Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ánh Thơ, được hoàn thành năm 2024 tại Trường Đại học Ngoại thương dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hồng Quân và TS. Nguyễn Thị Thu Trang, nghiên cứu đề tài: "Tác động của lãnh đạo chuyển đổi tới đổi mới tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam: Vai trò điều tiết của vốn tâm lý cá nhân".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh kinh tế toàn cầu và thị trường trong nước biến động phức tạp đặt ngành ngân hàng trước áp lực gia tăng chi phí vận hành, tỷ suất lợi nhuận giảm và làn sóng cắt giảm nhân sự (Austin, 2015). Đổi mới trở thành yêu cầu sống còn để nâng cao lợi thế cạnh tranh và thích ứng với công nghệ, trí tuệ nhân tạo (Crossan & Apaydin, 2010; Hu & đồng sự, 2013). Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam chịu sự cản trở từ các kháng lực nội tại: cơ cấu tổ chức cồng kềnh, nhiều cấp bậc, tính chính thức và tuân thủ cao, khoảng cách quyền lực lớn cùng định hướng cắt giảm chi phí (Jung & đồng sự, 2008).

Về mặt lý luận, các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào các lĩnh vực có định kiến gắn liền với sáng tạo như nghiên cứu và phát triển (R&D) (Abbas & Raja, 2015), công nghệ thông tin hoặc marketing, chưa chú ý thích đáng tới ngành ngân hàng. Bên cạnh đó, các nghiên cứu đổi mới thường tiếp cận đơn lẻ trên từng khía cạnh sản phẩm, quy trình hoặc mô hình kinh doanh (Gopalakrishnan & Damanpour, 1997) mà thiếu cái nhìn tổng thể trên cả ba cấp độ: cá nhân, tổ đội (nhóm) và tổ chức (Crossan & Apaydin, 2010). Đồng thời, y văn quốc tế ghi nhận sự thiếu thống nhất về tác động của lãnh đạo chuyển đổi (LĐCĐ) tới đổi mới: đa số khẳng định tác động thuận chiều (Gong & đồng sự, 2009; Jung & đồng sự, 2003; Hu & đồng sự, 2013), nhưng một số tác giả lại kết luận tác động ngược chiều (Basu & Green, 2009), phi tuyến tính (Eisenbeiss & Boerner, 2010), hoặc không có ý nghĩa thống kê (Wang & Rode, 2010). Sự mâu thuẫn này đòi hỏi phải bổ sung một biến điều tiết tình huống dựa trên đặc điểm người lao động (House, 1971; Hersey & Blanchard, 1974), cụ thể là vốn tâm lý cá nhân (VTLCN) của nhân viên.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các khuyến nghị nhằm khuyến khích đổi mới tại các NHTM Việt Nam thông qua việc đánh giá sức ảnh hưởng của LĐCĐ lên các cấp độ đổi mới trong tổ chức và vai trò điều tiết của nhân tố VTLCN đối với mối quan hệ này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về LĐCĐ, đổi mới, VTLCN, mối quan hệ giữa LĐCĐ và đổi mới cùng vai trò điều chỉnh của yếu tố thứ ba; xác định khoảng trống nghiên cứu.
    2. Đề xuất phương pháp nghiên cứu, mô hình và các giả thuyết nghiên cứu kiểm định tác động của LĐCĐ tới các cấp độ đổi mới và vai trò điều tiết của VTLCN trong NHTM Việt Nam.
    3. Đánh giá đặc điểm LĐCĐ, đổi mới và VTLCN của cán bộ nhân viên (CBNV); kiểm định thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của LĐCĐ tới đổi mới và cơ chế điều tiết của VTLCN.
    4. Đề xuất các khuyến nghị thực tiễn và lý luận nhằm tăng cường thực hành LĐCĐ và củng cố VTLCN tại nơi làm việc để thúc đẩy đổi mới.
  • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    • RQ1a: LĐCĐ có tác động tới các cấp độ đổi mới tại các NHTM Việt Nam không?
    • RQ1b: LĐCĐ có tác động như thế nào tới các cấp độ đổi mới tại các NHTM Việt Nam?
    • RQ2a: VTLCN có vai trò điều tiết tới mối quan hệ giữa LĐCĐ và các cấp độ đổi mới tại các NHTM Việt Nam không?
    • RQ2b: VTLCN có vai trò điều tiết như thế nào tới mối quan hệ giữa LĐCĐ và các cấp độ đổi mới tại các NHTM Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của LĐCĐ tới đổi mới tại các NHTM Việt Nam và vai trò điều tiết của VTLCN tới mối quan hệ trên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Đổi mới quá trình được phân tách thành 3 cấp độ: đổi mới cá nhân, đổi mới tổ đội (nhóm) và đổi mới tổ chức. Khái niệm VTLCN được khảo sát qua 4 nhân tố thành phần: sự tự tin, tinh thần lạc quan, hy vọng và sức bền bỉ.
    • Về khách thể: Cán bộ nhân viên cơ hữu công tác tại các NHTM Việt Nam.
    • Về không gian: Các hội sở và chi nhánh NHTM Việt Nam, tập trung chủ yếu tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Về thời gian: Điều tra khảo sát định lượng thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022; toàn bộ quá trình quan sát, thu thập dữ liệu và tổng hợp luận án được thực hiện từ tháng 02 năm 2021 đến tháng 6 năm 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết lãnh đạo

Luận án điểm lại sự tiến triển của các lý thuyết lãnh đạo trong lịch sử học thuật:

  • Giai đoạn trước năm 1980: Khởi đầu từ các tác phẩm cổ điển như Plutarch (thế kỷ thứ nhất) đến các định nghĩa hiện đại của Max Weber (1947), Burns (1978), Bennis (2009) và Northouse (2018). Các lý thuyết phẩm chất thời kỳ đầu (1920–1940) cố gắng tìm kiếm các đặc tính cố định làm nên nhà lãnh đạo, tổng hợp qua các công trình của Stogdill (1948, 1974), Mann (1959), Lord và đồng sự (1986), Kirkpatrick và Locke (1991), Goleman (1998). Tiếp đó, nhóm lý thuyết hành vi (1940–1960) chuyển trọng tâm sang hành động thực tế của người lãnh đạo: nghiên cứu của Đại học Iowa (Lewin & Lippitt, 1938; Lewin, 1939; Lippitt, 1940) phân loại thành phong cách dân chủ, chuyên quyền và tự do; nghiên cứu Đại học Bang Ohio (Stogdill & Coons, 1951) phân tách thành xu hướng quan tâm và cấu trúc công việc; nghiên cứu Đại học Michigan (Kahn & Katz, 1960) chia thành định hướng nhân viên và định hướng sản phẩm; Lý thuyết Lưới quản trị của Blake và Mouton (1984) xác lập thang đo từ 1 đến 9 đối với mức độ quan tâm con người và quan tâm sản xuất. Nhóm lý thuyết tình huống (từ thập niên 1960) chỉ ra tính phụ thuộc vào bối cảnh: Mô hình tiệm tiến của Fiedler (1967), Lý thuyết lãnh đạo tình huống của Hersey và Blanchard (1974) dựa trên mức độ trưởng thành của cấp dưới (R1 đến R4 tương ứng các phong cách: chỉ đạo, bán, tham gia, ủy quyền), và Lý thuyết Đường dẫn – Mục tiêu của House (1971) với 4 phong cách lãnh đạo (trực tiếp, hỗ trợ, tham gia, định hướng thành tựu).
  • Giai đoạn sau năm 1980: Đánh dấu sự chuyển biến sang Lý thuyết Trao đổi giữa Lãnh đạo – Nhân viên (LMX) của Dienesch và Liden (1986); Lý thuyết Lãnh đạo lôi cuốn và lãnh đạo tầm nhìn (Conger & Kanungo, 1987, 1998; Walter & Bruch, 2009); Lý thuyết Lãnh đạo tổ đội (Steckler & Fondas, 1995; Wellins & Byham, 1994). Đặc biệt, hệ thống lý thuyết về LĐCĐ được phát triển từ khái niệm "transforming leadership" của James MacGregor Burns (1978), hoàn thiện bởi Bernard M. Bass (1985, 1996) và Bruce J. Avolio (1990, 1991, 1995), phân biệt với lãnh đạo giao dịch (LĐGD) và lãnh đạo tự do (Bass & Riggio, 2006).

Các hướng nghiên cứu về đổi mới và vốn tâm lý cá nhân

Văn bản tổng thuật các lý thuyết nền tảng về đổi mới:

  • Lý thuyết tài nguyên (Damanpour & Evan, 1984): Nhấn mạnh sự kết hợp và tối ưu hóa các nguồn lực vốn, nhân lực và công nghệ trong tổ chức.
  • Lý thuyết sáng tạo (Amabile, 1988): Phân tích tương tác giữa các yếu tố nội tại của cá nhân (chuyên môn, kỹ năng sáng tạo, động lực nội tại) và môi trường làm việc (sự hỗ trợ từ quản lý, quyền tự chủ, hệ thống đánh giá).
  • Lý thuyết tiến hóa của tổ chức (Damanpour, 1991): Xem đổi mới là quá trình thích nghi và thay đổi cấu trúc, quy trình để duy trì hiệu quả.
  • Lý thuyết hệ thống (Scott & Bruce, 1994): Xem xét cấu trúc, quy trình và môi trường tương tác đa chiều tác động tới hành vi sáng tạo.
  • Lý thuyết quản trị đổi mới (Tidd & Bessant, 2009): Khung phân tích quá trình quản trị các nguồn lực phục vụ đổi mới.
  • Khái niệm Vốn tâm lý cá nhân (PsyCap): Phát triển bởi Luthans và đồng sự (2007, 2008), kế thừa các lý thuyết tâm lý tích cực, được định nghĩa là trạng thái phát triển tâm lý tích cực của cá nhân gồm 4 yếu tố cấu thành: tự tin (efficacy), hy vọng (hope), lạc quan (optimism) và sức bền (resilience).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Thiếu các công trình kiểm định mối quan hệ giữa LĐCĐ và đổi mới trong môi trường đặc thù của các NHTM Việt Nam – nơi có sự mâu thuẫn sâu sắc giữa yêu cầu đổi mới và các kháng lực văn hóa thứ bậc, tuân thủ chặt chẽ.
  2. Thiếu khung phân tích tích hợp đánh giá đổi mới toàn diện trên cả 3 cấp độ: cá nhân, tổ đội và tổ chức trong cùng một mô hình nghiên cứu.
  3. Sự thiếu đồng nhất trong các kết luận thực nghiệm quốc tế về mối quan hệ giữa LĐCĐ và đổi mới chưa được lý giải thỏa đáng. Luận án chọn kiểm chứng vai trò điều tiết của VTLCN (với tư cách là một biến tình huống thuộc về người lao động) nhằm giải thích sự biến thiên này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng các lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức: Lý thuyết Đường dẫn – Mục tiêu (House, 1971), Lý thuyết Lãnh đạo tình huống (Hersey & Blanchard, 1974), Lý thuyết Trao đổi Lãnh đạo – Nhân viên (Dienesch & Liden, 1986), Lý thuyết Quản trị cấp cao (Hambrick & Mason, 1984), Lý thuyết Tài nguyên (Damanpour & Evan, 1984), Lý thuyết Sáng tạo (Amabile, 1988), và Lý thuyết Vốn tâm lý (Luthans & đồng sự, 2007).

  • Lãnh đạo chuyển đổi (LĐCĐ): Đo lường qua 4 thành tố theo mô hình của Bass và Avolio (1990):
    1. Ảnh hưởng lý tưởng hóa (Idealized Influence): Gồm hành vi và phẩm chất mẫu mực, chuẩn mực đạo đức cao, đặt lợi ích tập thể lên trên cá nhân.
    2. Động lực truyền cảm hứng (Inspirational Motivation): Truyền đạt tầm nhìn hấp dẫn, nâng cao tiêu chuẩn kỳ vọng, khơi dậy nhiệt huyết và tinh thần đoàn kết.
    3. Kích thích trí tuệ (Intellectual Stimulation): Khuyến khích đặt lại câu hỏi cho các giả định cũ, tư duy độc lập và tìm kiếm giải pháp mới mẻ cho công việc.
    4. Quan tâm cá nhân (Individualized Consideration): Chẩn đoán nhu cầu riêng biệt, đóng vai trò huấn luyện viên, lắng nghe và ủy quyền hỗ trợ cá nhân phát triển.
  • Đổi mới: Tiếp cận dưới góc độ đổi mới quá trình, phân chia thành 3 cấp độ (Crossan & Apaydin, 2010):
    1. Đổi mới cá nhân: Các ý tưởng mới, hành vi giải quyết công việc mang tính đổi mới của nhân viên thừa hành.
    2. Đổi mới tổ đội: Hoạt động hợp tác, cải tiến phương thức làm việc nhóm và giải pháp nhóm.
    3. Đổi mới tổ chức: Các biến chuyển mang tính hệ thống, cải tiến quy trình nghiệp vụ chung và áp dụng phương thức điều hành mới trong toàn ngân hàng.
  • Vốn tâm lý cá nhân (VTLCN): Cấu thành bởi 4 phẩm chất tâm lý tích cực (Luthans & đồng sự, 2007):
    1. Sự tự tin (Efficacy): Niềm tin vào năng lực bản thân để huy động động lực và hoàn thành nhiệm vụ thử thách.
    2. Hy vọng (Hope): Ý chí kiên định hướng tới mục tiêu và khả năng định hướng các đường dẫn thay thế khi gặp trở ngại.
    3. Tinh thần lạc quan (Optimism): Sự quy kết tích cực về thành công hiện tại và tương lai.
    4. Sức bền bỉ (Resilience): Năng lực phục hồi, duy trì trạng thái ổn định và vượt qua biến cố hoặc áp lực công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

Tiêu chí Phương pháp định tính Phương pháp định lượng
Mục đích Hệ thống hóa y văn, xác định khoảng trống; phân tích bối cảnh NHTM Việt Nam; xây dựng mô hình và giả thuyết; thảo luận, diễn giải kết quả thực nghiệm. Đánh giá độ tin cậy thang đo; kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính và các giả thuyết về tác động trực tiếp và điều tiết.
Kỹ thuật thu thập Tổng thuật tài liệu, quan sát bối cảnh ngành, phân tích suy luận logic từ các lý thuyết nền tảng. Điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gửi tới CBNV cơ hữu tại các NHTM.
Kỹ thuật xử lý / Phân tích Phân tích so sánh, đối chiếu, tổng hợp lý thuyết, lập luận nhân quả. Thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
Nguồn dữ liệu Tài liệu thứ cấp (sách, bài báo khoa học, báo cáo ngành) thu thập từ 02/2021 đến 06/2024. Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát nhân viên tại Hà Nội và TP.HCM, thực hiện từ 10/2021 đến 05/2022.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO CHUYỂN ĐỔI TỚI ĐỔI MỚI VÀ CÁC YẾU TỐ CÓ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT

Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về tiến trình nghiên cứu lý thuyết lãnh đạo:

  • Phân loại các giai đoạn nghiên cứu: Khảo sát định nghĩa lãnh đạo từ cổ điển đến hiện đại; hệ thống hóa các lý thuyết phẩm chất, lý thuyết hành vi (nhấn mạnh các nghiên cứu của Đại học Iowa, Đại học Bang Ohio, Đại học Michigan và Lưới quản trị Blake & Mouton với thang đo 1-9); hệ thống hóa các lý thuyết tình huống (Fiedler, Hersey & Blanchard, House).
  • Phân tích các mô hình lãnh đạo đương đại sau năm 1980: Đặt LĐCĐ trong mối tương quan với LĐGD và lãnh đạo tự do (Avolio & Bass, 1991), khẳng định LĐCĐ là sự nâng cấp dựa trên LĐGD nhằm mang lại thành quả vượt ngoài kỳ vọng.
  • Điểm lại các nghiên cứu về đổi mới và các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống các quan điểm về đổi mới từ lý thuyết tài nguyên (Damanpour & Evan, 1984), lý thuyết sáng tạo (Amabile, 1988), lý thuyết tiến hóa (Damanpour, 1991) đến lý thuyết hệ thống (Scott & Bruce, 1994).
  • Nhận diện sự bất đồng trong y văn về mối quan hệ giữa LĐCĐ và đổi mới: Luận án chỉ rõ sự phân hóa trong các kết luận thực nghiệm (thuận chiều, nghịch chiều, phi tuyến tính hoặc vô nghĩa), qua đó lập luận về sự cần thiết của yếu tố điều tiết VTLCN và xác lập khoảng trống nghiên cứu tại các NHTM Việt Nam.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO CHUYỂN ĐỔI TỚI ĐỔI MỚI VÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA VỐN TÂM LÝ CÁ NHÂN

Chương 2 làm rõ bản chất lý thuyết của các biến số:

  • Cơ sở lý luận LĐCĐ: Phân tích nguồn gốc khái niệm từ Burns (1978) và Bass (1985). Bốn nhân tố cấu thành gồm: Ảnh hưởng lý tưởng hóa, Động lực truyền cảm hứng, Kích thích trí tuệ, và Quan tâm cá nhân. Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động đến LĐCĐ gồm: đạo đức cá nhân, trải nghiệm đầu đời, sự khác biệt giới tính, công tác huấn luyện đào tạo, văn hóa tổ chức và năng lực văn hóa trong đa dạng nguồn nhân lực.
  • Cơ sở lý luận về đổi mới: Trình bày khái niệm, phân loại đổi mới theo mức độ và theo cấp độ (cá nhân, nhóm, tổ chức), xác định các nhân tố ảnh hưởng.
  • Cơ sở lý luận về VTLCN: Xác định 4 thành phần (sự tự tin, hy vọng, lạc quan, sức bền bỉ), vai trò tâm lý học tích cực và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành vốn tâm lý.
  • Thiết lập mối liên hệ lý thuyết: Luận giải cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của LĐCĐ tới đổi mới; lập luận vai trò điều tiết của VTLCN như một biến bối cảnh tâm lý nội tại dựa trên Lý thuyết Đường dẫn – Mục tiêu (House, 1971) và Lý thuyết Lãnh đạo tình huống (Hersey & Blanchard, 1974).

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu logic từ lý thuyết đến thực nghiệm:

  • Xây dựng mô hình nghiên cứu: Đặt LĐCĐ là biến độc lập tác động tới 3 biến phụ thuộc là đổi mới cấp cá nhân, đổi mới cấp tổ đội và đổi mới cấp tổ chức. Biến điều tiết là VTLCN với 4 khía cạnh cụ thể.
  • Thiết lập các giả thuyết nghiên cứu: Xây dựng các giả thuyết về mối quan hệ tác động thuận chiều của LĐCĐ tới từng cấp độ đổi mới, cùng các giả thuyết về vai trò tăng cường (điều tiết dương) của các thành phần VTLCN đối với các tác động này.
  • Thiết kế nghiên cứu:
    • Phương pháp định tính: Sử dụng để hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh ngân hàng tại Việt Nam.
    • Phương pháp định lượng: Xây dựng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert, thực hiện chọn mẫu khảo sát tại các hội sở, chi nhánh NHTM trên địa bàn Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; quy trình xử lý dữ liệu qua kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), EFA, CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO CHUYỂN ĐỔI TỚI ĐỔI MỚI VÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA VỐN TÂM LÝ CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chương 4 công bố bức tranh thực nghiệm:

  • Đặc điểm bối cảnh: Phân tích thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam; các đặc tính văn hóa thứ bậc, quy định an toàn vốn nghiêm ngặt, rào cản tâm lý e ngại rủi ro của CBNV và thực trạng thực hành lãnh đạo.
  • Phân tích kiểm định thang đo và mô hình:
    • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và kiểm định phân phối các biến.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích; kiểm định KMO và Bartlett trong EFA; thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các thang đo.
    • Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình cấu trúc nghiên cứu thông qua phân tích SEM.
  • Kết quả kiểm định các mối quan hệ:
    • Tác động trực tiếp: LĐCĐ có tác động thuận chiều, có ý nghĩa thống kê tới cả 3 cấp độ: đổi mới cá nhân, đổi mới tổ đội và đổi mới tổ chức.
    • Vai trò điều tiết: Sức bền điều tiết tích cực tác động của LĐCĐ tới đổi mới ở cả 3 cấp độ (cá nhân, tổ đội, tổ chức). Tinh thần lạc quan và hy vọng đóng vai trò điều tiết tích cực tác động của LĐCĐ tới đổi mới cấp cá nhân.
    • Phát hiện trái ngược giả thuyết: Sự tự tin của nhân viên có vai trò điều tiết ngược chiều (làm suy giảm hiệu quả thúc đẩy đổi mới tổ đội của LĐCĐ). Tác giả lý giải: CBNV NHTM có thâm niên và chuyên môn cao sở hữu mức độ tự tin rất lớn; khi vượt ngưỡng hợp lý, hiện tượng "tự tin thái quá" xuất hiện, khiến nhân viên ỷ lại vào năng lực cá nhân, xem nhẹ sự dẫn dắt của lãnh đạo, từ đó làm giảm ảnh hưởng tích cực của LĐCĐ tới đổi mới.

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA THỰC HÀNH LÃNH ĐẠO CHUYỂN ĐỔI VÀ CỦNG CỐ VỐN TÂM LÝ CÁ NHÂN

Chương 5 xây dựng các giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu:

  • Nhận định xu hướng đổi mới trong ngành ngân hàng dưới tác động của công nghệ số và áp lực tái cấu trúc.
  • Nhóm khuyến nghị về xây dựng tập quán LĐCĐ: Đào tạo nhà quản trị thể hiện hành vi ảnh hưởng lý tưởng hóa, giao tiếp tầm nhìn, kích thích trí tuệ nhân viên đặt câu hỏi cho quy trình cũ và cá nhân hóa sự quan tâm phát triển nghề nghiệp cho cấp dưới.
  • Nhóm khuyến nghị củng cố VTLCN của nhân viên: Thiết kế chính sách nuôi dưỡng tinh thần lạc quan, xây dựng lộ trình mục tiêu rõ ràng để nâng cao niềm hy vọng, và rèn luyện sức bền trước áp lực chỉ tiêu.
  • Giải pháp quản trị đối với nhân viên có mức tự tin cao: Khuyến khích tính tự chủ, giao quyền độc lập trong xử lý công việc kết hợp với cơ chế phản hồi theo tiến trình thực tế, giúp duy trì sự tự tin ở mức độ hợp lý, tránh hiện tượng tự tin thái quá cản trở đổi mới.
  • Nhận diện các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về LĐCĐ, đổi mới đa cấp độ và VTLCN, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và đổi mới trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng tại thị trường mới nổi như Việt Nam.
  2. Kiểm định và khẳng định tác động thuận chiều của LĐCĐ trên toàn diện cả 3 cấp độ: đổi mới cá nhân, đổi mới tổ đội và đổi mới tổ chức, thay vì tiếp cận phân mảnh theo từng loại hình đổi mới đơn lẻ.
  3. Giải thích thành công sự không nhất quán trong y văn quốc tế về tác động của LĐCĐ tới đổi mới bằng việc đưa vào mô hình vai trò điều tiết của VTLCN với tư cách là một biến tình huống tâm lý của người lao động.
  4. Phát hiện cơ chế điều tiết đặc thù của từng thành tố VTLCN, trong đó đóng góp nổi bật là việc chứng minh sự tự tin có thể tạo ra tác động điều tiết ngược chiều đối với hiệu quả của LĐCĐ do hiện tượng tự tin thái quá của nhân viên ngân hàng – một kết quả mới so với các lý thuyết quản trị truyền thống.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh rõ nét thực trạng quản trị, đặc tính văn hóa tổ chức và các rào cản đổi mới trong hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn chuyển đổi số.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các nhà quản trị ngân hàng nhận thức rõ việc tăng cường các hành vi LĐCĐ (làm gương, truyền cảm hứng, khuyến khích tư duy phản biện, lắng nghe nhu cầu cá nhân) sẽ trực tiếp thúc đẩy đổi mới từ cấp nhân viên, cấp nhóm đến toàn bộ tổ chức.
  3. Chỉ ra tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng VTLCN: các nhà quản lý cần bồi đắp sự hy vọng và tinh thần lạc quan trong giai đoạn thai nghén ý tưởng cá nhân, đồng thời rèn luyện sức bền bỉ cho nhân viên trong các dự án đổi mới quy mô nhóm và tổ chức.
  4. Đưa ra cảnh báo quản trị thực tiễn đối với lực lượng nhân viên ngân hàng có năng lực cao: cần kiểm soát và duy trì sự tự tin ở mức độ hợp lý bằng cách minh bạch hóa thách thức và cung cấp phản hồi thực tế, đồng thời trao quyền tự chủ phù hợp để không làm triệt tiêu sức truyền cảm hứng của người lãnh đạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung luận án trình bày, công trình có một số hạn chế và định hướng nghiên cứu sau:

  • Phạm vi không gian khảo sát: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng địa bàn sang các tỉnh thành khác hoặc các định chế tài chính phi ngân hàng để gia tăng tính khái quát hóa.
  • Thiết kế nghiên cứu theo thời gian: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang thu thập trong giai đoạn từ tháng 10/2021 đến tháng 5/2022; các nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để theo dõi sự chuyển biến hành vi lãnh đạo và kết quả đổi mới qua các giai đoạn khác nhau.
  • Mở rộng các biến số nghiên cứu: Do luận án tập trung vào 4 thành tố VTLCN, các công trình trong tương lai có thể khám phá thêm các khía cạnh đạo đức khác, sự khác biệt giữa LĐCĐ thực chất và "LĐCĐ giả", hoặc xem xét sâu hơn các chiều kích văn hóa tổ chức tác động đến mối quan hệ lãnh đạo – đổi mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp khung phân tích đa cấp độ về đổi mới (cá nhân, nhóm, tổ chức), quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (SEM), thang đo chuẩn hóa về LĐCĐ, VTLCN và đổi mới.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn tổng thuật tài liệu phong phú về các trường phái lý thuyết lãnh đạo từ cổ điển đến hiện đại, các lý thuyết về đổi mới và mô hình vốn tâm lý cá nhân.
  • Nhà quản trị và chuyên gia nhân sự tại các NHTM và định chế tài chính: Tài liệu cung cấp căn cứ thực nghiệm để thiết kế các chương trình đào tạo phát triển năng lực lãnh đạo chuyển đổi, xây dựng văn hóa làm việc hỗ trợ tinh thần sáng tạo, và áp dụng các kỹ thuật quản trị tâm lý nhân viên nhằm tối ưu hóa hiệu quả đổi mới quy trình và dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đo lường đổi mới tại các NHTM Việt Nam trên những cấp độ nào?

Theo khung phân tích được tác giả kế thừa từ Crossan và Apaydin (2010), đổi mới quá trình trong luận án được đo lường toàn diện trên 3 cấp độ: đổi mới cấp cá nhân (ý tưởng và hành vi đổi mới của nhân viên), đổi mới cấp tổ đội (cải tiến cách thức phối hợp và giải pháp nhóm), và đổi mới cấp tổ chức (sự đổi mới quy trình, thủ tục nghiệp vụ và hệ thống vận hành trong toàn ngân hàng).

2. Bốn thành tố của phong cách lãnh đạo chuyển đổi (LĐCĐ) được sử dụng trong luận án là gì?

Luận án áp dụng khung lý thuyết của Bass và Avolio (1990) gồm 4 thành tố:

  1. Ảnh hưởng lý tưởng hóa (Idealized Influence): Nhà lãnh đạo đóng vai trò hình mẫu đạo đức, kiên định và đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân.
  2. Động lực truyền cảm hứng (Inspirational Motivation): Xây dựng và truyền đạt tầm nhìn hấp dẫn, nâng cao tiêu chuẩn kỳ vọng công việc.
  3. Kích thích trí tuệ (Intellectual Stimulation): Khuyến khích nhân viên suy nghĩ sáng tạo, thách thức các tiền đề cũ và tự tìm giải pháp mới.
  4. Quan tâm cá nhân (Individualized Consideration): Lắng nghe, thấu hiểu nhu cầu phát triển riêng của từng nhân viên và đóng vai trò huấn luyện viên hỗ trợ cấp dưới.

3. Phát hiện nào của luận án đi ngược lại với giả thuyết nghiên cứu ban đầu?

Đó là vai trò điều tiết của sự tự tin (một thành tố của VTLCN). Giả thuyết ban đầu kỳ vọng sự tự tin sẽ tăng cường tác động tích cực của LĐCĐ tới đổi mới. Tuy nhiên, kết quả phân tích thực nghiệm chỉ ra rằng nhân viên có mức độ tự tin càng cao thì hiệu quả can thiệp của LĐCĐ tới đổi mới càng giảm (điều tiết ngược chiều đối với đổi mới tổ đội). Tác giả giải thích điều này do CBNV ngân hàng vốn có trình độ và thâm niên cao, mức tự tin trung bình rất lớn, dẫn tới hiện tượng "tự tin thái quá" khiến họ đánh giá thấp sự hỗ trợ của lãnh đạo.

4. Dữ liệu khảo sát định lượng của luận án được thu thập từ đối tượng nào, ở đâu và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu khảo sát định lượng sơ cấp được thu thập từ cán bộ nhân viên cơ hữu công tác tại các hội sở và chi nhánh của các NHTM Việt Nam, địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian thực hiện phát và thu phiếu khảo sát diễn ra từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022.

5. Thành tố nào của VTLCN có vai trò điều tiết tác động của LĐCĐ tới cả ba cấp độ đổi mới?

Theo kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính được trình bày trong danh mục hình và nội dung chương 4 của luận án, "sức bền" (resilience) là thành tố duy nhất của VTLCN thể hiện vai trò điều tiết tích cực đối với tác động của LĐCĐ tới cả 3 cấp độ đổi mới: đổi mới cá nhân, đổi mới tổ đội và đổi mới tổ chức. Trong khi đó, hy vọng và tinh thần lạc quan chỉ thể hiện vai trò điều tiết đối với đổi mới cấp cá nhân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ánh Thơ đã thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về tác động của lãnh đạo chuyển đổi tới đổi mới đa cấp độ (cá nhân, nhóm, tổ chức) tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, đồng thời làm rõ cơ chế điều tiết của vốn tâm lý cá nhân. Bằng sự kết hợp giữa phân tích lý thuyết định tính và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính từ dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, luận án khẳng định vai trò thúc đẩy tích cực của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đối với công tác đổi mới trong ngành ngân hàng. Đặc biệt, luận án đóng góp vào y văn học thuật phát hiện có tính quy luật thực tiễn về cơ chế điều tiết ngược chiều của sự tự tin thái quá bên cạnh vai trò tăng cường của các phẩm chất sức bền, hy vọng và lạc quan, từ đó cung cấp căn cứ khoa học xác đáng cho việc hoạch định chính sách quản trị nhân sự và thực hành lãnh đạo tại các định chế tài chính Việt Nam.