thị trường (Market Orientation): Đo lường theo Lekmat & cộng sự (2018).
  • Quản trị tri thức (Knowledge Management): Đo lường theo Jiménez & cộng sự (2021).
  • Năng lực đổi mới (Innovation Capability): Đo lường theo Samad (2022).
  • Kết quả kinh doanh (Business Performance): Đo lường theo các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính tổng hợp từ lý thuyết quản trị.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp tổng thuật tài liệu, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các chuyên gia, nhà quản lý trong ngành du lịch lữ hành nhằm điều chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với ngữ cảnh thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện theo 2 bước:
    • Định lượng sơ bộ: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để sàng lọc các biến quan sát.
    • Định lượng chính thức: Thu thập mẫu khảo sát với quy mô chính thức $N = 535$ quan sát từ các nhà quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp lữ hành. Kỹ thuật phân tích bao gồm: kiểm định phân phối, kiểm định sai lệch phương pháp chung (CMB), Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho thang đo đơn hướng, đa hướng và mô hình tới hạn; đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), phương sai chia sẻ tối đa (MSV); kiểm định độ vững bằng kỹ thuật Bootstrap; mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) và phân tích cấu trúc đa nhóm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả phân tích thực trạng của ngành du lịch Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 và sức ép từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Chương này hệ thống hóa các mục tiêu nghiên cứu, 03 câu hỏi nghiên cứu, làm rõ đối tượng nghiên cứu, đơn vị khảo sát (doanh nghiệp lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh), đối tượng khảo sát (lãnh đạo doanh nghiệp) và phạm vi nghiên cứu (thời gian khảo sát từ 09/2022 đến 06/2023). Cuối cùng, chương tổng hợp ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết các lý thuyết nền tảng (Lý thuyết doanh nghiệp, Lý thuyết tăng trưởng, Lý thuyết vốn tri thức, Lý thuyết lợi thế cạnh tranh, RBV và DC). Tác giả định nghĩa 10 khái niệm cấu thành mô hình và phân tích các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 02 khái niệm bậc hai (Nguồn lực vô hình gồm 6 thành phần; Năng lực động gồm 3 thành phần), 01 biến trung gian (Năng lực đổi mới) và 01 biến phụ thuộc (Kết quả kinh doanh). Chương 2 thiết lập hệ thống 07 giả thuyết nghiên cứu chính ($H1$ đến $H7$) cùng các kiểm định biến kiểm soát (loại hình, quy mô, thời gian thành lập).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả quy trình nghiên cứu chuẩn tắc từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Tác giả trình bày phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo gốc, quy trình kiểm định định lượng sơ bộ bằng hệ số Cronbach's Alpha và EFA. Tiếp theo, chương trình bày phương pháp chọn mẫu định lượng chính thức, quy mô mẫu ($N = 535$), kỹ thuật thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi khảo sát và chi tiết các công cụ thống kê: phân tích tương quan, kiểm định CFA đánh giá tính đơn hướng, độ hội tụ, độ phân biệt (qua CR, AVE, MSV), kiểm định mô hình cấu trúc SEM, phân tích tác động gián tiếp (Mediation analysis) và phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group analysis).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 báo cáo toàn bộ dữ liệu thống kê mô tả mẫu khảo sát, thực trạng của các doanh nghiệp lữ hành và kết quả phân tích định lượng. Kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Phân tích CFA khẳng định mô hình tới hạn phù hợp tốt với dữ liệu thị trường. Kết quả phân tích SEM cho thấy toàn bộ 07 giả thuyết đề xuất đều đạt ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Kiểm định Bootstrap khẳng định tính vững của các ước lượng. Phân tích đa nhóm ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về cường độ tác động giữa các nhóm theo loại hình công ty và quy mô công ty, trong khi thời gian thành lập không tạo ra sự sai khác đáng kể. Chương này cũng dành dung lượng thảo luận, đối sánh kết quả với các công trình nghiên cứu trước đây.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các kết quả chính của nghiên cứu, đối chiếu với mục tiêu ban đầu. Tác giả xây dựng 06 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn cho các nhà quản lý doanh nghiệp du lịch lữ hành: hàm ý về quản trị nguồn lực vô hình, hàm ý về phát triển năng lực động, hàm ý về gia tăng năng lực đổi mới, hàm ý về quản trị tác động gián tiếp qua đổi mới và hàm ý theo từng nhóm quy mô, loại hình doanh nghiệp. Cuối cùng, chương nêu rõ các đóng góp học thuật, đóng góp thực tiễn, đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Dữ liệu xử lý qua mô hình SEM trên 535 quan sát đã kiểm định và chấp nhận toàn bộ 07 giả thuyết khoa học đặt ra trong mô hình nghiên cứu:

