Giới thiệu dự án
Suy thoái tài nguyên rừng và áp lực sinh kế từ cộng đồng vùng đệm là thách thức cốt lõi trong quản trị các khu rừng đặc dụng tại Việt Nam nói riêng và khu vực nhiệt đới gió mùa nói chung. Theo báo cáo từ Tổng cục Lâm nghiệp và Quyết định số 2860/QĐ-BNN-TCLN, diện tích rừng tự nhiên toàn quốc năm 2021 đạt 10.171.757 ha, độ che phủ rừng đạt 42,02%. Tuy nhiên, trong giai đoạn 10 năm gần đây, diện tích rừng tự nhiên vùng Tây Nguyên đã sụt giảm nghiêm trọng khoảng 411.331 ha (bình quân mất 41,1 nghìn ha/năm), kéo theo tỷ lệ che phủ rừng toàn vùng giảm 5,98%. Đắk Nông là một trong những tỉnh có độ che phủ rừng thấp nhất khu vực Tây Nguyên với chỉ 38,06%.
Vườn Quốc gia (VQG) Tà Đùng được thành lập theo Quyết định số 185/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp từ Khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng, với tổng diện tích tự nhiên 21.806,80 ha nằm trên địa bàn xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. Nơi đây được ví như "Vịnh Hạ Long của Tây Nguyên" với hệ sinh thái hồ thủy điện Đồng Nai 3 rộng 3.700 ha gồm hơn 47 đảo và bán đảo, chứa đựng mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp với 1.406 loài thực vật bậc cao và 574 loài động vật có xương sống.
flowchart TD
A[Cộng đồng dân cư vùng đệm: Thôn 2 Đắk Som] -->|Thiếu đất sản xuất 101.23 ha / 208 hộ| B(Áp lực sinh kế truyền thống)
B --> C{Các hoạt động tác động tiêu cực}
C -->|25/30 hộ| D[Phá rừng làm nương rẫy]
C -->|30/30 hộ| E[Khai thác gỗ, củi trái phép]
C -->|25/30 hộ| F[Thu hái LSNG quá mức]
C -->|15/30 hộ| G[Săn bắt ĐVHD trái phép]
D & E & F & G --> H[Hệ sinh thái VQG Tà Đùng: 21.806,80 ha]
H --> I[Suy giảm ĐDSH & Phân mảnh sinh cảnh]
J[BQL VQG & Hạt Kiểm lâm] -->|Khoán BVR 6.030 ha + Tuần tra| H
Vấn đề nghiên cứu và Mục tiêu
- Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement): Xung đột gay gắt giữa bảo tồn nghiêm ngặt tài nguyên rừng đặc dụng và nhu cầu sinh kế sinh tồn của 208 hộ dân (857 nhân khẩu, trong đó 80,44% là đồng bào dân tộc Mạ) tại Thôn 2, xã Đắk Som. Quỹ đất nông nghiệp hạn chế (101,23 ha, chỉ chiếm 1,3% diện tích tự nhiên của thôn) cùng với tập quán canh tác lạc hậu và nghèo đói đã đẩy cộng đồng xâm lấn tài nguyên rừng thông qua phá rừng làm rẫy, khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) và săn bắt động vật hoang dã (ĐVHD).
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng tài nguyên rừng và hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng (QLBVR) của VQG Tà Đùng giai đoạn 2013–2022.
- Định lượng mức độ tác động và xác định các nguyên nhân gốc rễ (kinh tế, xã hội, thể chế, kỹ thuật) dẫn đến các hoạt động sinh kế tiêu cực của cộng đồng thôn 2.
- Thiết lập ma trận giải pháp đồng bộ (chính sách giao khoán, kinh tế sinh thái, kiểm soát thực thi pháp luật) nhằm giảm thiểu áp lực sinh kế lên hệ sinh thái rừng.
- Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu thực hiện tập trung tại Thôn 2, xã Đắk Som, huyện Đắk Glong – khu vực tiếp giáp trực tiếp phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái của VQG Tà Đùng; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Hệ thống quản lý bảo vệ rừng tại VQG Tà Đùng đang vận hành dưới sự kết hợp giữa bảo vệ chuyên trách của lực lượng Kiểm lâm và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) gắn với giao khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng.
| Mô hình quản lý |
Ưu điểm (Pros) |
Nhược điểm (Cons) |
Mức độ phù hợp tại Tà Đùng |
| Quản lý hành chính mệnh lệnh (Top-down) |
Kiểm soát pháp lý chặt chẽ; ngăn chặn kịp thời các vụ vi phạm quy mô lớn của lâm tặc chuyên nghiệp qua 04 trạm kiểm lâm và 01 tổ cơ động. |
Chi phí tuần tra cao; lực lượng mỏng (52 cán bộ quản lý 21.806,80 ha); dễ phát sinh mâu thuẫn xã hội với cư dân bản địa. |
Trung bình (cần thiết nhưng không đủ độc lập). |
| Giao khoán bảo vệ rừng (Community Contract) |
Huy động được 19 tổ/10-14 hộ nhận khoán 6.030 ha; tạo thêm nguồn thu nhập ổn định cho người dân từ DVMTR; nâng cao trách nhiệm cộng đồng. |
Đơn giá khoán chưa đủ bù đắp chi phí cơ hội từ việc trồng cây công nghiệp (cà phê, sầu riêng); công tác kiểm tra nghiệm thu còn dàn trải. |
Cao (đang là trụ cột chính cần tối ưu). |
| Đồng quản lý tài nguyên (Co-management) |
Chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm; lồng ghép hương ước thôn bản vào luật Lâm nghiệp; giảm thiểu xung đột tại vùng giáp ranh. |
Đòi hỏi năng lực điều hành cao từ chính quyền cơ sở; khung pháp lý thí điểm chưa đồng bộ; tốn thời gian xây dựng thể chế. |
Tiềm năng lớn trong giai đoạn 2025–2030. |
Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW
- Must have (Bắt buộc có): Hệ thống tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt diện tích 16.049,99 ha rừng tự nhiên; duy trì hợp đồng giao khoán 6.030 ha rừng cho 19 tổ nhận khoán; xử lý dứt điểm các điểm nóng phá rừng làm nương rẫy tại sườn Đông núi Tà Đùng.
- Should have (Nên có): Xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ rừng cấp thôn được UBND huyện Đắk Glong phê duyệt; triển khai các mô hình nông lâm kết hợp dưới tán rừng trồng (145,47 ha); đào tạo chuyển giao kỹ thuật thâm canh nông nghiệp trên 101,23 ha đất canh tác hiện hữu.
- Could have (Có thể có): Tích hợp ứng dụng GPS và phần mềm SMART (Spatial Monitoring and Reporting Tool) cho các tổ tuần tra cộng đồng; xây dựng chuỗi giá trị LSNG bền vững (trái xay, trám, mây, mật ong).
- Won't have (Chưa thực hiện): Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt sang đất nông nghiệp; cho phép khai thác thương mại gỗ tự nhiên.
Thiết kế hệ thống và Kiến trúc phân tích
Mô hình nghiên cứu tác động sinh kế được xây dựng dựa trên khung Đánh giá Sinh kế Bền vững (Sustainable Livelihoods Framework - SLF) kết hợp công cụ đánh giá có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA) và phân tích không gian địa lý.
graph LR
subgraph Input_Data[Dữ liệu đầu vào]
A1[Số liệu thứ cấp: Diễn biến rừng 2013-2022]
A2[Khảo sát 30 hộ điều tra ngoại nghiệp]
A3[Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia & cán bộ]
end
subgraph Core_Engine[Xử lý & Phân tích]
B1[Phân tích định lượng Excel & SPSS v26]
B2[Mô hình hóa không gian QGIS v3.28 LTR]
B3[Ma trận SWOT & Sơ đồ Venn Stakeholders]
end
subgraph Outputs[Kết quả & Đề xuất]
C1[Chỉ số áp lực sinh kế LPI]
C2[Bản đồ phân vùng nguy cơ xâm lấn]
C3[Gói giải pháp đồng quản lý & chính sách DVMTR]
end
Input_Data --> Core_Engine --> Outputs
Technology Stack & Bộ công cụ nghiên cứu
- Hệ thống phân tích không gian: QGIS phiên bản 3.28 LTR (Long Term Release) kết hợp dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 và ảnh vệ tinh Sentinel-2 phân giải 10m.
- Thiết bị thực địa: Định vị cầm tay GPS Garmin 64s độ chính xác $\pm 3\text{m}$, máy đo khoảng cách laser Bosch GLM 50C.
