Sự bảo chứng của người ảnh hưởng và ý định mua thực phẩm hữu cơ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu vai trò của người ảnh hưởng trong việc tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại TP Hồ Chí Minh và thái độ đối với thương hiệu.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

130
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng khảo sát

1.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tế

1.7. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm liên quan

2.1.1. Sự bảo chứng của người ảnh hưởng

2.1.2. Đặc điểm Người ảnh hưởng

2.1.3. Thực phẩm hữu cơ

2.1.5. Ý định mua thực phẩm hữu cơ

2.2. Các học thuyết liên quan

2.2.1. Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA)

2.2.2. Lý thuyết hành vi dự định (TPB)

2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.3. Các nghiên cứu liên quan

2.3.1. Nghiên cứu trong nước

2.3.2. Nghiên cứu ngoài nước

2.4. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1. Bảng tóm tắt các yếu tố trong mô hình tham khảo

2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.4.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tiến trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi

3.2.1. Xây dựng thang đo

3.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi

3.3. Nghiên cứu sơ bộ

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4. Nghiên cứu chính thức

3.4.1. Kích thước chọn mẫu

3.4.2. Phương pháp chọn mẫu

3.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Phân tích dữ liệu thứ cấp

4.2. Phân tích dữ liệu sơ cấp

4.2.1. Thống kê mô tả

4.2.2. Thống kê mức đánh giá trung bình các yếu tố

4.2.3. Đo lường độ tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.5. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.2.6. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

4.2.7. Kiểm định Bootstrap

4.2.8. Kiểm định vai trò biến trung gian thái độ đối với thương hiệu

4.3. Kiểm định giả thuyết

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận chung về nghiên cứu

5.1.1. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu

5.1.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị

5.2.1. Thái độ đối với thương hiệu

5.2.2. Kiến thức chuyên môn

5.2.3. Sức hấp dẫn

5.3. Hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tương lai

5.3.1. Hạn chế nghiên cứu

5.3.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Tài liệu tham khảo

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SƠ BỘ

PHỤ LỤC 2. BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT SƠ BỘ

PHỤ LỤC 4. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 5. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của người ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ

Trong bối cảnh hiện đại, người ảnh hưởng đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược tiếp thị. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, sự gia tăng nhận thức về sức khỏe đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ thực phẩm hữu cơ. Nghiên cứu này nhằm khám phá cách mà người ảnh hưởng tác động đến ý định mua của người tiêu dùng thông qua thái độ đối với thương hiệu.

1.1. Khái niệm về người ảnh hưởng và thực phẩm hữu cơ

Người ảnh hưởng là những cá nhân có khả năng tác động đến hành vi tiêu dùng của người khác thông qua các nền tảng truyền thông xã hội. Thực phẩm hữu cơ được coi là lựa chọn an toàn cho sức khỏe, ngày càng được ưa chuộng.

1.2. Xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tại TP.HCM

Sự gia tăng nhận thức về an toàn thực phẩm đã dẫn đến việc người tiêu dùng tại TP.HCM tìm kiếm thực phẩm hữu cơ. Nghiên cứu cho thấy rằng 86% người tiêu dùng chọn sản phẩm hữu cơ để bảo vệ sức khỏe.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng người ảnh hưởng

Mặc dù người ảnh hưởng có thể tạo ra sự chú ý lớn cho thương hiệu, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Việc lựa chọn không đúng người ảnh hưởng có thể dẫn đến những phản ứng tiêu cực từ người tiêu dùng.

2.1. Rủi ro từ việc hợp tác với người ảnh hưởng không phù hợp

Khi người tiêu dùng cảm thấy không tin tưởng vào người ảnh hưởng, điều này có thể làm giảm ý định mua. Một ví dụ điển hình là sự thất bại trong quảng cáo của một thương hiệu lớn khi hợp tác với người ảnh hưởng không có chuyên môn.

2.2. Tác động của sự thiếu tính xác thực

Sự thiếu tính xác thực trong các chiến dịch quảng cáo có thể dẫn đến sự chỉ trích từ người tiêu dùng. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ đối với thương hiệuý định mua.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của người ảnh hưởng

Nghiên cứu này sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để phân tích tác động của người ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ. Các biến độc lập như kiến thức chuyên môn, sức hấp dẫn, độ tin cậy và độ phù hợp sẽ được xem xét.