Ký hiệu giả thuyết Nội dung mối quan hệ tác động Kết quả kiểm định
H1 Nguồn lực vô hình $\rightarrow$ Kết quả kinh doanh Chấp nhận (Tác động trực tiếp cùng chiều, có ý nghĩa thống kê)
H2 Nguồn lực vô hình $\rightarrow$ Năng lực đổi mới Chấp nhận (Tác động trực tiếp cùng chiều, có ý nghĩa thống kê)
H3 Năng lực động $\rightarrow$ Kết quả kinh doanh Chấp nhận (Tác động trực tiếp cùng chiều, có ý nghĩa thống kê)
H4 Năng lực động $\rightarrow$ Năng lực đổi mới Chấp nhận (Tác động trực tiếp cùng chiều, có ý nghĩa thống kê)
H5 Năng lực đổi mới $\rightarrow$ Kết quả kinh doanh Chấp nhận (Tác động trực tiếp cùng chiều, có ý nghĩa thống kê)
H6 Nguồn lực vô hình $\rightarrow$ Năng lực đổi mới $\rightarrow$ Kết quả kinh doanh Chấp nhận (Tác động gián tiếp có ý nghĩa thống kê)
H7 Năng lực động $\rightarrow$ Năng lực đổi mới $\rightarrow$ Kết quả kinh doanh Chấp nhận (Tác động gián tiếp có ý nghĩa thống kê)

Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm doanh nghiệp có loại hình công ty và quy mô công ty khác nhau đối với mức độ tác động của nguồn lực vô hình và năng lực động đến năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh.

Đóng góp mới của luận án

  • Về mặt học thuật và lý thuyết: Luận án đã tích hợp đồng thời hai trường phái lý thuyết RBV và DC trong cùng một khung phân tích tổng thể bậc hai đối với ngành du lịch lữ hành. Công trình kiểm định thành công cấu trúc bậc hai của nguồn lực vô hình (gồm 6 thành phần: vốn nhân lực, vốn cấu trúc, vốn quan hệ, năng lực thích nghi, năng lực công nghệ, danh tiếng) và năng lực động (gồm 3 thành phần: quản trị tri thức, định hướng thị trường, quản trị quan hệ khách hàng), đồng thời xác nhận vai trò trung gian truyền dẫn của năng lực đổi mới đến kết quả kinh doanh.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án cung cấp hệ thống số liệu định lượng về thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn phục hồi kinh tế. Các phát hiện giúp các nhà điều hành nhận diện tầm quan trọng của việc kết hợp tri thức, công nghệ, quan hệ khách hàng và đổi mới tổ chức nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Nâng cao nguồn lực vô hình: Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình làm việc nội bộ (vốn cấu trúc), nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng số cho nhân sự lữ hành (vốn nhân lực), củng cố mối quan hệ đối tác và mạng lưới cung ứng dịch vụ (vốn quan hệ), duy trì chuẩn mực uy tín thương hiệu (danh tiếng), gia tăng khả năng thích ứng linh hoạt trước biến động thị trường và đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật số (năng lực công nghệ).
  2. Phát triển năng lực động: Xây dựng hệ thống thu thập, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu kinh doanh (quản trị tri thức); định hướng thị trường thông qua việc liên tục theo dõi nhu cầu du khách và động thái đối thủ; ứng dụng các công cụ công nghệ trong quản trị quan hệ khách hàng (CRM) để cá nhân hóa dịch vụ lữ hành.
  3. Thúc đẩy năng lực đổi mới: Đổi mới quy trình thiết kế tour, đổi mới phương thức marketing số và phương thức phục vụ khách hàng nhằm chuyển hóa nguồn lực nội tại thành kết quả kinh doanh thực tế.
  4. Điều chỉnh chính sách theo quy mô và loại hình: Doanh nghiệp quy mô lớn cần tập trung khai thác hiệu quả quy mô của hệ thống công nghệ và quản trị tri thức; doanh nghiệp quy mô nhỏ cần phát huy tính linh hoạt, năng lực thích nghi và tăng cường liên kết quan hệ đối tác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các giới hạn được văn bản luận án đề cập:

