Môi trường phòng học và các chỉ số tâm sinh lý học sinh lớp 10 chuyên tin tại Hà Nội năm 2004

Nghiên cứu môi trường phòng học và chỉ số tâm sinh lý học sinh lớp 10 chuyên tin tại Hà Nội năm 2004, ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.

Trường đại học

Trường Đại học Y tế

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2004

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. MÔI TRƯỜNG PHÒNG MÁY VI TÍNH

1.2. Biến đổi các chỉ số tâm - sinh lý của người SDMVT

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Chọn mẫu và cỡ mẫu

2.4. Chỉ số và phương pháp thu thập thông tin

2.5. Phương pháp xử lí số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về học sinh lớp 10 chuyên tin

3.2. Đặc điểm môi trường phòng máy vi tính trong trường học

3.3. Cảm nhận của học sinh về môi trường phòng MVT

3.4. Biến đổi các chỉ số tâm - sinh lý của học sinh lớp 10 chuyên tin sau 1 tiết thực hành trên MVT

3.5. Cảm nhận chủ quan sau khi thực hành MVT của học sinh lớp 10 chuyên tin

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Về môi trường phòng máy vi tính trong trường học

4.2. Về biến đổi các chỉ số tâm sinh lý của học sinh sau khi thực hành trên MVT

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của môi trường phòng học đến tâm sinh lý học sinh lớp 10 chuyên tin

Môi trường phòng học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển tâm sinh lý của học sinh. Đặc biệt, đối với học sinh lớp 10 chuyên tin tại Hà Nội năm 2004, môi trường học tập không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả học tập mà còn tác động đến sức khỏe tâm lý và thể chất. Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và không khí trong phòng học có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tập trung và sự thoải mái của học sinh.

1.1. Môi trường học tập và tâm sinh lý học sinh

Môi trường học tập bao gồm các yếu tố vật lý như ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm. Những yếu tố này có thể tác động đến tâm sinh lý học sinh, ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức và sự tập trung trong học tập.

1.2. Tầm quan trọng của môi trường phòng học

Môi trường phòng học không chỉ là nơi học tập mà còn là không gian ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của học sinh. Việc tạo ra một môi trường học tập tích cực sẽ giúp học sinh phát huy tối đa khả năng của mình.

II. Vấn đề và thách thức trong môi trường phòng học hiện nay

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tác động của môi trường phòng học, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết. Các vấn đề như không khí ô nhiễm, ánh sáng không đủ và nhiệt độ không ổn định vẫn tồn tại trong nhiều phòng học. Những yếu tố này có thể dẫn đến sự giảm sút về sức khỏe và hiệu quả học tập của học sinh.

2.1. Tình trạng ô nhiễm không khí trong phòng học

Ô nhiễm không khí trong phòng học có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho học sinh, bao gồm các triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi và khó tập trung. Việc cải thiện chất lượng không khí là cần thiết để bảo vệ sức khỏe học sinh.

2.2. Ánh sáng và nhiệt độ không đạt tiêu chuẩn

Ánh sáng không đủ hoặc quá mạnh có thể gây ra mệt mỏi cho mắt và ảnh hưởng đến khả năng học tập. Nhiệt độ không ổn định cũng có thể làm giảm sự tập trung và hiệu quả học tập của học sinh.

III. Phương pháp cải thiện môi trường phòng học hiệu quả

Để cải thiện môi trường phòng học, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc điều chỉnh ánh sáng, nhiệt độ và thông gió trong phòng học là những giải pháp quan trọng. Ngoài ra, việc sử dụng các thiết bị hỗ trợ học tập cũng có thể giúp nâng cao chất lượng môi trường học.

3.1. Điều chỉnh ánh sáng và thông gió

Cần đảm bảo ánh sáng trong phòng học đạt tiêu chuẩn, không quá chói hoặc quá tối. Thông gió tốt cũng giúp cải thiện chất lượng không khí, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập.

3.2. Sử dụng thiết bị hỗ trợ học tập

Việc trang bị các thiết bị hỗ trợ học tập như máy chiếu, bảng tương tác có thể giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập. Những thiết bị này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn tạo ra một môi trường học tập thú vị.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về tác động của môi trường phòng học đến tâm sinh lý học sinh lớp 10 chuyên tin tại Hà Nội năm 2004 đã chỉ ra rằng việc cải thiện môi trường học tập có thể nâng cao hiệu quả học tập và sức khỏe của học sinh. Các kết quả cho thấy rằng học sinh cảm thấy thoải mái hơn và có khả năng tập trung tốt hơn khi môi trường học tập được cải thiện.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh học trong môi trường được cải thiện về ánh sáng và không khí có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng tập trung và hiệu quả học tập.

4.2. Ứng dụng các giải pháp cải thiện

Các giải pháp cải thiện môi trường học tập đã được áp dụng tại nhiều trường học, mang lại kết quả tích cực cho sức khỏe và tâm lý học sinh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Tác động của môi trường phòng học đến tâm sinh lý học sinh là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm. Việc cải thiện môi trường học tập không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn bảo vệ sức khỏe cho học sinh. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp cải thiện môi trường học tập để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho học sinh.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường học

Cải thiện môi trường học tập là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Cần có sự đầu tư và quan tâm từ các cơ quan chức năng để tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho học sinh.

5.2. Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tác động của môi trường phòng học đến tâm sinh lý học sinh, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể và hiệu quả hơn.

14/07/2025
Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MÔI TRƯỜNG PHÒNG MÁY VI TÍNH Thập kỷ 80. thuật ngử “Ecgonomi mảy lính" (Computer ergonomics) dà đánh dấu một giai đoạn đặc thù cho sự phát triển mạnh mẽ cùa kỹ thuật điện lử, vi xử lý, lạo ra nhùng thê hệ máy tính ửng dụng rộng rãi trong mọi mật cùa cuộc sõng. Ecgonomì là khoa học nghiên cứu mối quan hộ giữa con người và môi trường lao dộng.

Ecgonomi là khoa học liên ngành (sinh lý, tâm lý. nhàn nức, thẩm mỹ còng nghiệp, an loàn lao động, kỹ thuật.), nghiên cứu đẽ thích nghi điều kiện lao động (phưtíng tiện, phương pháp sán xuâì, mỏi trường lao động) và sinh hoạt vói con người, khiến con người hoại dộng có năng suất, an toàn thoái mái [31], Mục liêu cùa ecgonơmỉ hướng tới loại trừ mọi nguy hại chù sức khoẽ con người: hướng tói tói iru các tổn hao sinh học cho quã trình lao động [11]. Khi nói \è ecgoiwmi vị iri người ta thường đề cập đến hàng loạt các vâh dề thiết kẽ vị trí. tư thê, thiết bị, không gian làm việc.

Các nghiên cứu phán lích diéu kiện lao dộng lại chỏ làm vice (phím hãm. màn hình, ành hưởng của môi trường: chiêu sáng; lác động cùa điện từ trường, ticng ổn, những nguyên tầc két cấu khõng gian chó làm việc) [11], Phòng MVT trong trường học có 2 chức năng vừa là phòng thực hành (dé thực hành các kỹ nâng vẻ MVT) vừa là phòng học (đẽ dạy các môn học trên MVT). Phòng MVT cần phai có đù các liêu chuẩn vé sinh cho một phòng làm việc với MVT. vừa phái có dù yêu cầu cho một phòng học.

Hiộn tại nghiên cứu vé phòng hoc MVĨ chưa có nhiêu nẽn chúng lôi đổng thời tham kháo thêm các nghiên cứu về môi trường ở một sổ cơ sờ làm việc với MVT ỉ. Ví khí hậu trong phòng máy vi tính Vi khí hậu là đicu kiện khí tượng trong một không gian thu hẹp. Vi khí hậu góm có các yếu tô: nhiệt độ không khí. í/ộ ẩm, tớc độ chuyẻn động cùa không khí và 4 cường độ bức xạ nhiệt từ các bề mật xung quanh, Đẽ báo vệ thiết bị và de chổng lại ỗ nhiẻm nhiệt từ các máy móc khi vân hành, phòng MVT thường dược trang bị máy diẻu hoà nhiệt độ và hút ám cho không khí, vì vậy, vi khí hàu trong phòng máy VI lính thường mang tính chối riêng, Ở một sỏ' nước trên thế giới, tiêu chuẩn dâc biệt cho một phòng MVT được quy định là: nhiệt độ 19 - 26' C, dộ ám tương đói 40 60%; tốc dô giỏ <0J5m/s [43].

Nước la có đặc diêm chung lã khí hậu nhiệt dới gió mùa nóng âm, mưa nhiêu, bức xạ nhiệt cao. Tiêu chuẩn cho phòng MVT ờ Việt Nam có khác hơn; Nhiệt dộ phông 23 25 "C. dộ dm tương đối : 75%, tốt’ dỗ gió <0,5m/s [9]. Đó là tiêu chuẩn dật ra, còn trong thực tè', theo một nghiên cứu dịch tễ học cùa Carbo (1981) thì nhiệt độ ưong phòng làm việc với máy vi tính là 22[’C; Knave và cs (1985): 24,1"C 24,8”c [55]: Theo Nguyễn Bạch Ngọc và cs (1994) nghiên cứu lại Viẹt Nam thây nhiệt độ dao dộng trong khoang: 25,9[*c - 27,7"c [22]; Võ Hưng và cs (1994): 22” - 25”c [17]; Nghiên cứư cùa Ta Tuyết Bình.

Nguyên Ngọc Ngà, Lê Gia Khàĩ và cs (1998) cho kết quà tương đương: 24.1 l!c 2tì‘*C; nhưng cũng có nơi thì thấp hơn 19*'c 29(lc nên khi ra ngoài người lao đông phái chịu sư chênh lệch lớn đột ngột (nốu không có phòng đèm) [3]. Phòng máy vi linh dược trang bị hút ám nên thường có dớ ấm tháp: 30% 40%, có 2/3 sờ người nghiên cứu phàn nàn ràng không khí khô, nghiên cứu cùa Smith M. Theo Nguyễn Bạch Ngọc (1994) dộ ầm tại các phòng máy vi tính: 63% 71% [22], Võ Hưng (1994): 60% - 75% [17]. Tạ Tuyẽt Bình, Nguyen Ngọc Ngà, Lẻ Gia Khái (1998) đo đạc thấy độ dm lại các phòng máy vi lính cao hơn: 59% 76.4'7 [3], thấp hơn so với độ dm trung bình cùa khí hàu Việt Nam (trung bình trên 80%) [24], Đa SỔ kết quả nghiên cứu tại Việt Nam chơ thấy tdt độ gió dạt mức dưới 0,5mZs.

Nhiêu vị trí hâu như khỏng khí không chuyển dộng và nhìn chung là khỏng khí ít thông thoáng [2, 17, 22], Nói chung, diêu kiện vi khí hậu trong phòng 1MVT lá dạt liêu chuẩn cho phép, tuy nhiên vẫn còn một số yếu tố gãy câm giác khó chiu như vi khí hậu khỏ. Đói với phòng kín, cách bố trí máy và thiết bị không hợp lý làm cho chất lượng không khi trong phòng không tốt, gây câm giác thiếu khí ngột ngai [ 17, 21 ]. Chiếu sáng - Cường dô ứ nil sáng: Theo tiêu chuẩn VSLĐ Việt Nam 2003 cường độ ánh sáng cho phòng làm việc với M VT được phép lừ 300 - 700 lux 117]. Then Knave và cs (1985) dủ rọi sáng dạt yửu cầu lại nơi làm việc với máy vi tính lá 300 lux [55], Theo Daumas R.(1994) độ rọi sáng đế lãm việc hoàn toán với màn hình là 300 500 ỉux.

nhưng độ chênh lệch giữa mức cao nhất vù (hấp nhất phải nhỏ hơn hoặc bàng 30% là phù hợp [37]. Nghiên cứu của Nguyen Bạch Ngọc và cs (1994) cho thây chiếu sáng tại vị trí của người sứ dụng là: man hình 120 - 268 lux, bàn phún 190 478 lux, tài liệu 254 508 lux [22]. Kết quà nghiửn cứu cùa Võ Hưng (1993 1995) chì ra rằng nhiêu nơi chiếu sáng chưa dạt 100 lux [17]. Cường dộ chiêu sáng tại phòng MVT cùa xương in theo nghiên cứu cùa Tạ Tuyết Bình và cs (1996): 370 540 lux [3] Theo Phạm Ngọc Quỳ, Lê Gia Khải, Đặng Víếl Lương, Nguyền Thu Hà, Duong Khánh Vân (1998) cường độ ánh sáng đo được là 45 80 lux (bẽn phai và bên trái bàn phím), 85-116 lux (bán phải và trái màn hình) [26].

Nói chung, tinh hình chiếu sàng ớ một sổ nơi chưa đạt yêu cầu VC cường độ. mặt khác phin bó chiêu sáng không đểu. cách bớ irí nguón sáng nếu không hợp lý sẽ gảy chối cho người SỪ dụng máy VI tính. - Nguồn í hiến sáng: MVT thường đặt trong phòng kín vì vảy nguổn chiêu sáng chú yẽu là nh ìn tạo bao gồm nguổn chiếu chung trong phòng vít ánh sáng chiếu từ màn hình máy vi tính.

Đè tránh phan xa ánh sáng cùa màn hình nên bõ' trí nguổn sáng (dù là ánh sáng lự nhiên hay ánh sáng nhân tạo) từ hai phía ben phái và bèn (rái cùa màn hình hoặc nguổn sáng dặt ỡ trôn (rán nhà. Không nèn đặt nguon sáng đối diên vói màn hình hay ngay phía sau màn hình, để tia sáng chiếu thẳng màn hình gãy chói loá [6. Phăn hiíchiên sáng: diều này cũng có ãnh hường lớn dối với người sử dụng máy, Chiêu sáng phái phán bờ đều vá phân tan [I9|. 6 Ánh sáng lã yêu tố rít quan trọng, lã điều kiện cần thiết cho ngườỉ sừ dụng MVT đế dọc trên mùn hình và tài hệu [48J.

Khi sử dụng MVT cẩn sự (áp trung cao cùa thị giác, nếu sự chiêu sáng khỏng tõì sè bị mau mòi mát, mệt mói toàn thản, khá niìng lùm việc giám sút và làm cho họ bị một gánh nặng tâm lỷ dè nén trong suốt thời gian làm việc [19]. Đôi với học sinh học trẽn MVT trong di bu kiện thiếu ánh sáng lâu là yếu tó’ thuận lựi sinh lật cận thi. Ngược lại nếu ánh sáng nhiêu hay chiếu sáng không đúng hướng, chọn giá trị độ rọi chưa phù hợp (mặc dù cường độ chiêu sáng khá cao so với dự định) gây lình trạng vừa chói mẳt vừa tối mầt. lình irạng này cũng làm nhức mắi, giâm khá nãng nhìn và gây mõi mát [12].

Bức xạ màn hình Tiêu chuẩn VSLĐ Việt Nam 2003 đưa ra dôi VỚI bức xạ màn hình: cường độ điên trường: 5 ỈOVIm và lừ trường với mật độ dóng năng lượng: IOịỉWlcnr được phép ờ trong ngưỡng liếp xúc 24 giờ 19]. Người sử dụng MVT tiếp xúc nhiẻu với 2 bộ phận chính là màn hình và bàn phím, ngoài ra còn có thiết bị bổ sung như chuột và thiết bị ngoại vì. Ánh hường cùa điện từ trường bao quanh máy vi tính thường nghiên cứu trong vùng cách màn hình 30cm - 90cm là vùng thao lác cùa người sử dụng. Màn hình cùa MVT là bộ phán biểu thị các thởng tin do người vân hành đưa vào máy hoặc lừ bộ phận nung tâm dưa ra.

Màn hình của MVT thường được cáu lạo theo nguyởn lý õng phỏng tiu ám cực. Bức xạ điện từ sinh ra do: - Tác động giữa chùm diện lử và màn hình Do các thành phần điện lừ Irong máy, đặc hiệt là biên áp quét ngược và các cuộn nắn dòng dứng và ngang dể chuyển đích các dòng điên từ [21], Cường độ điện trường nơi gán màn hình thường ỉà lOV/m, tuy nhiên nó cũng còn tuỳ thuộc vào nhiều yẽu tố khác nhau như chất lượng màn hình, trị số dòng diện, điện áp trong mạch, kiểu mân hình [35. Trị số đo dạc cường độ Irường diên lừ phụ (huộc vào dạng màn hình mà người ta nghiỀn cứu và một sổ yếu tổ trong quá trình do, kỹ thuật đo, loại mây do. Theo một sô' tài lĩệu thì trường diện lừ xung quanh màn hình máy vi tính lại rất khác nhau [13, 16, 21] 7 Trong mỏi trường máy vi tính trường điện Lừ tán só cao (0.1 300MHz) lál yếu, chì đo dược ở rất gẳn màn hình.

Theo quy dịnh cùa Ba Lan. cường độ diện từ trường ớ dái (ẩn số này đổi với người là 20V/m (diện trường) và 2A/m (từ trường). Quy định an toàn đưực cõng bố ờ Mỹ và Tày Âu có nghiêm ngặt hơn <80V/m (điện trường) và 0.16 A/m (lừ trường) [35], Nghiên cứu cùa Tạ Tuyết Bình (1996) kốl luận vé người làm việc chịu tác dòng cùa điện từ trướng ở mức gáy hại là 3 7 mG [31- Theo nghiên cứu của Lưu Minh Cháu (1999), bức xạ mân h'ưih do dược là cao nhất ờ sau màn hình 14 inch: 880 inA/m vượt ngưỡng cho phcp (160mA/m), còn trước mùn hình 30 - 50 em đêu ờ trong ngưỡng cho phép [ 13J. Nghiên cứu của Nguyên Ngọc Ngà (2001) cũng cho thííy bức xạ màn h'mh cao nhát ờ đuôi đèn hình, cách vẽ phía sau 90cm vãn còn ớ mức 7mGauss (0,56A/m).

Dế mức lừ trường giâm xuống 3 mGauss thì phải xa tới 120 em [21]. Theo Stephani (California, 1996): “Một mặt, một sư nghiên cứu nghĩ đến một ánh hường yếu. Mạt khác, hCiu hết các nghiên cứu rất hạn chè về đánh giá sự tiép xúc và các số liệu trái ngược với mói quan tâm vé loại ung thư dặc ihù nào cớ liên quan và khía canh nào của lình vực này là quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của môi trường phòng học đến tâm sinh lý học sinh lớp 10 chuyên tin tại Hà Nội năm 2004" khám phá mối liên hệ giữa không gian học tập và sự phát triển tâm lý của học sinh. Nghiên cứu chỉ ra rằng môi trường học tập không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất học tập mà còn tác động đến cảm xúc và hành vi của học sinh. Những yếu tố như ánh sáng, âm thanh, và cách bài trí lớp học đều có thể tạo ra những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến tâm lý của học sinh. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà môi trường học tập có thể được cải thiện để hỗ trợ tốt hơn cho sự phát triển của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố tác động đến đời sống và tâm lý học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu Thực trạng và những yếu tố tác động đến lối sống của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình hiện nay, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên trong môi trường học tập. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ students attitude about the role learning in vocabulary learning strategies at nguyen sieu upper secondary school cũng cung cấp cái nhìn về thái độ học sinh và vai trò của việc học trong việc phát triển từ vựng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về bầu không khí tâm lý trong lớp học qua tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tâm lý giáo dục bầu không khí tâm lý của tập thể học sinh một số trường trung học phổ thông quận thủ đức tp hồ chí minh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tâm sinh lý học sinh trong môi trường học tập.