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng đã sử dụng thực phẩm hữu cơ. Các câu hỏi sẽ tập trung vào thái độ và ý định mua hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá độ tin cậy và phân tích nhân tố. Kết quả sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa người ảnh hưởngý định mua.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng người ảnh hưởng có tác động tích cực đến thái độ đối với thương hiệu và từ đó ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc lựa chọn người ảnh hưởng phù hợp.

4.1. Tác động của kiến thức chuyên môn

Kiến thức chuyên môn của người ảnh hưởng được chứng minh là yếu tố quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin từ người tiêu dùng. Điều này dẫn đến việc tăng cường ý định mua.

4.2. Sức hấp dẫn và độ tin cậy

Sức hấp dẫn và độ tin cậy của người ảnh hưởng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ tích cực đối với thương hiệu. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong các chiến dịch quảng cáo.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng người ảnh hưởng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định mua thực phẩm hữu cơ. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các chiến dịch quảng cáo.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy rằng sự bảo chứng của người ảnh hưởng có tác động tích cực đến thái độ đối với thương hiệuý định mua. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc lựa chọn người ảnh hưởng phù hợp.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu tương lai có thể mở rộng để xem xét các yếu tố khác như thói quen tiêu dùngtác động xã hội đến ý định mua thực phẩm hữu cơ.

14/07/2025
Sự bảo chứng của người ảnh hưởng tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại thành phố hồ chí minh vai trò trung gian thái độ đối với thương hiệu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này tác giả đã trình bày được lý do của nghiên cứu, đồng thời đã giới thiệu được phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa và bố cục của nghiên cứu này. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm liên quan 2.1 Sự bảo chứng của người ảnh hưởng Bảo chứng thương hiệu (Brand Endorsement) là giá trị thương hiệu mà một sản phẩm hoặc dịch vụ đem lại cho doanh nghiệp, phản ánh sức mạnh của thương hiệu đó trên thị trường. Nó được hình thành từ sự tín nhiệm, độ trung thành và sự ưa thích của khách hàng đối với thương hiệu. Sự bảo chứng thương hiệu của người ảnh hưởng được định nghĩa là việc cộng đồng sử dụng sự công nhận của một cá nhân để đại diện cho một sản phẩm tiêu dùng bằng cách giới thiệu họ cùng với sản phẩm trong quảng cáo (McCracken, 1989).

Định nghĩa về sự chứng thực của người nổi tiếng theo Bergkvist và Zhou (2016) là một thỏa thuận giữa người của công chúng và một tổ chức hoặc thương hiệu, theo đó người nổi tiếng cho phép tên và hình ảnh của họ được sử dụng theo những cách cụ thể để quảng bá cho tổ chức hoặc thương hiệu đó (Bergkvist & Zhou, 2016). Việc chứng thực này giúp cho tổ chức có thể sử dụng được uy tín và danh tiếng của người nổi tiếng để tăng cường sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp. Tóm lại, Bảo chứng thương hiệu của người ảnh hưởng (Influencer Brand Endorsement) là việc sử dụng sự ảnh hưởng và uy tín của một người nổi tiếng hoặc người có tầm ảnh hưởng lớn trên Internet để quảng bá cho sản phẩm hoặc dịch vụ của một thương hiệu. Khi một người ảnh hưởng đồng ý hợp tác với một thương hiệu, họ sẽ sử dụng tài khoản mạng xã hội của mình để giới thiệu, đề cập hoặc giới thiệu sản phẩm của thương hiệu đó cho cộng đồng của họ.

Việc này giúp thương hiệu tiếp cận đến khách hàng tiềm năng và tăng khả năng tạo ra doanh số bán hàng.2 Đặc điểm Người ảnh hưởng Theo Philip Kotler và Kevin Lane Keller (2012) đặc điểm của người ảnh hưởng bao gồm (Keller P., 2012): Sự uy tín: Người ảnh hưởng có sự uy tín trong lĩnh vực của họ, được đánh giá là có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực đó. 9 Tầm ảnh hưởng: Người ảnh hưởng có tầm ảnh hưởng lớn đến đối tượng của họ, có khả năng thuyết phục và ảnh hưởng đến quan điểm và hành động của những người khác. Mối quan hệ xã hội: Người ảnh hưởng có mối quan hệ xã hội tốt có thể dễ dàng tiếp cận với đối tượng của họ. Kỹ năng giao tiếp: Người ảnh hưởng có kỹ năng giao tiếp tốt, có khả năng thuyết phục và truyền đạt thông điệp của họ một cách dễ dàng và hiệu quả.