- Xử lý và phân tích thống kê: Python 3.10 (thư viện
pandas v2.0.3, numpy v1.24.3, scipy v1.10.1) và IBM SPSS Statistics v26.0.
- Phương pháp xã hội học nông thôn: Bộ công cụ PRA gồm Sơ đồ Venn xác định mối quan hệ giữa các bên liên quan, Lịch thời vụ sinh kế, và Biểu đồ ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
Implementation và kết quả
Development Process & Phương pháp phân tích dữ liệu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo 4 giai đoạn chuẩn hóa trong điều tra lâm nghiệp:
[Giai đoạn 1: Chuẩn bị]
[Giai đoạn 2: Điều tra ngoại nghiệp]
[Giai đoạn 3: Phân tích nội nghiệp]
[Giai đoạn 4: Thẩm định & Đề xuất]
Thuật toán tính Chỉ số Áp lực Sinh kế (Livelihood Pressure Index - LPI)
Để định lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm hoạt động sinh kế lên hệ sinh thái rừng VQG Tà Đùng, thuật toán tính điểm LPI được cài đặt bằng Python như sau:
import numpy as np
import pandas as pd
def calculate_livelihood_pressure(survey_data: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
"""
Tính toán Chỉ số Áp lực Sinh kế (Livelihood Pressure Index - LPI)
dựa trên tần suất tham gia, mức độ tàn phá sinh thái và phạm vi không gian.
Công thức: LPI_i = (F_i * W_f + S_i * W_s + R_i * W_r) / Total_Households
Trong đó:
- F_i: Số hộ tham gia hoạt động i
- S_i: Trọng số tác động sinh thái (Thang 1-5, 5 là hủy diệt hoàn toàn)
- R_i: Hệ số rủi ro pháp lý (Thang 1-3)
"""
weights = {'W_f': 0.4, 'W_s': 0.4, 'W_r': 0.2}
total_hh = 30 # Tổng số hộ khảo sát mẫu
survey_data['Weighted_Score'] = (
survey_data['Households'] * weights['W_f'] +
survey_data['Households'] * survey_data['Impact_Severity'] * weights['W_s'] +
survey_data['Households'] * survey_data['Legal_Risk'] * weights['W_r']
)
survey_data['LPI_Score'] = survey_data['Weighted_Score'] / total_hh
survey_data['Pressure_Rank'] = survey_data['LPI_Score'].rank(ascending=False)
return survey_data.sort_values(by='LPI_Score', ascending=False)
# Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ Thôn 2, xã Đắk Som
data = {
'Activity': [
'Phat rung lam nuong ray',
'Khai thac go, cui trai phep',
'Thu hai LSNG (Xay, uoi, lan, thuoc)',
'Tha rong gia suc khong kiem soat',
'San bat dong vat hoang da',
'Danh bat ca bang chat doc/kich dien'
],
'Households': [25, 30, 25, 20, 15, 10],
'Impact_Severity': [5, 4, 2, 3, 4, 3], # 1: Thấp, 5: Rất cao
'Legal_Risk': [3, 3, 1, 1, 3, 2] # 1: Nhẹ, 3: Hình sự
}
df_lpi = calculate_livelihood_pressure(pd.DataFrame(data))
print(df_lpi[['Activity', 'Households', 'LPI_Score', 'Pressure_Rank']])
Testing và Validation dữ liệu
Dữ liệu điều tra được kiểm định chéo (Triangulation) giữa số liệu báo cáo vi phạm lâm luật 10 năm (2013–2022) của Hạt Kiểm lâm VQG Tà Đùng và kết quả phỏng vấn nông hộ.
Kết quả thống kê vi phạm lâm luật giai đoạn 2013-2022 (Tổng cộng 71 vụ):
Hình thức xử lý:
Tổng tiền phạt thu nộp ngân sách: 181,6 triệu đồng (Bình quân 18,16 triệu đồng/năm).
Số vụ vi phạm giảm rõ rệt từ 14 vụ (năm 2013) xuống còn 1 vụ (năm 2022), chứng minh hiệu quả của việc tăng cường tuần tra chốt chặn kết hợp chính sách chi trả DVMTR.
