Đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại vườn quốc gia bù gia mập tỉnh bình phước

Đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Lâm Nghiệp

2022

97
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan

1.1.1.1. Chi trả dịch vụ môi trường
1.1.1.2. Chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.1.2. Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.2. Tại Việt Nam

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan

1.2.1.1. Môi trường rừng và giá trị dịch vụ môi trường rừng
1.2.1.2. Dịch vụ môi trường rừng
1.2.1.3. Chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.2.2. Tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở Việt Nam

2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp luận

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí, ranh giới

3.1.2. Địa hình địa thế

3.1.3. Khí hậu thuỷ văn

3.1.4. Tài nguyên đất đai

3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1. Dân số, dân tộc, lao động

3.2.2. Xã hội: thực trạng giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình triển khai chính sách chi trả DVMTR tại VQG Bù Gia Mập

4.1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng

4.1.2. Tình hình quản lý bảo vệ và phát triển rừng

4.1.3. Tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR

4.2. Tác động kinh tế, xã hội và môi trường của chính sách chi trả DVMTR tại VQG Bù Gia Mập

4.2.1. Tác động kinh tế của chính sách chi trả DVMTR

4.2.2. Tác động xã hội của chính sách chi trả DVMTR

4.2.3. Tác động môi trường của chính sách chi trả DVMTR

4.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách chi trả DVMTR tại VQG Bù Gia Mập

4.4. Đánh giá chung về những tác động của chính sách chi trả DVMTR tại VQG Bù Gia Mập

4.5. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc thực hiện

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Chi Trả DVMTR Tại Bù Gia Mập

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ môi trường. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES), triển khai từ năm 2011, đã trở thành một chính sách lâm nghiệp nổi bật tại Việt Nam. Chính sách này tạo ra nguồn tài chính bền vững cho bảo tồn rừng, giảm áp lực ngân sách nhà nước. Từ 2011-2020, nguồn thu từ DVMTR đạt 16.746 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng đầu tư vào ngành lâm nghiệp. Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập với diện tích 26.032 ha, là khu vực có đa dạng sinh học cao, có ý nghĩa quan trọng với đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân địa phương. Vườn đã thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng từ khi Nghị định 99/2010/NĐ-CP ra đời, tạo nguồn thu nâng cao thu nhập và nhận thức bảo vệ rừng cho cộng đồng.

1.1. Vai trò của DVMTR trong bảo tồn và phát triển rừng

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng không chỉ là nguồn tài chính mà còn là động lực thúc đẩy quản lý rừng bền vững. Nguồn thu từ DVMTR giúp giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh họcphát triển sinh kế cho người dân địa phương. Theo Bộ NN&PTNT (2021), DVMTR là nguồn tài chính bền vững, góp phần bảo vệ môi trường thông qua diện tích rừng được quản lý và bảo vệ.

1.2. Tiềm năng phát triển DVMTR tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập

Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập có tiềm năng lớn để phát triển các loại hình DVMTR. Việc mở rộng các loại hình dịch vụ hệ sinh thái được chi trả sẽ giúp nâng cao thu nhập và nhận thức bảo vệ rừng của cộng đồng địa phương. Trong tương lai, Vườn có thể thực hiện tiếp các loại DVMTR còn lại theo hướng dẫn của Chính phủ, từ đó tăng cường hiệu quả bảo vệ và phát triển rừng.

II. Thực Trạng Triển Khai Chi Trả DVMTR Tại VQG Bù Gia Mập

Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập đã triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng từ khi Nghị định 99/2010/NĐ-CP có hiệu lực. Đây là nguồn thu quan trọng để nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương tham gia nhận khoán bảo vệ rừng, đồng thời nâng cao nhận thức về bảo tồn rừng. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các nghiên cứu cụ thể về tác động của chương trình chi trả DVMTR đến kinh tế, xã hội và môi trường trong phạm vi Vườn.

2.1. Tình hình chi trả DVMTR cho cộng đồng địa phương

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho cộng đồng địa phương tham gia nhận khoán bảo vệ rừng. Nguồn thu này giúp cải thiện sinh kế và nâng cao nhận thức về vai trò của rừng trong việc cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái. Việc chi trả được thực hiện thông qua các hợp đồng khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập.

2.2. Các bên liên quan và lợi ích từ chính sách chi trả DVMTR

Các bên liên quan trong chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng. Lợi ích từ chính sách này không chỉ là nguồn thu nhập mà còn là sự tham gia tích cực của cộng đồng vào công tác bảo tồn rừngquản lý tài nguyên thiên nhiên.

