Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu, giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Để duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp trong nước liên tục phải đối mặt với những biến động từ môi trường kinh doanh cả bên trong lẫn bên ngoài. Việc nghiên cứu các nhân tố môi trường và khả năng thích ứng của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả nhập khẩu. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Duy Đông (Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại, 2024) tập trung làm rõ thực trạng này tại một đơn vị kinh doanh cụ thể là Công ty TNHH SOR Việt Nam trong quan hệ thương mại với đối tác Trung Quốc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về môi trường kinh doanh và tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH SOR Việt Nam; chỉ ra và đánh giá các biện pháp thích ứng mà doanh nghiệp đã triển khai.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế, từ đó nâng cao khả năng thích ứng và hoàn thiện hoạt động nhập khẩu từ Trung Quốc của Công ty TNHH SOR Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH SOR Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các yếu tố môi trường bên ngoài (chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, tự nhiên) và môi trường bên trong (nguồn vốn, nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức) tác động đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào hoạt động nhập khẩu hàng hóa (mỹ phẩm và máy móc, thiết bị làm đẹp) từ thị trường Trung Quốc về Việt Nam của Công ty TNHH SOR Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động thực tế giai đoạn 2021–2023 để phân tích, đánh giá; định hướng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2024–2028 (tầm nhìn 2029).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kinh doanh quốc tế:

  • Về khái niệm nhập khẩu: Khóa luận trích dẫn Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam, xác định nhập khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng.
  • Về hình thức nhập khẩu: Căn cứ Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (Trường Đại học Thương mại), tác giả phân loại 5 hình thức: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất và nhập khẩu gia công.
  • Về môi trường kinh doanh: Dựa theo Giáo trình Quản trị kinh doanh (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân) và Giáo trình Kinh doanh quốc tế (Trường Đại học Thương mại), môi trường kinh doanh được phân chia thành môi trường bên ngoài (yếu tố khách quan gồm chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, tự nhiên) và môi trường bên trong (yếu tố nội tại gồm nguồn vốn, nhân lực, quản trị, văn hóa doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả áp dụng phương pháp quan sát hiện trường đối với khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý của công ty nhằm thu thập thông tin về phản ứng nội bộ trước các biến động thị trường.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty TNHH SOR Việt Nam; tổng hợp thông tin từ cổng thông tin Tổng cục Thống kê, các tạp chí chuyên ngành, số liệu vĩ mô và các công trình khóa luận có liên quan trước đó.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu, phương pháp quy nạp và diễn dịch để phân tích, so sánh các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, kim ngạch nhập khẩu qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH SOR Việt Nam

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại song phương Việt Nam - Trung Quốc gia tăng nhanh chóng. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động xuất nhập khẩu, bao gồm: đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp đồ gỗ của Đào Xuân Minh (2009); nghiên cứu môi trường kinh doanh quốc tế của Tạ Thị Nhung (2010); nghiên cứu nhập khẩu đế da từ Trung Quốc của Nguyễn Thị Hằng (2020); nghiên cứu nhập khẩu thép - inox từ Trung Quốc của Nguyễn Thị Hương (2021); và nghiên cứu nhập khẩu đậu tương từ Mỹ của Đỗ Thị Lệ (2022). Trên cơ sở kế thừa các luận điểm lý thuyết, tác giả xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 năm (2021–2023), hệ thống phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương này làm rõ hệ thống lý thuyết về nhập khẩu hàng hóa và môi trường kinh doanh quốc tế. Tác giả phân tích các tác động hai chiều (tích cực và tiêu cực) của từng nhóm yếu tố:

  • Yếu tố chính trị - pháp luật: Ổn định chính trị tạo lập môi trường kinh doanh thông suốt; hệ thống pháp luật minh bạch giúp giảm chi phí tuân thủ hải quan. Ngược lại, xung đột ngoại giao hoặc thay đổi chính sách đột ngột sẽ tạo rủi ro pháp lý cho nhà nhập khẩu.
  • Yếu tố kinh tế: Tăng trưởng GDP, ổn định tỷ giá hối đoái và các hiệp định thương mại giúp hạ giá thành nhập khẩu; biến động tỷ giá và lạm phát gia tăng chi phí vốn.
  • Yếu tố văn hóa: Sự tương đồng trong giao tiếp, tập quán kinh doanh giúp thuận tiện đàm phán; hiểu lầm văn hóa có thể dẫn tới phá vỡ thỏa thuận hợp tác.
  • Yếu tố tự nhiên: Vị trí địa lý liền kề tạo thuận lợi vận tải đa phương thức; rủi ro thiên tai, dịch bệnh làm đứt gãy chuỗi cung ứng.
  • Yếu tố nội lực: Nguồn vốn quyết định quy mô đơn hàng và công nghệ đổi mới; chất lượng nhân lực (đặc biệt là nghiệp vụ ngoại thương và ngoại ngữ) quyết định năng lực tìm kiếm, thương thảo hợp đồng với đối tác quốc tế.

Chương 3: Phân tích thực trạng tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH SOR Việt Nam

Tác giả khái quát quá trình hình thành của doanh nghiệp: tiền thân là hộ kinh doanh cá thể Sor Cosmetic (thành lập năm 2016), chuyển đổi thành Công ty TNHH SOR Việt Nam từ năm 2022 và chính thức nhận giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 09/06/2023. Lĩnh vực kinh doanh chính là dịch vụ làm đẹp và kinh doanh mỹ phẩm, thiết bị làm đẹp nhập khẩu.

Chỉ tiêu tài chính và kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu (tỷ VNĐ) 6,90 10,30 16,30
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) - 47,80% 58,11%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ VNĐ) 3,00 4,50 5,88
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) - 49,50% 29,80%
TSLN sau thuế trên doanh thu (%) 37,17% 27,04% 29,16%
Tổng tài sản (tỷ VNĐ) ~3,00 Không nêu chi tiết >10,80
Nguồn vốn chủ sở hữu (tỷ VNĐ) 1,80 2,80 6,30
Dòng tiền ngắn hạn (tỷ VNĐ) 2,00 Không nêu chi tiết 5,10

Tác giả phân tích cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng và thị trường của công ty trong giai đoạn này:

Thị trường nhập khẩu (Triệu VNĐ) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Trung Quốc 269 >1.900 >2.000
Hàn Quốc 632 856 945
Hoa Kỳ 223 477 775
Tổng kim ngạch nhập khẩu toàn công ty >1.100 Không nêu tổng >3.700

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu ghi nhận sự chuyển dịch lớn:

  • Nhóm mặt hàng sữa rửa mặt tăng từ 214 triệu VNĐ (2021) lên trên 362 triệu VNĐ (2022), giảm nhẹ năm 2023.
  • Kem dưỡng ẩm tăng từ 150 triệu VNĐ (2021) lên 200 triệu VNĐ (2022), sau đó sụt giảm mạnh trong năm 2023 do áp lực cạnh tranh.
  • Serum trị mụn tăng từ 250 triệu VNĐ (2021) lên hơn 336 triệu VNĐ (2022), giảm nhẹ trong năm 2023.
  • Nhóm sản phẩm khác (trọng tâm là máy móc, trang thiết bị thẩm mỹ phục vụ mở rộng cơ sở spa) chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục: từ 45,25% (2021) lên 72,38% (2022) và đạt 79,48% (2023).

Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 15 người (2021) lên 30 người (2023). Lao động tốt nghiệp đại học tăng từ 13 người lên 18 người. Nhóm tuổi 22–30 tuổi chiếm khoảng 70% tổng nhân sự, số người có thâm niên trên 2 năm chiếm 60%.

Đánh giá thực trạng tác động môi trường và các biện pháp thích ứng:

  • Môi trường bên ngoài: Tận dụng quan hệ chính trị ổn định giữa Việt Nam và Trung Quốc, Sáng kiến Vành đai và Con đường (OBOR), sự tương đồng văn hóa giao tiếp (coi trọng bàn tiệc, giữ thể diện, xây dựng quan hệ đồng hương), và vị trí địa lý thuận tiện để nhập khẩu máy móc thiết bị giá tốt từ Trung Quốc. Trong giai đoạn đại dịch Covid-19 (2021), công ty chịu ảnh hưởng do gián đoạn biên giới và giãn cách xã hội, sau đó phục hồi khi hai nước kiểm soát dịch bệnh và mở cửa trở lại.
  • Môi trường bên trong: Doanh nghiệp đã tái cấu trúc cơ cấu tổ chức thành 5 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh và Marketing, Kỹ thuật, Quản lý kho hàng) dưới sự điều hành của Giám đốc; tăng vốn chủ sở hữu để phục vụ mở rộng mạng lưới.
  • Tồn tại, hạn chế: Quy mô vốn còn hạn chế so với các đơn vị cùng ngành; công ty chưa có phòng ban xuất nhập khẩu chuyên biệt, nhiều thủ tục chứng từ và hải quan phải thuê ngoài (outsourcing) dẫn tới phát sinh chi phí trung gian và tiềm ẩn rủi ro sai sót chứng từ. Đội ngũ nhân viên trẻ tuy năng động nhưng còn thiếu kinh nghiệm nghiệp vụ ngoại thương thực tế.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp tăng cường thích ứng với môi trường kinh doanh nhằm cải thiện hoạt động nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH SOR Việt Nam

Tác giả nêu rõ định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2024–2029: duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cao, bền vững; lấy chất lượng và giá cả làm lợi thế cạnh tranh; mở rộng thị phần tại các thị trường có cơ sở của công ty; chuẩn hóa quy trình kinh doanh và phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.

Các nhóm giải pháp thích ứng được đề xuất gồm:

  1. Thích ứng với môi trường bên ngoài: Tiến hành nghiên cứu kỹ tập quán, phong tục và văn hóa giao thương của đối tác Trung Quốc (tôn trọng thể diện, chuẩn bị thông tin cẩn trọng, kiên nhẫn, đúng giờ); dự báo biến động cung cầu để điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu; theo dõi sát sao chính sách thuế quan và pháp luật ngoại thương của hai quốc gia.
  2. Thích ứng với môi trường bên trong:
    • Về nguồn vốn: Tối ưu hóa vốn lưu động, thương lượng mức chiết khấu mua hàng số lượng lớn với nhà cung cấp, tập trung đầu tư có trọng điểm thay vì dàn trải, hạn chế phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính.
    • Về cơ cấu tổ chức: Phân cấp quản lý minh bạch, chuyên môn hóa sâu các bộ phận, tăng cường trao đổi thông tin nội bộ giữa các phòng ban.
    • Về nhân sự: Xây dựng quy trình tuyển dụng chuẩn mực; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ xuất nhập khẩu và ngoại ngữ; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tiền lương và cơ chế thưởng phạt minh bạch để giữ chân nhân sự có năng lực.
  3. Kiến nghị đối với Nhà nước: Cần có thêm các chính sách hỗ trợ ưu đãi thuế nhập khẩu, chương trình tín dụng linh hoạt cho doanh nghiệp; tăng cường vai trò thông tin thị trường và hỗ trợ kết nối đối tác thông qua các thương vụ, cơ quan xúc tiến thương mại và hiệp hội ngành nghề.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả hoạt động cụ thể của Công ty TNHH SOR Việt Nam trong giai đoạn 2021–2023:

  • Kết quả tài chính và kinh doanh: Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 6,9 tỷ VNĐ (2021) lên 10,3 tỷ VNĐ (2022) và đạt 16,3 tỷ VNĐ (2023). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 3,0 tỷ VNĐ lên 5,88 tỷ VNĐ. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu duy trì ở mức cao: 37,17% (2021), 27,04% (2022) và 29,16% (2023). Tổng tài sản mở rộng từ khoảng 3 tỷ VNĐ lên hơn 10,8 tỷ VNĐ; vốn chủ sở hữu tăng từ 1,8 tỷ VNĐ lên 6,3 tỷ VNĐ.
  • Kết quả hoạt động nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu toàn công ty tăng từ hơn 1,1 tỷ VNĐ (2021) lên hơn 3,7 tỷ VNĐ (2023). Trong đó, kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc tăng mạnh nhất, từ 269 triệu VNĐ (2021) lên hơn 1,9 tỷ VNĐ (2022) và vượt 2 tỷ VNĐ (2023). Tỷ trọng nhập khẩu nhóm máy móc, trang thiết bị làm đẹp tăng từ 45,25% (2021) lên 79,48% (2023), phản ánh chiến lược đầu tư trang thiết bị phục vụ các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ mới.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động thích ứng môi trường kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ (SMEs). Đề tài đã chỉ rõ sự khác biệt giữa các thị trường nhập khẩu của SOR Việt Nam (Hàn Quốc dẫn đầu về mỹ phẩm dưỡng da; Trung Quốc giữ ưu thế tuyệt đối về máy móc, thiết bị thẩm mỹ nhờ chi phí cạnh tranh), đồng thời nhận diện chính xác điểm nghẽn trong khâu quản trị logistics nội bộ khi phải phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ hải quan thuê ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong chu kỳ 3 năm (2021–2023), trong đó giai đoạn 2021 chịu tác động nặng nề bởi các biện pháp giãn cách phòng chống dịch Covid-19, dẫn đến một số biến động mang tính nhất thời, chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ dài hạn của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, bảng biểu so sánh và quan sát thực tế; chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố môi trường (tỷ giá, thuế quan, lạm phát) đến kim ngạch nhập khẩu.
  • Nguồn số liệu thứ cấp phụ thuộc vào hệ thống báo cáo nội bộ của Công ty TNHH SOR Việt Nam, do doanh nghiệp mới chuyển đổi mô hình từ hộ cá thể lên công ty TNHH (nhận giấy phép chính thức năm 2023) nên một số dữ liệu phân tách chi tiết trong bảng biểu tài sản còn khuyết thiếu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi chuỗi số liệu sau năm 2023 khi hoạt động thương mại song phương Việt - Trung đã hoàn toàn bình thường hóa, giúp đánh giá khách quan hơn sự thích ứng của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình tối ưu hóa thủ tục thông quan và chi phí logistics khi doanh nghiệp tiến hành thành lập bộ phận xuất nhập khẩu chuyên trách thay vì thuê ngoài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị thương mại quốc tế tại các trường đại học kinh tế: có thể tham khảo cấu trúc phân tích môi trường kinh doanh kết hợp với việc khảo sát dữ liệu tài chính thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ làm đẹp, phân phối mỹ phẩm và thiết bị thẩm mỹ: có thể tham khảo kinh nghiệm phân loại thị trường nhập khẩu (tách bạch nguồn cung thiết bị từ Trung Quốc và sản phẩm chăm sóc da từ Hàn Quốc), cũng như các bài học về đàm phán văn hóa kinh doanh với đối tác Trung Quốc và kiểm soát rủi ro chi phí hải quan thuê ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Công ty TNHH SOR Việt Nam là gì và công ty chính thức được cấp giấy phép kinh doanh khi nào? Công ty TNHH SOR Việt Nam có tiền thân là hộ kinh doanh cá thể hoạt động từ năm 2016 dưới tên Sor Cosmetic, chuyên buôn bán mỹ phẩm nhập khẩu. Doanh nghiệp làm thủ tục chuyển đổi thành công ty TNHH từ năm 2022 nhưng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, công ty chính thức được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 09/06/2023.

2. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023? Kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc ghi nhận mức tăng đột biến: từ 269 triệu VNĐ năm 2021 tăng vọt lên hơn 1,9 tỷ VNĐ năm 2022 và đạt hơn 2 tỷ VNĐ năm 2023. Mức tăng này xuất phát từ việc công ty mở rộng thị trường, khai trương các cơ sở làm đẹp mới, đòi hỏi nhập khẩu lượng lớn máy móc và trang thiết bị chuyên dụng vốn là thế mạnh sản xuất với giá thành cạnh tranh của Trung Quốc.

3. Vì sao tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty giảm từ 37,17% (2021) xuống 27,04% (2022) dù doanh thu tăng mạnh? Nguyên nhân do trong năm 2022, công ty tập trung nguồn vốn đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và công nghệ mới để mở thêm cơ sở; đồng thời chi phí hoạt động, bảo trì và xử lý các khoản nợ ban đầu phát sinh cao hơn trong giai đoạn mở rộng quy mô, khiến tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ sinh lời tức thời. Đến năm 2023, tỷ suất lợi nhuận đã phục hồi nhẹ lên mức 29,16%.

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong khâu tác nghiệp nhập khẩu của Công ty SOR Việt Nam là gì? Hạn chế lớn nhất là công ty còn non trẻ nên chưa thành lập được bộ phận chuyên trách về xuất nhập khẩu. Nhiều khâu liên quan đến chứng từ, thủ tục hải quan và vận chuyển đều phải thuê đơn vị trung gian bên ngoài, làm tăng chi phí giá vốn hàng hóa và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tổn thất nếu phía dịch vụ trung gian xử lý sai sót.

5. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH SOR Việt Nam bao gồm những phòng ban nào? Bộ máy công ty được điều hành bởi Giám đốc điều hành, bao gồm 5 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Marketing, Phòng Kỹ thuật, và Phòng Quản lý kho hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Duy Đông đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh và làm rõ tác động đa chiều của các yếu tố bên ngoài lẫn bên trong đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc của Công ty TNHH SOR Việt Nam. Dữ liệu thực tế giai đoạn 2021–2023 chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô tài sản, doanh thu và kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của doanh nghiệp bất chấp biến động kinh tế vĩ mô. Đồng thời, công trình đã chỉ ra các điểm nghẽn về năng lực nhân sự và sự phụ thuộc vào dịch vụ hải quan thuê ngoài, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về vốn, cơ cấu tổ chức và đàm phán văn hóa kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.