  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp du lịch lữ hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trung tâm du lịch khác trên cả nước hoặc các phân khúc dịch vụ du lịch khác (như cơ sở lưu trú, vận chuyển du lịch, điểm tham quan).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập thông qua hình thức tự đánh giá của các nhà quản lý cấp cao tại một thời điểm nhất định (dữ liệu cắt ngang), có thể chịu ảnh hưởng từ tính chủ quan của người trả lời.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác tại Việt Nam và so sánh giữa các loại hình kinh doanh du lịch khác nhau (khách sạn, nghỉ dưỡng, MICE).
  • Áp dụng phương pháp nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) để theo dõi sự biến đổi của nguồn lực vô hình, năng lực động và năng lực đổi mới qua các giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Có thể tham khảo mô hình đo lường bậc hai, quy trình kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM), kỹ thuật kiểm định trung gian và hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Quản trị chiến lược, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị tri thức và Marketing dịch vụ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch lữ hành: Vận dụng các hàm ý quản trị để tái cơ cấu nguồn lực nội bộ, thiết lập hệ thống CRM, quản trị tri thức và nâng cao năng lực thích ứng trong bối cảnh thị trường biến động.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Tham khảo các chỉ tiêu thực trạng để xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi số, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của luận án gồm những nhóm nhân tố chính nào?
Mô hình gồm 04 khối nhân tố chính: (1) Nhóm nguồn lực vô hình bậc hai (gồm vốn nhân lực, vốn cấu trúc, vốn quan hệ, năng lực thích nghi, năng lực công nghệ, danh tiếng doanh nghiệp); (2) Nhóm năng lực động bậc hai (gồm quản trị tri thức, định hướng thị trường, quản trị quan hệ khách hàng); (3) Biến trung gian là Năng lực đổi mới; (4) Biến phụ thuộc là Kết quả kinh doanh.

2. Kích thước mẫu khảo sát chính thức của luận án là bao nhiêu và đối tượng trả lời là ai?
Kích thước mẫu khảo sát định lượng chính thức là 535 quan sát. Đối tượng khảo sát là những nhà quản lý cấp cao, giám đốc điều hành (CEO) hoặc thành viên Ban Giám đốc trực tiếp quản lý các doanh nghiệp du lịch lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình SEM ra sao?
Toàn bộ 07 giả thuyết ($H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7$) đều đạt ý nghĩa thống kê và được chấp nhận. Nguồn lực vô hình và năng lực động vừa có tác động trực tiếp cùng chiều đến kết quả kinh doanh và năng lực đổi mới, vừa có tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của năng lực đổi mới.

4. Phân tích cấu trúc đa nhóm của luận án chỉ ra sự khác biệt ở những đặc tính nào của doanh nghiệp?
Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm doanh nghiệp theo loại hình công ty (công ty cổ phần, công ty TNHH...) và theo quy mô công ty (doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn) đối với các mối quan hệ tác động trong mô hình.

5. Luận án sử dụng những thang đo gốc nào để đo lường các khái niệm nghiên cứu?
Luận án kế thừa và điều chỉnh các thang đo đã được công bố quốc tế: thang đo vốn nhân lực và vốn cấu trúc của Khalique & cộng sự (2020); vốn quan hệ của Zhang & cộng sự (2022); năng lực thích nghi của Chryssochoidis & cộng sự (2016); năng lực công nghệ của Juárez & Vergara (2021); danh tiếng của Bahta & cộng sự (2020); CRM của Vu & cộng sự (2018); định hướng thị trường của Lekmat & cộng sự (2018); quản trị tri thức của Jiménez & cộng sự (2021); và năng lực đổi mới của Samad (2022).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả tại Trường Đại học Trà Vinh đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình liên kết giữa nguồn lực vô hình, năng lực động, năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua phân tích định lượng trên 535 mẫu khảo sát bằng kỹ thuật CFA, SEM và phân tích đa nhóm, công trình đã chứng minh vai trò tác động trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa thống kê của các thành phần nguồn lực nội tại và năng lực tổ chức đối với kết quả hoạt động kinh doanh. Các kết quả và hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ cho công tác hoạch định chiến lược của doanh nghiệp lữ hành và các cơ quan quản lý ngành du lịch.