III. Tác Động Của Chính Sách Chi Trả DVMTR Đến Kinh Tế Xã Hội

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng có tác động đáng kể đến kinh tế, xã hội và môi trường tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập. Nguồn thu từ DVMTR giúp cải thiện sinh kế của người dân địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức về bảo tồn rừngquản lý tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu cụ thể để đánh giá đầy đủ các tác động này.

3.1. Tác động kinh tế của chi trả DVMTR đến hộ gia đình

Nguồn thu từ chi trả dịch vụ môi trường rừng đóng góp vào thu nhập của các hộ gia đình tham gia nhận khoán bảo vệ rừng. Thu nhập này giúp cải thiện đời sống, tăng cường khả năng đầu tư vào sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống. Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân của mỗi hộ nhận được từ nhận khoán bảo vệ rừng đã tăng lên đáng kể từ khi chính sách DVMTR được triển khai.

3.2. Tác động xã hội của chi trả DVMTR đến cộng đồng

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng góp phần tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo tồn rừngquản lý tài nguyên thiên nhiên. Việc chi trả tạo ra sự gắn kết giữa cộng đồng và rừng, nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chi Trả DVMTR Tại Bù Gia Mập

Để nâng cao hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào việc tăng cường nguồn thu, cải thiện cơ chế chi trả, nâng cao năng lực quản lý và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

4.1. Đa dạng hóa nguồn thu DVMTR

Cần đa dạng hóa các nguồn thu DVMTR bằng cách mở rộng đối tượng chi trả và các loại hình dịch vụ hệ sinh thái được chi trả. Ngoài các nhà máy thủy điện, cần khai thác tiềm năng từ các cơ sở sản xuất nước sạch, khu du lịch sinh thái và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan đến rừng. Việc này giúp tăng nguồn thu và đảm bảo tính bền vững của chính sách.

4.2. Cải thiện cơ chế chi trả DVMTR

Cần cải thiện cơ chế chi trả DVMTR để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả. Việc chi trả cần dựa trên kết quả thực hiện công tác bảo vệ rừngphát triển sinh kế của cộng đồng. Đồng thời, cần tăng cường giám sát và đánh giá để đảm bảo nguồn tiền được sử dụng đúng mục đích.

V. Đánh Giá Chung Về Tác Động Của Chính Sách Chi Trả DVMTR

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã mang lại những tác động tích cực đến kinh tế, xã hội và môi trường tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế và thách thức cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả của chính sách. Việc đánh giá toàn diện các tác động là cần thiết để có những điều chỉnh và cải thiện phù hợp.

5.1. Điểm mạnh và cơ hội của chính sách chi trả DVMTR

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng có nhiều điểm mạnh như tạo nguồn tài chính bền vững cho bảo tồn rừng, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng. Đồng thời, chính sách cũng mở ra nhiều cơ hội để phát triển các loại hình dịch vụ hệ sinh tháidu lịch sinh thái, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

5.2. Điểm yếu và thách thức của chính sách chi trả DVMTR

Bên cạnh những điểm mạnh, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cũng đối mặt với những điểm yếu và thách thức như nguồn thu chưa ổn định, cơ chế chi trả còn phức tạp, năng lực quản lý còn hạn chế. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan và sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền.

VI. Kết Luận Và Kiến Nghị Về Chi Trả DVMTR Tại Bù Gia Mập

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng là một công cụ quan trọng để bảo tồn rừngphát triển bền vững tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập. Để nâng cao hiệu quả của chính sách, cần có những kiến nghị và giải pháp cụ thể, tập trung vào việc tăng cường nguồn lực, cải thiện cơ chế quản lý và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

6.1. Kiến nghị về chính sách và pháp luật

Cần hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về chi trả dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và khả thi. Đồng thời, cần có những quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp.

6.2. Kiến nghị về quản lý và thực hiện

Cần tăng cường năng lực quản lý và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan trong quá trình thực hiện, đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của chính sách.

05/06/2025
Đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại vườn quốc gia bù gia mập tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan a) Chi trả dịch vụ môi trường Chi trả DVMT là tạo ra lợi ích cho các cá nhân và cộng đồng để bảo vệ các DVMT bằng cách bồi hoàn cho họ khoản chi phí phát sinh từ việc quản lý và cung cấp những dịch vụ này (Mayrand và Paquin, 2004). Theo định nghĩa của Wunder (2005), chi trả DVMT bao gồm năm yếu tố chính là: (1) giao dịch tự nguyện; (2) một DVMT được xác định rõ ràng; (3) có ít nhất một người mua dịch vụ; (4) ít nhất một người cung cấp dịch vụ; (5) phải có tính điều kiện (người mua chỉ chi trả khi mà người cung cấp đảm bảo việc cung cấp dịch vụ được diễn ra liên tục).