Kết quả đạt được
1. Đánh giá cơ cấu tài nguyên rừng VQG Tà Đùng
Theo số liệu diễn biến rừng năm 2022, VQG Tà Đùng có tổng diện tích tự nhiên 21.806,80 ha với hiện trạng phân bố chi tiết như sau:
| Hạng mục đất và rừng |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Đặc điểm sinh thái chính |
| A. Diện tích đất có rừng |
16.195,46 |
74,27% |
Rừng trên núi đất, độ cao 600m – 1.982m |
| 1. Rừng tự nhiên |
16.049,99 |
73,60% |
Gồm 9.180,38 ha rừng gỗ lá rộng thường xanh; 2.941,40 ha rừng tre nứa; 3.654,84 ha rừng hỗn giao gỗ và tre nứa. |
| - Rừng giàu |
2.695,79 |
12,36% |
Trữ lượng $> 200\text{ m}^3/\text{ha}$, phân bố tập trung ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. |
| - Rừng trung bình |
5.264,73 |
24,14% |
Trữ lượng $100 - 200\text{ m}^3/\text{ha}$, đóng vai trò phòng hộ đầu nguồn sông Đồng Nai. |
| - Rừng nghèo & phục hồi |
4.238,70 |
19,44% |
Từng chịu tác động khai thác, đang trong quá trình tái sinh tự nhiên. |
| 2. Rừng trồng |
145,47 |
0,67% |
Rừng trồng keo, thông và các loài bản địa phục hồi cảnh quan. |
| B. Diện tích chưa có rừng |
5.611,34 |
25,73% |
Đất trống, nương rẫy cũ, mặt nước hồ thủy điện Đồng Nai 3 (3.700 ha). |
| Tổng cộng |
21.806,80 |
100,00% |
Mẫu chuẩn hệ sinh thái á nhiệt đới núi thấp Tây Nguyên. |
2. Định lượng các hoạt động sinh kế tác động đến rừng tại Thôn 2
Khảo sát chuyên sâu trên 30 hộ đại diện cho 208 hộ dân tại Thôn 2 cho thấy bức tranh sinh kế phụ thuộc nặng nề vào tài nguyên tự nhiên:
- Tập quán phát rừng làm nương rẫy: 25/30 hộ (83,33%) thừa nhận từng tham gia hoặc có đất rẫy xâm canh trong lâm phần VQG. Độ tuổi tham gia chủ yếu từ 18–55 tuổi đối với nam và 23–45 tuổi đối với nữ. Đất canh tác lúa nước quá ít buộc người dân phát dọn đất mùn vàng đỏ trên núi dốc để trồng bắp, mì, cà phê ngắn hạn.
- Khai thác gỗ và củi: 30/30 hộ (100%) sử dụng củi rừng làm chất đốt sinh hoạt hàng ngày với khối lượng tiêu thụ trung bình $12 - 18\text{ m}^3/\text{hộ/năm}$. 14 vụ khai thác gỗ quý trái phép (trắc, giáng hương, cẩm lai) bị phát hiện trong giai đoạn 2013–2022 với thủ đoạn độ chế xe máy chuyên dụng để vận chuyển qua đường tiểu ngạch.
- Thu hái LSNG: 25/30 hộ (83,33%) tham gia thu hái trái xay, trái ươi, phong lan rừng, nấm linh chi và mây tre vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Việc khai thác mang tính tận diệt (chặt hạ cả cây để lấy quả) làm suy thoái nghiêm trọng cấu trúc tầng tán rừng.
- Đánh giá nhận thức pháp luật: 25/30 hộ (83,33%) không nhớ rõ các quy định cụ thể của Luật Lâm nghiệp 2017; 5/30 hộ (16,67%) hoàn toàn không hiểu biết về ranh giới rừng đặc dụng; 80% hộ chỉ tham gia họp tuyên truyền khi có cán bộ kiểm lâm hoặc trưởng thôn đến trực tiếp mời tại nhà.
Đổi mới và đóng góp
- Tích hợp phương pháp đánh giá sinh kế định lượng (LPI) với ma trận SWOT và Sơ đồ Venn: Nghiên cứu đã chuyển hóa các mô tả định tính về áp lực vùng đệm thành các chỉ số định lượng cụ thể, lượng hóa mối quan hệ hữu cơ giữa 6 bên liên quan (BQL VQG, Hạt Kiểm lâm, UBND xã Đắk Som, Trưởng thôn, Hội đoàn thể và Cộng đồng dân cư).
- So sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm:
- So với công trình của Vũ Xuân Thiện (2015) tại Yên Bái (chỉ tập trung vào cơ cấu thu nhập nông nghiệp thuần túy), nghiên cứu tại Tà Đùng đã bóc tách rõ mối tương quan giữa thiếu hụt cơ sở hạ tầng thủy lợi (2/3 công trình hư hại, phục hồi tưới tiêu chỉ đạt 70 ha) với tỷ lệ xâm hại tài nguyên rừng.
- So với công trình của Thị Thiên An (2016) tại Quảng Trị (thiên về tri thức bản địa), đồ án đã lượng hóa toàn diện dữ liệu vi phạm lâm luật 10 năm và đánh giá hiệu quả thực tế của 19 tổ giao khoán bảo vệ 6.030 ha rừng tự nhiên.
- Đóng góp thực tiễn cho công tác quản trị VQG: Cung cấp cơ sở khoa học xác thực để BQL VQG Tà Đùng và Chi cục Kiểm lâm Đắk Nông tái cấu trúc mạng lưới tuần tra của 04 trạm kiểm lâm, ưu tiên nguồn vốn DVMTR cho 147 hộ đồng bào Mạ nghèo tại Thôn 2.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Mô hình Đồng quản lý và Phát triển Sinh kế Bền vững
Để giải quyết tận gốc rễ xung đột bảo tồn - sinh kế, lộ trình triển khai gồm 4 hợp phần can thiệp:
gantt
title Lộ trình triển khai giải pháp quản lý bền vững VQG Tà Đùng
dateFormat YYYY-MM
section Thể chế & Giao khoán
Rà soát ranh giới và cắm mốc thực địa :2024-01, 2024-06
Ký hợp đồng khoán BVR đợt mới (DVMTR) :2024-04, 2024-12
Ban hành hương ước QLBVR cấp thôn :2024-07, 2025-03
section Nông lâm kết hợp
Cải tạo hệ thống thủy lợi Hồ Chum Ia :2024-06, 2025-06
Thí điểm mô hình trồng xen cây dược liệu :2024-09, 2025-12
Chuyển giao kỹ thuật thâm canh cà phê :2025-01, 2026-06
section Giám sát & Du lịch
Ứng dụng SMART tuần tra rừng cho kiểm lâm :2024-03, 2024-12
Phát triển HTX Du lịch sinh thái hồ Tà Đùng:2025-06, 2026-12
Phân tích Hiệu quả Kinh tế - Môi trường (Cost-Benefit & ROI)
- Chi phí triển khai: Ước tính khoảng 3,5 tỷ VNĐ cho giai đoạn 3 năm (bao gồm duy tu 3 đập thủy lợi: Hồ Chum Ia, Hồ Dạ Sre, Đập Sre Pơng; tập huấn khuyến nông; mua sắm thiết bị GPS/SMART).
- Lợi ích trực tiếp (Direct Benefits):
- Giải ngân tiền DVMTR ổn định: $6.030\text{ ha} \times 400.000\text{ VNĐ/ha/năm} \approx 2,412\text{ tỷ VNĐ/năm}$ phân bổ trực tiếp cho 19 tổ cộng đồng (bình quân mỗi hộ nhận khoán tăng thu nhập từ 8–15 triệu VNĐ/năm).
- Tăng năng suất cây trồng trên 101,23 ha đất nông nghiệp thêm 20–30% nhờ chủ động nguồn nước tưới.
- Lợi ích gián tiếp (Indirect ROI): Giảm thiểu chi phí phục hồi rừng sau cháy hoặc chặt phá (tiết kiệm ước tính 1,2 tỷ VNĐ/năm kinh phí chữa cháy và khắc phục hậu quả); bảo vệ toàn vẹn nguồn sinh thủy cho công trình Thủy điện Đồng Nai 3 với dung tích hồ chứa 1,4 tỷ $\text{m}^3$.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật:
- Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 30 hộ tại Thôn 2 do điều kiện địa hình chia cắt phức tạp và thời gian nghiên cứu thực địa 3 tháng; chưa mở rộng điều tra toàn bộ các thôn thuộc vùng đệm xã Đắk Som và Đắk P'lao.
- Chưa tích hợp phân tích chuỗi cung ứng LSNG từ thương lái trung gian về các đô thị tiêu thụ lớn (Gia Nghĩa, Buôn Ma Thuột, TP. Hồ Chí Minh).