Kiến thức chuyên môn: Họ có kiến thức, kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực hoặc vấn đề cụ thể nào đó, giúp họ có thể truyền đạt thông tin và ý kiến một cách chính xác và thuyết phục. Có thể hiểu, đặc điểm của người ảnh hưởng cần có: Kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động, sự uy tín và trung thực để tạo niềm tin cho khách hàng và doanh nghiệp về người ảnh hưởng. Ngoài ra, người ảnh hưởng cần phải có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội để tiếp cận được nhiều hơn với các đối tượng khách hàng lớn nhỏ. Kỹ năng giao tiếp và mối quan hệ xã hội sẽ giúp người ảnh hưởng dễ dàng hoạt động và truyền đạt thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau.3 Thực phẩm hữu cơ Ghali và Hamdi (2015) định nghĩa thực phẩm hữu cơ sản xuất dựa trên hệ thống canh tác không sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật,.

và không ảnh hưởng đến môi trường (Ghali & Hamdi, 2015). Thực phẩm hữu cơ loại bỏ hoàn toàn chất độc hại và có hàm lượng dinh dưỡng nhiều hơn 50% (gồm khoáng chất, vitamin) so với các loại thực phẩm khác và được giám sát với quy trình sản xuất chặt chẽ (Kushwah, Sagar, & Gupta, 2019). Có thể hiểu, Thực phẩm hữu cơ có từ thực vật phải là rau, quả phải được sử dụng phân bón tự nhiên, không được dùng bất kỳ loại hóa chất nào và phải diệt sâu bệnh theo những phương pháp tự nhiên và không dùng thuốc bảo vệ thực vật.4 Ý định mua Theo Ajzen (1991) ý định gồm nhiều nhân tố có động cơ tác động đến mỗi hành vi của các cá nhân, các nhân tố này chỉ ra đây là sự nỗ lực hay sẵn sàng mà mỗi cá nhân đưa ra sẽ tiến hành đến hành vi (Ajzen I. Setiyawati và cộng sự (2016) đã trình bày trong nghiên cứu của mình về ý định có thể được hiểu là thái độ dẫn đến hành vi khi cá nhân nhận thức tích cực hay tiêu cực đối với hành vi nhất định (Setiyawati, Haryanto, & Haryono, 2016).

Trong nghiên cứu của Kotler (2009) ý định được xem như là một bước quan trọng trong quá trình thực hiện hành vi của người tiêu dùng, là tiền đề khách hàng đưa ra quyết định mua sản phẩm (Kotler, 2009). Ý định sử dụng dịch vụ là thái độ mong muốn của khách hàng khi muốn sử dụng một dịch vụ. Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng khái niệm ý định mua của Dodds và cộng sự (1991) được định nghĩa: Ý định mua thể hiện khả năng mà người tiêu dùng mua sản phẩm (Dodds, Monroe, & Grewal, 1991). Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm, họ sẽ bắt đầu tìm kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm.5 Ý định mua thực phẩm hữu cơ Ý định mua thực phẩm hữu cơ là một trong những biểu hiện cụ thể của hành động mua (Ramayah, Lee, & Mohamad, 2010).

Breda và cộng sự (2015) đã chỉ ra rằng việc mua thực phẩm hữu cơ được thúc đẩy bởi các mối quan tâm về môi trường và sức khỏe (Breda & McCarthy, 2015). Theo một nghiên cứu của Nik Abdul Rashid (2009), ý định mua thực phẩm hữu cơ là khả năng và sự sẵn lòng của các cá nhân khi mua thực phẩm hữu cơ hơn thực phẩm thông thường (Rashid, 2009). Nghiên cứu tại Malaysia cho thấy người tiêu dùng có thái độ tích cực hơn đối với thực phẩm hữu cơ khi họ quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề môi trường và ý thức về sức khỏe (Abdul & R. 11 Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng định nghĩa của Berda và cộng sự (2015) kết hợp với nghiên cứu tại Malaysia cho thấy vấn đề an toàn thực phẩm và sức khỏe ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua thực phẩm hữu cơ.6 Thái độ Kotler và Armstrong (2013) định nghĩa thái độ là việc đánh giá tích cực hay tiêu cực của một cá nhân đối với một đối tượng hoặc ý tưởng dựa trên cảm nhận và xu hướng hành động (Kotler P, 2013).

Thái độ của mỗi cá nhân sẽ hình thành suy nghĩ, sự ưa thích hoặc không ưa thích đối với một đối tượng, sự chấp nhận hoặc từ chối đối tượng cũng được ảnh hưởng bởi thái độ. Thái độ tồn tại ở dạng suy nghĩ nên khó có thể thay đổi, do đó thay đổi một thành phần cụ thể của thái độ là một quá trình khó khăn và cần tác động đến nhiều thành phần khác của thái độ. Việc hiểu rõ thái độ của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ là rất quan trọng đối với thương hiệu, và có ảnh hưởng lớn đến ý định và quyết định mua hàng của họ.2 Các học thuyết liên quan 2.1 Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) là một mô hình giải thích lý do và cách thức con người đưa ra quyết định trong hành vi của họ. Mô hình này được đề xuất bởi nhà tâm lý học Martin Fishbein và nhà xã hội học Icek Ajzen vào năm 1975 (Fishbein & Ajzen, 1975).

Mô hình thuyết hành động hợp lý cho thấy xu hướng hành vi tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Theo mô hình TRA, hành vi của con người được xác định theo ý định của họ và thái độ của họ đối với hành vi đó. Ý định được định nghĩa là mức độ mong muốn của người đó để thực hiện hành vi đó và đánh giá của họ về kết quả của hành động đó. Ý định hành vi dẫn đến hành vi tiêu dùng được ảnh hưởng bởi hai yếu tố tác động là thái độ và chuẩn chủ quan (Fishbein & Ajzen, 1975).

Mô hình lý thuyết hợp lý (TRA) Nguồn: (Fishbein & Ajzen, 1975) Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức của người tiêu dùng về các thuộc tính của sản phẩm. Các sản phẩm có thuộc tính mang lại giá trị càng cao càng nhận được sự chú ý của người tiêu dùng. Đối với yếu tố chuẩn chủ quan, khi khách hàng hình thành ý định mua họ sẽ bị chi phối rất nhiều từ các tác nhân bên ngoài. Yếu tố này có thể đo lường thông qua những người có sự ảnh hưởng đến người tiêu dùng.

Một thái độ tích cực có ảnh hưởng đến ý định mua của khách hàng và một chuẩn chủ quan hay người ảnh hưởng trong nghiên cứu này với mức độ tác động càng cao càng thúc đẩy nên ý định mua của người tiêu dùng. Vì vậy, tác giả có thể dựa trên nền tảng này làm lý thuyết phân tích mô hình của mình.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB) Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour) được Ajzen (1991) được xây dựng nhằm bổ sung thêm yếu tố kiểm soát đối với hành vi vào mô hình TRA. Hạn chế của lý thuyết TRA cho rằng hành vi của con người hoàn toàn do kiểm soát bởi lý trí. Ở mô hình TPB khắc phục được nhược điểm mô hình TRA phản ánh việc thực hiện hành vi dễ dàng hay khó khăn được phụ thuộc vào các nguồn lực sẵn có hoặc cơ hội để thực hiện hành vi.

, 1991) đã phát triển mô hình lý thuyết hành vi dự định như sau: 13 Hình 2. Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) Nguồn: (Ajzen I. , 1991) Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) được dùng để dự đoán hành vi của con người về một dự định hành vi. Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực bối cảnh cụ thể về nghiên cứu hành động con người (Ajzen, 2002).

Bổ sung từ mô hình TRA, ngoài 2 yếu tố thái độ và chuẩn chủ quan (Ajzen I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của người ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại TP.HCM" khám phá vai trò của người ảnh hưởng trong việc định hình quyết định mua sắm thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự hiện diện và tác động của người ảnh hưởng không chỉ tạo ra sự tin tưởng mà còn khuyến khích người tiêu dùng thử nghiệm và lựa chọn sản phẩm hữu cơ. Điều này mang lại lợi ích cho cả người tiêu dùng, khi họ có thêm thông tin và sự hướng dẫn, và cho các nhà sản xuất, khi họ có thể tăng cường doanh số bán hàng thông qua các chiến dịch tiếp thị hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm, bạn có thể tham khảo tài liệu Tiểu luận nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng tại TP.HCM, nơi phân tích các yếu tố tương tự trong lĩnh vực thực phẩm chức năng. Ngoài ra, tài liệu Phân tích sự tác động các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu đến quyết định mua nước bù khoáng Pocari Sweat đến người tiêu dùng tại TP.HCM cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua sắm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Ứng dụng thống kê Bayes lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng chương trình hoàn tiền của người tiêu dùng tại TP.HCM, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định trong hành vi tiêu dùng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường tiêu dùng tại TP.HCM.