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới cũng đưa ra khái niệm về chi trả DVMT được đưa ra như sau: “Người mua (tự nguyện) đồng ý trả tiền hoặc các khuyến khích khác để chấp nhận và duy trì các biện pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên và đất bền vững hơn mà nó cung cấp dịch vụ HST xác định” (http://ipsard. b) Chi trả dịch vụ môi trường rừng Cho đến nay, định nghĩa về chi trả DVMTR được đông đảo các nhà khoa học trên thế giới chấp thuận là định nghĩa của Wunder Seven, 2005. Theo tác giả này, chi trả DVMTR là quá trình giao dịch tự nguyện được thực hiện bởi ít nhất một người mua và một người bán dịch vụ môi trường rừng, khi và chỉ khi người bán đảm bảo cung cấp dịch vụ môi trường rừng đó một cách hợp lý”. Để có thể hiểu một cách đơn giản, chi trả DVMTR là việc chi trả của những người hưởng lợi dịch vụ môi trường rừng cho người cung ứng dịch vụ.

4 Theo Simpson và Sedjo (1996), Land-Mils và Porras (2002), chi trả DVMT là một cách tiếp cận mới để khuyến khích chủ rừng, những người quản lý rừng cung cấp dịch vụ môi trường rừng tốt hơn. Chi trả DVMTR giúp đền bù cho những người cung cấp dịch vụ môi trường rừng hoặc khuyến khích những người chưa quan tâm tham gia bảo vệ và phát triển rừng. Như vậy, chi trả DVMTR là một quan hệ tài chính mới cho một loại hình dịch vụ công cộng là dịch vụ môi trường rừng. Việc chi trả này bao gồm các yếu tố cơ bản như đối tượng phải chi trả, đối tượng được chi trả, loại dịch vụ chi trả, hình thức và nguyên tắc chi trả… 1.

Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng Hiện nay có khoảng 400 chương trình dự án chi trả dịch vụ môi trường (PES) trên toàn cầu. Nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp Thế giới (CIFOR) rà soát lại: có 100 chương trình PES: 5 chương trình ở Úc, 31 chương trình ở Mỹ La tinh, 6 chương trình ở Bắc Mỹ, 9 chương trình ở Châu Âu, 33 chương trình ở châu Á, 12 chương trình ở châu Phi. Các dịch vụ môi trường rừng đang được chi trả: 51% Bảo vệ nguồn nước; 1% Rừng ngập mặn; 26% Bảo tồn đa dạng sinh học; 11% Hấp thụ carbon; 11% Vẻ đẹp cảnh quan Bảng 1. Một số chương trình PES trên thế giới Quốc gia Chương trình Mức chi trả Trung Quốc Chương trình chuyển đổi đất dốc USD 347 – 500 ha/năm Peru Chương trình PROFAFOR USD 100 – 150 ha/3 năm Chương trình lâm nghiệp xã hội Peru USD 30/ha/năm (Socio Bosque) Chi trả dịch vụ môi trường tại lưu USD 120 ha/năm (trong Indonesia vực Cidanau và Sumberjaya vòng 5 năm)/250USD/ha 5 Quốc gia Chương trình Mức chi trả nếu giảm được 10% bồi lắng và 1000USD/ha nếu giảm được 30% bồi lắng USD 30/tháng/hộ gia Brazil Chương trình Bolsa Floresta đình = 360USD/năm Chương trình chi trả Dịch vụ môi USD 300 – 400 ha/năm Mexico trường thủy văn (PSAH) (trong vòng 5 năm) Chương trình chi trả dịch vụ môi USD 64-64/ha/năm Costa Rica trường quốc gia 1.2 Tại Việt Nam 1.

Một số khái niệm cơ bản có liên quan a) Môi trường rừng và giá trị dịch vụ môi trường rừng Theo Nghị Định số 156/2018/NĐ-CP “Môi trường rừng là một bộ phận của hệ sinh thái rừng, bao gồm: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật chất khác tạo nên cảnh quan rừng” (khoản 8, Điều 3). Khái niệm môi trường rừng được dùng cho cả rừng sản xuất, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ và môi trường rừng là một bộ phận hợp thành của rừng. b) Dịch vụ môi trường rừng Theo Luật Lâm nghiệp 2017: Dịch vụ môi trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng. Các loại dịch vụ môi trường rừng bao gồm (Điều 61): (1) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; (2) Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; (3) Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh; (4) Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa 6 dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch; (5) Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản.

c) Chi trả dịch vụ môi trường rừng Chi trả DVMTR là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định. - Đối tượng phải trả tiền DVMTR: theo Khoản 2, Điều 63, Luật Lâm nghiệp 2017 bao gồm: (1) Cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện; (2) Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch; (3) Cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất công nghiệp; (4) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng; (5) Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; (6) Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả tiền dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng cho nuôi trồng thủy sản; (7) Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. - Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: theo Khoản 1, Điều 63, Luật Lâm nghiệp 2017 bao gồm: (1) Chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật này; (2) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập; (3) Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà 7 nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật. Tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở Việt Nam Trong điều kiện đất nước còn nghèo, nguồn ngân sách có hạn, việc sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho rừng sẽ không bền vững.