- Hướng phát triển đề xuất:
- Ứng dụng thuật toán học máy (Random Forest / CNN) trên ảnh viễn thám đa phổ Sentinel-2 để tự động phát hiện sớm các điểm mất rừng và suy thoái tầng tán theo chu kỳ 5 ngày/lần.
- Xây dựng chuỗi giá trị nhãn hiệu tập thể "Nông sản - Dược liệu sinh thái Tà Đùng" gắn với đề án phát triển Khu Du lịch sinh thái - văn hóa Tà Đùng quy mô 174 tỷ VNĐ của tỉnh Đắk Nông.
Đối tượng hưởng lợi
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật và nhân lực tối thiểu để áp dụng quy trình đánh giá áp lực sinh kế tại các VQG khác?
Cần tối thiểu 01 kỹ sư lâm nghiệp có kỹ năng sử dụng phần mềm GIS (QGIS/ArcGIS) và phân tích thống kê; thiết bị định vị GPS cầm tay độ chính xác $< 5\text{m}$; mẫu khảo sát tối thiểu 10–15% tổng số hộ dân tại mỗi thôn giáp ranh vùng lõi.
2. Giới hạn lớn nhất của việc mở rộng mô hình giao khoán bảo vệ rừng tại Tà Đùng là gì?
Giới hạn lớn nhất là nguồn kinh phí chi trả DVMTR phụ thuộc vào lưu vực thủy điện Đồng Nai 3 và các cơ sở công nghiệp. Nếu nguồn thu này biến động, mức đơn giá khoán hiện tại khó có thể cạnh tranh với lợi nhuận từ việc phá rừng trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao.
3. Làm thế nào để giải quyết tình trạng 83,33% người dân không nhớ hoặc không hiểu luật Lâm nghiệp?
Cần chuyển đổi hình thức tuyên truyền từ họp hành hành chính sang các buổi sinh hoạt cộng đồng bằng tiếng Mạ, lồng ghép nội dung bảo vệ rừng vào hương ước buôn làng và các hoạt động văn hóa cồng chiêng truyền thống, có sự tham gia trực tiếp của già làng và người có uy tín.
4. Tại sao diện tích rừng tre nứa chiếm tới 2.941,40 ha lại là điểm nóng về áp lực khai thác?
Rừng tre nứa phân bố ở độ cao thấp gần khu dân cư và ven các nhánh suối Đắk P'lao, cung cấp măng, nứa, mây làm vật liệu xây dựng và nông sản thương phẩm dễ khai thác quanh năm, dẫn đến tần suất xâm nhập rừng của người dân diễn ra hàng ngày.
5. Cơ chế tài chính nào bảo đảm tính bền vững cho việc hỗ trợ sinh kế người dân vùng đệm?
Cần thực hiện cơ chế đồng tài trợ: Trích 5–10% tiền DVMTR để lập Quỹ Phát triển Thôn bản xoay vòng không lãi suất; kết hợp nguồn vốn từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Phát triển Kinh tế - Xã hội vùng đồng bào Dân tộc thiểu số và nguồn thu từ hoạt động cho thuê môi trường rừng phát triển du lịch sinh thái.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên H’ Trim đã giải quyết thấu đáo và toàn diện bài toán đánh giá tác động của cộng đồng dân cư vùng đệm Thôn 2 đến tài nguyên rừng tại VQG Tà Đùng. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra lâm học truyền thống với công cụ phân tích xã hội học PRA và mô hình hóa dữ liệu thống kê, nghiên cứu đã chứng minh rằng: Suy thoái tài nguyên rừng không đơn thuần là vấn đề vi phạm pháp luật, mà là hệ quả trực tiếp của sự mất cân đối giữa tư liệu sản xuất nông nghiệp (101,23 ha) và quy mô dân số (857 khẩu), kết hợp với sự thiếu hụt hạ tầng thủy lợi và sinh kế thay thế.
Ma trận giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa việc thực thi nghiêm minh pháp luật bảo vệ 16.049,99 ha rừng tự nhiên với việc nâng cao hiệu quả 19 tổ giao khoán và phát triển kinh tế vườn rẫy. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho các cơ quan quản lý lâm nghiệp, chính quyền địa phương tỉnh Đắk Nông cũng như các nhà nghiên cứu trong việc xây dựng chiến lược bảo tồn thiên nhiên gắn liền với phát triển cộng đồng bền vững tại khu vực Tây Nguyên.