CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MÔI TRƯỜNG PHÒNG MÁY VI TÍNH Thập kỷ 80. thuật ngử “Ecgonomi mảy lính" (Computer ergonomics) dà đánh dấu một giai đoạn đặc thù cho sự phát triển mạnh mẽ cùa kỹ thuật điện lử, vi xử lý, lạo ra nhùng thê hệ máy tính ửng dụng rộng rãi trong mọi mật cùa cuộc sõng. Ecgonomì là khoa học nghiên cứu mối quan hộ giữa con người và môi trường lao dộng.
Ecgonomi là khoa học liên ngành (sinh lý, tâm lý. nhàn nức, thẩm mỹ còng nghiệp, an loàn lao động, kỹ thuật.), nghiên cứu đẽ thích nghi điều kiện lao động (phưtíng tiện, phương pháp sán xuâì, mỏi trường lao động) và sinh hoạt vói con người, khiến con người hoại dộng có năng suất, an toàn thoái mái [31], Mục liêu cùa ecgonơmỉ hướng tới loại trừ mọi nguy hại chù sức khoẽ con người: hướng tói tói iru các tổn hao sinh học cho quã trình lao động [11]. Khi nói \è ecgoiwmi vị iri người ta thường đề cập đến hàng loạt các vâh dề thiết kẽ vị trí. tư thê, thiết bị, không gian làm việc.
Các nghiên cứu phán lích diéu kiện lao dộng lại chỏ làm vice (phím hãm. màn hình, ành hưởng của môi trường: chiêu sáng; lác động cùa điện từ trường, ticng ổn, những nguyên tầc két cấu khõng gian chó làm việc) [11], Phòng MVT trong trường học có 2 chức năng vừa là phòng thực hành (dé thực hành các kỹ nâng vẻ MVT) vừa là phòng học (đẽ dạy các môn học trên MVT). Phòng MVT cần phai có đù các liêu chuẩn vé sinh cho một phòng làm việc với MVT. vừa phái có dù yêu cầu cho một phòng học.
Hiộn tại nghiên cứu vé phòng hoc MVĨ chưa có nhiêu nẽn chúng lôi đổng thời tham kháo thêm các nghiên cứu về môi trường ở một sổ cơ sờ làm việc với MVT ỉ. Ví khí hậu trong phòng máy vi tính Vi khí hậu là đicu kiện khí tượng trong một không gian thu hẹp. Vi khí hậu góm có các yếu tô: nhiệt độ không khí. í/ộ ẩm, tớc độ chuyẻn động cùa không khí và 4 cường độ bức xạ nhiệt từ các bề mật xung quanh, Đẽ báo vệ thiết bị và de chổng lại ỗ nhiẻm nhiệt từ các máy móc khi vân hành, phòng MVT thường dược trang bị máy diẻu hoà nhiệt độ và hút ám cho không khí, vì vậy, vi khí hàu trong phòng máy VI lính thường mang tính chối riêng, Ở một sỏ' nước trên thế giới, tiêu chuẩn dâc biệt cho một phòng MVT được quy định là: nhiệt độ 19 - 26' C, dộ ám tương đói 40 60%; tốc dô giỏ <0J5m/s [43].
Nước la có đặc diêm chung lã khí hậu nhiệt dới gió mùa nóng âm, mưa nhiêu, bức xạ nhiệt cao. Tiêu chuẩn cho phòng MVT ờ Việt Nam có khác hơn; Nhiệt dộ phông 23 25 "C. dộ dm tương đối : 75%, tốt’ dỗ gió <0,5m/s [9]. Đó là tiêu chuẩn dật ra, còn trong thực tè', theo một nghiên cứu dịch tễ học cùa Carbo (1981) thì nhiệt độ ưong phòng làm việc với máy vi tính là 22[’C; Knave và cs (1985): 24,1"C 24,8”c [55]: Theo Nguyễn Bạch Ngọc và cs (1994) nghiên cứu lại Viẹt Nam thây nhiệt độ dao dộng trong khoang: 25,9[*c - 27,7"c [22]; Võ Hưng và cs (1994): 22” - 25”c [17]; Nghiên cứư cùa Ta Tuyết Bình.
Nguyên Ngọc Ngà, Lê Gia Khàĩ và cs (1998) cho kết quà tương đương: 24.1 l!c 2tì‘*C; nhưng cũng có nơi thì thấp hơn 19*'c 29(lc nên khi ra ngoài người lao đông phái chịu sư chênh lệch lớn đột ngột (nốu không có phòng đèm) [3]. Phòng máy vi linh dược trang bị hút ám nên thường có dớ ấm tháp: 30% 40%, có 2/3 sờ người nghiên cứu phàn nàn ràng không khí khô, nghiên cứu cùa Smith M. Theo Nguyễn Bạch Ngọc (1994) dộ ầm tại các phòng máy vi tính: 63% 71% [22], Võ Hưng (1994): 60% - 75% [17]. Tạ Tuyẽt Bình, Nguyen Ngọc Ngà, Lẻ Gia Khái (1998) đo đạc thấy độ dm lại các phòng máy vi lính cao hơn: 59% 76.4'7 [3], thấp hơn so với độ dm trung bình cùa khí hàu Việt Nam (trung bình trên 80%) [24], Đa SỔ kết quả nghiên cứu tại Việt Nam chơ thấy tdt độ gió dạt mức dưới 0,5mZs.
Nhiêu vị trí hâu như khỏng khí không chuyển dộng và nhìn chung là khỏng khí ít thông thoáng [2, 17, 22], Nói chung, diêu kiện vi khí hậu trong phòng 1MVT lá dạt liêu chuẩn cho phép, tuy nhiên vẫn còn một số yếu tố gãy câm giác khó chiu như vi khí hậu khỏ. Đói với phòng kín, cách bố trí máy và thiết bị không hợp lý làm cho chất lượng không khi trong phòng không tốt, gây câm giác thiếu khí ngột ngai [ 17, 21 ]. Chiếu sáng - Cường dô ứ nil sáng: Theo tiêu chuẩn VSLĐ Việt Nam 2003 cường độ ánh sáng cho phòng làm việc với M VT được phép lừ 300 - 700 lux 117]. Then Knave và cs (1985) dủ rọi sáng dạt yửu cầu lại nơi làm việc với máy vi tính lá 300 lux [55], Theo Daumas R.(1994) độ rọi sáng đế lãm việc hoàn toán với màn hình là 300 500 ỉux.
nhưng độ chênh lệch giữa mức cao nhất vù (hấp nhất phải nhỏ hơn hoặc bàng 30% là phù hợp [37]. Nghiên cứu của Nguyen Bạch Ngọc và cs (1994) cho thây chiếu sáng tại vị trí của người sứ dụng là: man hình 120 - 268 lux, bàn phún 190 478 lux, tài liệu 254 508 lux [22]. Kết quà nghiửn cứu cùa Võ Hưng (1993 1995) chì ra rằng nhiêu nơi chiếu sáng chưa dạt 100 lux [17]. Cường dộ chiêu sáng tại phòng MVT cùa xương in theo nghiên cứu cùa Tạ Tuyết Bình và cs (1996): 370 540 lux [3] Theo Phạm Ngọc Quỳ, Lê Gia Khải, Đặng Víếl Lương, Nguyền Thu Hà, Duong Khánh Vân (1998) cường độ ánh sáng đo được là 45 80 lux (bẽn phai và bên trái bàn phím), 85-116 lux (bán phải và trái màn hình) [26].
Nói chung, tinh hình chiếu sàng ớ một sổ nơi chưa đạt yêu cầu VC cường độ. mặt khác phin bó chiêu sáng không đểu. cách bớ irí nguón sáng nếu không hợp lý sẽ gảy chối cho người SỪ dụng máy VI tính. - Nguồn í hiến sáng: MVT thường đặt trong phòng kín vì vảy nguổn chiêu sáng chú yẽu là nh ìn tạo bao gồm nguổn chiếu chung trong phòng vít ánh sáng chiếu từ màn hình máy vi tính.
Đè tránh phan xa ánh sáng cùa màn hình nên bõ' trí nguổn sáng (dù là ánh sáng lự nhiên hay ánh sáng nhân tạo) từ hai phía ben phái và bèn (rái cùa màn hình hoặc nguổn sáng dặt ỡ trôn (rán nhà. Không nèn đặt nguon sáng đối diên vói màn hình hay ngay phía sau màn hình, để tia sáng chiếu thẳng màn hình gãy chói loá [6. Phăn hiíchiên sáng: diều này cũng có ãnh hường lớn dối với người sử dụng máy, Chiêu sáng phái phán bờ đều vá phân tan [I9|. 6 Ánh sáng lã yêu tố rít quan trọng, lã điều kiện cần thiết cho ngườỉ sừ dụng MVT đế dọc trên mùn hình và tài hệu [48J.
Khi sử dụng MVT cẩn sự (áp trung cao cùa thị giác, nếu sự chiêu sáng khỏng tõì sè bị mau mòi mát, mệt mói toàn thản, khá niìng lùm việc giám sút và làm cho họ bị một gánh nặng tâm lỷ dè nén trong suốt thời gian làm việc [19]. Đôi với học sinh học trẽn MVT trong di bu kiện thiếu ánh sáng lâu là yếu tó’ thuận lựi sinh lật cận thi. Ngược lại nếu ánh sáng nhiêu hay chiếu sáng không đúng hướng, chọn giá trị độ rọi chưa phù hợp (mặc dù cường độ chiêu sáng khá cao so với dự định) gây lình trạng vừa chói mẳt vừa tối mầt. lình irạng này cũng làm nhức mắi, giâm khá nãng nhìn và gây mõi mát [12].
Bức xạ màn hình Tiêu chuẩn VSLĐ Việt Nam 2003 đưa ra dôi VỚI bức xạ màn hình: cường độ điên trường: 5 ỈOVIm và lừ trường với mật độ dóng năng lượng: IOịỉWlcnr được phép ờ trong ngưỡng liếp xúc 24 giờ 19]. Người sử dụng MVT tiếp xúc nhiẻu với 2 bộ phận chính là màn hình và bàn phím, ngoài ra còn có thiết bị bổ sung như chuột và thiết bị ngoại vì. Ánh hường cùa điện từ trường bao quanh máy vi tính thường nghiên cứu trong vùng cách màn hình 30cm - 90cm là vùng thao lác cùa người sử dụng. Màn hình cùa MVT là bộ phán biểu thị các thởng tin do người vân hành đưa vào máy hoặc lừ bộ phận nung tâm dưa ra.
Màn hình của MVT thường được cáu lạo theo nguyởn lý õng phỏng tiu ám cực. Bức xạ điện từ sinh ra do: - Tác động giữa chùm diện lử và màn hình Do các thành phần điện lừ Irong máy, đặc hiệt là biên áp quét ngược và các cuộn nắn dòng dứng và ngang dể chuyển đích các dòng điên từ [21], Cường độ điện trường nơi gán màn hình thường ỉà lOV/m, tuy nhiên nó cũng còn tuỳ thuộc vào nhiều yẽu tố khác nhau như chất lượng màn hình, trị số dòng diện, điện áp trong mạch, kiểu mân hình [35. Trị số đo dạc cường độ Irường diên lừ phụ (huộc vào dạng màn hình mà người ta nghiỀn cứu và một sổ yếu tổ trong quá trình do, kỹ thuật đo, loại mây do. Theo một sô' tài lĩệu thì trường diện lừ xung quanh màn hình máy vi tính lại rất khác nhau [13, 16, 21] 7 Trong mỏi trường máy vi tính trường điện Lừ tán só cao (0.1 300MHz) lál yếu, chì đo dược ở rất gẳn màn hình.
Theo quy dịnh cùa Ba Lan. cường độ diện từ trường ớ dái (ẩn số này đổi với người là 20V/m (diện trường) và 2A/m (từ trường). Quy định an toàn đưực cõng bố ờ Mỹ và Tày Âu có nghiêm ngặt hơn <80V/m (điện trường) và 0.16 A/m (lừ trường) [35], Nghiên cứu cùa Tạ Tuyết Bình (1996) kốl luận vé người làm việc chịu tác dòng cùa điện từ trướng ở mức gáy hại là 3 7 mG [31- Theo nghiên cứu của Lưu Minh Cháu (1999), bức xạ mân h'ưih do dược là cao nhất ờ sau màn hình 14 inch: 880 inA/m vượt ngưỡng cho phcp (160mA/m), còn trước mùn hình 30 - 50 em đêu ờ trong ngưỡng cho phép [ 13J. Nghiên cứu của Nguyên Ngọc Ngà (2001) cũng cho thííy bức xạ màn h'mh cao nhát ờ đuôi đèn hình, cách vẽ phía sau 90cm vãn còn ớ mức 7mGauss (0,56A/m).
Dế mức lừ trường giâm xuống 3 mGauss thì phải xa tới 120 em [21]. Theo Stephani (California, 1996): “Một mặt, một sư nghiên cứu nghĩ đến một ánh hường yếu. Mạt khác, hCiu hết các nghiên cứu rất hạn chè về đánh giá sự tiép xúc và các số liệu trái ngược với mói quan tâm vé loại ung thư dặc ihù nào cớ liên quan và khía canh nào của lình vực này là quan trọng.