Mặt khác, quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu, do đó có nhiều cơ hội tiếp cận các cơ chế tài chính mới, gợi mở tư tưởng đổi mới nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng. Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 380/QĐ-TTg về chính sách thí điểm chi trả DVMTR năm 2010 Chính phủ ban hành Nghị định 99/2010/NĐ- CP về chính sách chi trả DVMTR. Nghị định 99/2010/NĐ-CP đã xây dựng xây nền pháp lý cho một khái niệm dịch vụ mới, một cơ chế tài chính mới, theo đó các nguồn thu từ DVMTR được xác định theo cơ chế thị trường khác với các nguồn thu thuế hoặc phí tài nguyên môi trường khác. Do đó, nguồn chi trả DVMTR không phụ thuộc ngân sách nhà nước, không bị quản lý, điều chỉnh bởi Luật ngân sách.

Theo Số liệu tổng hợp từ VNFF và các Quỹ BV&PTR cấp tỉnh từ 2011 đến 2020 tổng thu tiền DVMTR của cả nước từ năm 2011 đến năm 2020 là 16.746 tỷ đồng, bình quân là trên 1. Năm 2011 là năm đầu tiên triển khai thu tiền DVMTR nên mức thu còn thấp, đạt 283 tỷ đồng. Từ năm 2012, mức thu tăng lên 1.184 tỷ đồng và duy trì cao ở các năm từ 2013 đến 2016. Từ năm 2017, tiền thu DVMTR tăng nhanh, nhất là trong 3 năm 2018, 2019, 2020 có sự tăng đột biến về tiền thu DVMTR như năm 2018 cao nhất thu được 2.

Tiền thu DVMTR hàng năm tăng là do 3 nguyên nhân chủ yếu: một là, số lượng các tỉnh thực hiện DVMTR tăng từ 5 tỉnh vào thời điểm Nghị định số 99/2010/NĐ-CP có hiệu lực năm 2011 lên 45 tỉnh vào 8 năm 2020; hai là, Chính phủ ban hành Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 2/11/2016 tăng mức thu tiền DVMTR đối với sản xuất thủy điện từ 20 đồng/KWh lên 36 đồng/KWh và quy định mức thu tiền nước sạch là 52 đồng/m3 là những nguyên nhân tiền DVMTR từ năm 2017 đến 2020 hàng năm tăng lên hơn gấp 2 lần bình quân giai đoạn 2011-2016. Tiền thu DVMTR qua quỹ BV&PTR cấp tỉnh chiếm tỷ trọng thấp hơn tiền thu DVMTR qua quỹ BV&PTR Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền thu DVMTR qua quỹ BV&PTR cấp tỉnh hàng năm đều tăng, năm 2011 chiếm 18% tăng lên 34% vào năm 2020; tỷ trọng của cả giai đoạn 2011-2022 bình quân chiếm 30%. Những năm đầu thực hiện chính sách chi trả DVMTR tỷ lệ này rất thấp là do các tỉnh chưa triển khai thu nội tỉnh, nguồn thu từ loại hình DVMTR đối với các nhà máy thủy điện là chủ yếu.

Tỷ trọng tiền thu nội tỉnh tăng lên đáng kể từ năm 2015 đến nay đều trên 30%, năm cao nhất đạt 37% là do các địa phương tích cực tổ chức thu nội tỉnh thông qua các loại hình dịch vụ như sản xuất thủy điện, sản xuất và cung ứng nước sạch, sản xuất công nghiệp có sử dụng nước công nghiệp và DLST.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Hiệu Quả Chính Sách Chi Trả Dịch Vụ Môi Trường Rừng Tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại một trong những khu vực bảo tồn quan trọng của Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách này, đồng thời đánh giá những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng địa phương và môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức chính sách này góp phần bảo vệ rừng và phát triển bền vững, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiên cứu điển hình tại khu bảo tồn thiên nhiên mường nhé tỉnh điện biên", nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về việc thực hiện chính sách tương tự tại một khu bảo tồn khác.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn nghiên cứu giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện mường la tỉnh sơn la" cũng sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng, giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình áp dụng trong thực tiễn.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất một số mô hình chi trả dịch vụ môi trường rừng vùng đệm vườn quốc gia tam đảo" sẽ mang đến cho bạn những mô hình chi trả dịch vụ môi trường rừng hiệu quả, từ đó có thể áp dụng cho các khu vực khác. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam.