CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MIỄN PHÍ TÀI KHOẢN THANH TOÁN VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA MIỄN PHÍ TÀI KHOẢN THANH TOÁN ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.Tài khoản thanh toán và các dịch vụ liên quan 1. Khái niệm tài khoản thanh toán Văn bản giáo trình Luật ngân hàng của Trường Đại học Luật Hà Nội cho biết: “Tài khoản là công cụ để ghi chép, phản ánh vốn tiền tệ của chủ tài khoản. Tài khoản được sử dụng trong thanh toán gọi là tài khoản thanh toán. Tài khoản thanh toán là tài khoản do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiện giao dịch thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước”.
Tài khoản thanh toán được định nghĩa trong Luật Kinh Tế như sau: "Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng." Theo “Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010”, “tài khoản thanh toán” là: “(i) Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: các loại tài khoản mà số dư có kỳ hạn đều không thuộc khái niệm tài khoản thanh toán. (ii) Tài khoản mà người tiêu dùng mở trực tiếp tại ngân hàng: không bao gồm các tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước, Quỹ Hỗ trợ phát triển,. (iii) Tài khoản sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng: không bao gồm các tài khoản mở với mục đích khác (như gửi, giữ tiền .)” Như vậy, “tài khoản thanh toán” chính là “tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng” với mục đích “sử dụng các dịch vụ thanh toán trong nước”, thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác. Phân loại tài khoản thanh toán Dựa trên các tiêu chí phân loại khác nhau, tài khoản thanh toán được phân thành nhiều loại khác nhau như dưới đây: * Phân loại dựa trên loại hình chủ sở hữu: Tài khoản thanh toán được chia thành hai loại: ➢ Tài khoản thanh toán của cá nhân: tài khoản do cá nhân đứng tên mở tài khoản.
12 ➢ Tài khoản thanh toán của tổ chức: tài khoản do các tổ chức như đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế,. đứng tên mở tài khoản. * Phân loại dựa trên số lượng chủ sở hữu: ➢ Tài khoản thanh toán của một chủ sở hữu (cá nhân hoặc một tổ chức): dễ sử dụng, quản lý và vô cùng phổ biến. ➢ Tài khoản thanh toán của nhiều đồng chủ sở hữu: được áp dụng theo thỏa thuận giữa các đồng chủ sở hữu.
* Phân loại dựa trên đồng tiền gửi: Tài khoản thanh toán được chia thành hai loại: ➢ Tài khoản thanh toán bằng đồng nội tệ: TKTT này chiếm đa số vì có thể thực hiện hầu hết các giao dịch trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia. ➢ Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ: TKTT này chỉ được sử dụng để thu, chi theo những mục đích nhất định quy định tại các văn bản pháp luật về ngoại hối. * Phân loại theo mục đích sử dụng: Tài khoản thanh toán có thể chia thành nhiều loại khác nhau: tài khoản chuyên thu, tài khoản chuyên chi, tài khoản tập trung vốn, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ, tài khoản vốn đầu tư gián tiếp … ➢ Tài khoản chuyên thu, chuyên chi: thường được sử dụng để quản lý việc hoạt động chi tiêu từ tài khoản. Đối với tài khoản chuyên thu, ngân hàng thương mại chỉ cho phép giao dịch ghi "Có" vào tài khoản mà không cho phép các giao dịch ghi "Nợ" tài khoản.
Đối với tài khoản chuyên chi, ngân hàng thương mại chỉ cho phép giao dịch ghi "Nợ" tài khoản mà không cho phép giao dịch ghi "Có" (trừ giao dịch của chủ tài khoản nộp tiền vào tài khoản). ➢ Tài khoản tập trung vốn: thường được các doanh nghiệp có nhiều công ty con hoặc có nhiều chi nhánh áp dụng. Theo đó, vào một thời điểm nhất định trong tháng hoặc trong tuần, toàn bộ số dư vượt hạn mức quy định trên tài khoản của các công ty con hoặc của các chi nhánh được đăng ký sẽ tự động được chuyển về tài khoản tập trung. Phương thức này giúp doanh nghiệp chuyển được toàn bộ doanh thu về một tài khoản cố định.
➢ Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ: thường được người cư trú là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp 13 tác kinh doanh mở tài Tổ chức tín dụng, được phép hoạt động ngoại hối để thực hiện một số hoạt động thu, chi liên quan đến đầu tư trực tiếp. ➢ Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp: thường được người không cư trú là nhà đầu tư nước ngoài mở tại Tổ chức tín dụng được phép để thực hiện đầu tư gián tiếp tại nước sở tại. ➢ Tài khoản thanh toán chuyên dùng: là các tài khoản thanh toán được khách hàng mở để sử dụng cho các mục đích nhất định như vốn đầu tư, chuyên thu,. Vai trò của tài khoản thanh toán Tài khoản thanh toán có vai trò không chỉ đối với ngành ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế và đối với khách hàng.
Với xu hướng kinh tế số hóa và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển tài khoản thanh toán đang trở thành phương thức thanh toán thuận tiện cho nền kinh tế số. Đối với khách hàng Khách hàng sử dụng được nhiều dịch vụ: Khi mở TKTT, ngoài việc sử dụng các dịch vụ như chuyển tiền, nhận tiền, thanh toán hóa đơn,…TKTT còn đảm bảo tính nhanh chóng, tiện lợi, an toàn khi giao dịch. Khách hàng hưởng nhiều lợi ích kinh tế: Thanh toán qua tài khoản mang lại lợi ích kinh tế cho KH khi sử dụng dịch vụ. Không chỉ vậy nó còn giảm được các chi phí vận chuyển, chi phí kiểm đếm.
Từ đó, giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với ngân hàng Gia tăng nguồn vốn giá rẻ: Số dư trong tài khoản thanh toán của khách hàng chính là một nguồn vốn cho NHTM. Trong mỗi tài khoản của khách hàng, không phải lúc nào tiền cũng được khách hàng thực hiện giao dịch liên tục. Vốn dĩ số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán là số dư tiền gửi không kỳ hạn nên đây là nguồn vốn giá rẻ nhất trong các nguồn vốn huy động của NHTM.
Gia tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng: Ngoài ra hoạt động thanh toán qua tài khoản cũng là hoạt động kinh doanh đem lại nguồn thu nhập cho NHTM thông qua các khoản thu phí. Đây là nguồn thu ổn định so với các hoạt động dịch vụ khác, tăng khả năng tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho NH. Gia tăng khách hàng cho ngân hàng: Thanh toán qua tài khoản giúp ngân hàng gia tăng khả năng thu hút khách hàng. Cụ thể, từ hoạt động thanh toán, NH có cơ hội 14 nắm rõ tình hình tài chính của khách hàng, góp phần đẩy nhanh quá trình tìm kiếm, phân loại khách hàng, giám sát sau cho vay của ngân hàng thương mại đối với KH.
Đối với nền kinh tế Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông: TKTT là một trong các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Khi giảm khối lượng tiền mặt lưu thông, các loại chi phí như: chi phí vận chuyển, kiểm đếm tiền mặt cũng sẽ theo đó giảm đi, giúp hạn chế nạn tiền giả trong lưu thông. Bên cạnh đó, ngân hàng quản lý, thực hiện tất cả các giao dịch thanh toán qua tài khoản sẽ giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế ngầm. Thúc đẩy kinh tế phát triển: Việc sử dụng TKTT để thực hiện các giao dịch kinh tế đã có sự tác động tới nền kinh tế.
Cụ thể là với tiện ích thông minh, tốc độ nhanh, độ bảo mật và an toàn cao đã thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi. Các loại phí trên tài khoản thanh toán và các nhân tố ảnh hưởng đến việc miễn phí tài khoản thanh toán 1. Các loại phí trên tài khoản thanh toán 1. Phí mở và phí duy trì tài khoản Phí mở thẻ là loại phí đầu tiên mà KH cần trả khi thực hiện mở TKTT.
Ở mỗi ngân hàng sẽ có phí mở tài khoản khác nhau. Phí duy trì tài khoản là mức tiền tối thiểu cần có trong tài khoản của KH. Hàng tháng, nếu số dư có cao hơn mức này thì ngân hàng sẽ miễn phí duy trì và nếu số dư thấp hơn quy định thì KH sẽ bị tính phí. Phí chuyển tiền Khi thực hiện giao dịch chuyển tiền đến tài khoản khác cùng hoặc khác ngân hàng, NH sẽ tính phí tùy vào giá trị giao dịch.
Một vài ngân hàng đã miễn phí cho dịch vụ này, tuy nhiên hầu hết các ngân hàng vẫn thu phí giao dịch. Phí rút tiền 15 Khi thưc hiện rút tiền tại ATM, khách hàng sẽ phải trả một khoản phí. Mức phí khi rút tiền ở cây ATM cùng hệ thống và ATM khác hệ thống là khác nhau. Ngoài ra còn có hình thức rút tiền tại quầy giao dịch.
Phí quản lý tài khoản Để duy trì tài khoản hoạt động, các NH có phí quản lý tài khoản. Trong số đó có thể kể đến 2 loại phí thông thường là SMS Banking và Internet Banking/Mobile Banking. SMS Banking là dịch vụ ngân hàng thông qua tin nhắn SMS, giúp KH theo dõi số dư tài khoản và theo dõi chi tiêu thẻ tức thì, nhận thông báo tiền gốc và lãi vay từng ngân hàng. Internet Banking là dịch vụ ngân hàng trực tuyến, giúp khách hàng quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng.
Phí giao dịch ở nước ngoài Khi đi ra nước ngoài sẽ phải thanh toán hóa đơn và sử dụng thẻ tại các máy ATM khác nhau. Điều này cho thấy mỗi giao dịch sẽ bị thu phí tùy theo quy định của ngân hàng tại quốc gia đó. Phí in sao kê Có 2 hình thức sao kê gồm sao kê trực tuyến và sao kê trực tiếp. Với sao kê trực tuyến thì KH tự mình thực hiện sao kê thông qua dịch vụ internet banking.
Với sao kê trực tiếp, đây là hình thức chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng sao kê, sẽ được đóng dấu chứng thực từ NH. Miễn phí tài khoản thanh toán Hiện nay, miễn phí dịch vụ là một chiến lược hiệu quả dành cho các ngân hàng trong việc thu hút được người tiêu dùng. Miễn phí tài khoản thanh toán mang lại cho ngân hàng, khách hàng và cả nền kinh tế nhiều lợi ích.